THỰC tập tốt NGHIỆP NGÀNH TIẾNG ANH đại học BÁCH KHOA - Pdf 32

Nguyễn Thị Lê Hương_K4 D01

PHẦN I: ORIGINAL
Introduction of Hanoi University of Science and Technology
Hanoi University of Science and Technology (HUST) was established in 1956. Over
half century, HUST has been continuously growing and making considerable contributions to
the industrialization and modernization process of the country
In term of staff number, according to statistic in 2011, there were 2.300 staffs working
for HUST, including 1.390 lectures and 910 supporting staffs [A.1.1.]. With the up-to-date
tranining module and program, HUST has been promoting the scientific research and
technology transfer that play an important role in improving educational quality and
contributing to the HUST fame and prestige. Furthermore, HUST currently has international
partnerships in

training

and scientific

research with

over 200

universities, scientific

research centers, research institutes and educational organizations in 32 countries in the
world. HUST also is one of active members in 8 international university networks [A.1.2].
Through international cooperation, HUST has sent about 500 staffs and student to study and
research abroad; implemented international projects on sicentific research, training, and
infrastructure improvement.
Recently, HUST is offering the tranining programs for about 42.000 undergraduates
and

500 international program undergraduates;

-

1.000 – 1.200 post-graduates;

-

60 – 70 doctorates. [A.1.3].

The development of HUST has been linked with strong support from the Government,
great efforts by HUST staff and students from generation to generation, and especially with
wholehearted assistance from international organizations and individuals. Over the years,

1


Nguyễn Thị Lê Hương_K4 D01

international cooperation programmes have brought to the university staff of high academic
standards and competence in traning, research, and management activities, which has
accelerated the process of integration of HUST into the university community within the
region, and all over the world.
A.2. Advanced Training Program of HUST
A.2.1. Advanced Training Program
Department for Training and Fostering of Talent Engineers was established under the
Decision 431/QĐ-BK dated 17th August 1999. In 2003 the Excellent Engineers Training
Program was attached into Department for Training and Fostering of Talent Engineers and
renamed Center for Training of Excellent Students. The Center took over the management of
Advanced Training Program in 2008. The current official name is Center for Training of

training projects

2


Nguyễn Thị Lê Hương_K4 D01

-

Educational Objectives

After graduation the students will be able to:


Ability to apply basic knowledge and core knowledge well



Ability to use English fluently



Ability to analise datas, solve proplems and adapt to working quickly in the



Ability to identify problems, form ideas for technical solutions




regionally and internationally recognized level of accomplishments in some fields, a reliable
and attractive address for technological development investors, domestic and foreign business
communities.
PHẦN II: TRANSLATION
Giới thiệu Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội được thành lập ở Hà Nội ngày 15 tháng 10 năm
1956 là trường đại học đa ngành về kỹ thuật, nghiên cứu khoa học, chuyển giao tri thức và
công nghệ chất lượng cao; ngang tầm khu vực, dần đạt trình độ quốc tế; đáp ứng yêu cầu phát
triển của đất nước, phù hợp với xu hướng phát triển giáo dục đại học tiên tiến.
Trường có một số lượng lớn các nhà khoa học và kỹ sư có trình độ cao, theo thống kê
vào năm 2011, nhà trường tổng số có 2,300 cán bộ, trong đó có 1,390 giảng viên và 910 cán
bộ phục vụ giảng dạy và NCKH [A.1.1]. Trường đã thúc đẩy nghiên cứu khoa học và chuyển
giao công nghệ đóng một vai trò quan trọng trong việc cải thiện chất lượng giáo dục và là

11


Nguyễn Thị Lê Hương_K4 D01

trường đại học có uy tín. Hơn nữa, Trường hiện có quan hệ đối tác quốc tế trong đào tạo và
nghiên cứu khoa học với hơn 200 trường đại học, trung tâm nghiên cứu khoa học, viện nghiên
cứu và các tổ chức giáo dục ở 32 quốc gia trên thế giới. Đại học Bách Khoa Hà Nội cũng là
một trong những thành viên hoạt động trong 8 trường đại học quốc tế mạng [A.1.2]. Thông
qua hợp tác quốc tế, trường đã cử khoảng 500 cán bộ và SV đi nước ngoài học tập, nghiên
cứu, trao đổi,...Xây dựng hàng chục dự án quốc tế về đào tạo, NCKH để góp phần tăng cường
cơ sở vật chất cho Nhà trường.
Hiện nay, Trường đang đào tạo khoảng 42.000 sinh viên, học viên cao học và nghiên
cứu sinh với 67 chuyên ngành đại học, cao đẳng; 33 chuyên ngành cao học; 57 chuyên ngành
tiến sĩ; 3 khoa và 20 viện chuyên môn, 3 viện nghiên cứu, 10 Trung tâm nghiên cứu, 11
Phòng thí nghiệm trọng điểm và đầu tư tập trung, 200 phòng Thí nghiệm [A.1.3]. Hằng năm,

các loại hình đào tạo, mở thêm nhiều chuyên ngành mới. Đồng thời với mở rộng quy mô,
Trường cũng đổi mới về mục tiêu, nội dung chương trình và phương thức đào tạo; cải tiến
cách quản lý đào tạo nhằm đảm bảo chất lượng. [A.1.4]
A.2. Giới thiệu Chương trình tiên tiến
A.2.1. Chương trình tiên tiến
A.2.1.1. Giới thiệu chương trình tiên tiến- ĐHBK HN
Ban Đào tạo bồi dưỡng Kỹ sư Tài năng được thành lập theo QĐ 431/QĐ-BK ngày
17/08/1999. Năm 2003, Chương trình Kỹ sư Chất lượng cao được sáp nhập vào Ban Đào tạo
bồi dưỡng Kỹ sư Tài năng và được đổi tên thành Trung tâm Đào tạo Tài năng. Năm 2008,
Trung tâm tiếp nhận việc quản lý các chương trình Tiên tiến. Tên gọi chính thức hiện nay là

12


Nguyễn Thị Lê Hương_K4 D01

Trung tâm Đào tạo Tài năng và Chất lượng cao. Tên tiếng Anh của Trung tâm là Center for
Training of Excellent Students (viết tắt là CTES). [A.2.1]
Các chương trình tiên tiến (CTTT) được giảng dạy và học tập bằng tiếng Anh và được
biên soạn dựa trên chương trình đào tạo tại các Trường Đại học đối tác tại Hoa Kỳ. Sinh viên
được học tiếng Anh nâng cao từ năm thứ nhất để có thể nghe giảng bằng tiếng Anh. Một số
môn học do các giáo sư Hoa Kỳ hoặc giáo sư nước ngoài trực tiếp giảng dạy. [A.2.1]
A.2.1.2. Mục tiêu đào tạo
Sau khi tốt nghiệp, sinh viên của Chương trình tiên tiến sẽ đạt được các kỹ năng sau:
 Có kiến thức cơ sở và chuyên ngành hiện đại, vững vàng
 Sử dụng thành thạo tiếng Anh trong các hoạt động chuyên môn
 Có năng lực phân tích, nhanh chóng thích nghi với môi trường làm việc trong tương
lai
 Có khả năng tự học, làm việc độc lập, sáng tạo và kỹ năng làm việc tập thể
[A.2.2]


Chương trình tiên tiến ngành Cơ Điện Tử là chương trình học chính qui. Hầu
hết là các sinh viên xuất sắc với điểm cao trong kỳ thi tuyển sinh của Đại học
Bách Khoa Hà Nội.

-

Chương trình được thiết kế phù hợp với hệ thống tín chỉ. Điều kiện tốt nghiệp
tuân theo Quy chế của học ĐH Bách khoa Hà Nội. Sinh viên phải vượt qua tất
cả các khóa học yêu cầu và hoàn thành số lượng cần thiết các khóa học tự
chọn. Tổng số 158 tín chỉ, CPA (tích lũy điểm trung bình hạng) phải là ≥ 5.0
(10-cấp độ). Thực hành tốt nghiệp và luận án cũng được yêu cầu điểm tối thiểu
là 5.0

A.2.2.2 Mục tiêu đào tạo:
Cung cấp cho người học các khả năng sử dụng kiến thức toán học và các nguyên lý
khoa học cơ bản để thiết kế, phát triển và đánh giá được các hệ thống thiết bị sử dụng trong
sản xuất công nghiệp và chế tạo sản phẩm. Đào tạo kỹ sư có khả năng thiết kế chế tạo “các hệ
thống thông minh” cũng như các sản phẩm cơ khí - điều khiển bằng cách kết hợp giữa các
sensor với cơ cấu chấp hành và điều khiển bằng máy tính để tạo ra các sản phẩm chất lượng
và hiệu quả.[A.2.4]
A.2.2.3 Các chuyên ngành:
-

Ngành Cơ điện Tử

A.2.2.4: Cơ hội nghề nghiệp
-

Thiết kế, khai thác các hệ thống cơ khí - tự động hoá

tuyển thẳng hoặc điểm trên một mức do nhà trường quy định từng năm), đạt điểm kiểm tra
tiếng Anh đầu vào hoặc TOEFL trên 450 (IELTS 4,5). Sinh viên có nguyện vọng theo học
Chương trình tiên tiến có thể đăng ký khi làm thủ tục đăng ký nhập trường. Chi tiết về thông
báo tuyển sinh được đăng trên website của Trung tâm đào tạo Tài năng và Chất lượng cao
[B.1.1.1]
Ngành Cơ điện tử nói chung hiện đang được sự quan tâm chú ý của các doanh nghiệp
và trung tâm nghiên cứu trong và ngoài nước, do đó việc thu hút sự chú ý của sinh viên vào
ngành Cơ điện tử là rất lớn. Học sinh tốt nghiệp THPT, trúng tuyển khối A kỳ thi tuyển sinh
đại học (diện được tuyển thẳng hoặc điểm trên một mức do nhà trường quy định từng năm),
đạt điểm kiểm tra tiếng Anh đầu vào hoặc TOEFL trên 450 (IELTS 4,5). Sinh viên có nguyện
vọng theo học Chương trình tiên tiến có thể đăng ký khi làm thủ tục đăng ký nhập trường. Chi
tiết về thông báo tuyển sinh được đăng trên website của Trung tâm đào tạo Tài năng và Chất
lượng cao [B.1.1.2]
Sinh viên nước ngoài theo học CTTT: 01 sinh viên Phần Lan theo học năm học 20102011. Dự kiến tiếp tục nhận 01 sinh viên Phần Lan trong năm 2011-2012. Thiết lập các kênh
quảng bá để tạo điều kiện trao đổi sinh viên với các nước trên thế giới. Đã có 1 sinh viên Ấn
Độ nộp hồ sơ xin học toàn khóa tại chương trình.
Chương trình tiên tiến ngành Cơ Điện Tử bao gồm 152 sinh viên năm 2010- 2011
đang học. Sinh viên đang theo học năm 2011-2012 dự kiến sẽ là đông nhất trong các năm. Số
liệu được phản ánh trong bảng B.1.1.1. Trong bảng, sinh viên học chính qui không có sinh
viên tại chức.
Năm học

K56
K55
K54

2012
2011
2011
2010


thứ

thứ

1
35

2
40

3
29

4
30

5
48

182

Chưa có

x

24

30



Nguyễn Thị Lê Hương_K4 D01

K53

2009 FT
29
42
37
26
134
x
2008 PT
K52 2008 FT
45
38
31
114
x
2007 PT
K51 2007 FT
39
33
72
x
2006 PT
Bảng B.1.1: Số lượng SV nhập học và biến động qua các năm CTTTNgành Cơ điện tử
(Chú thích: sự chênh lệch số sinh viên hàng năm do sinh viên đi du học và chuyển trường,
FT: Toàn thời gian, PT: Bán thời gian ).
Sinh viên của Chương trình tiên tiến được ưu tiên sử dụng các phòng học khang trang,

Đánh giá kết quả học phần


Thang điểm

Điểm quá trình và điểm thi kết thúc học phần được các giảng viên cho theo thang
điểm 10 (thang điểm tiện ích, điểm score) có thể lẻ tới 0,5. Sau đó, điểm tổng kết học phần sẽ

16


Nguyễn Thị Lê Hương_K4 D01

do hệ thống phần mềm quản lý điểm tự tính dựa trên các trọng số qui định, làm tròn tới một
chữ số sau dấu phẩy và sau đó xếp theo thang điểm 4 theo qui tắc trong bảng 1. Thang điểm 4
là thang điểm kết quả học tập chính thức, qui định thống nhất theo qui chế của bộ giáo dục và
đào tạo cho các chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ. Thang điểm 10, có thể quy đổi
sang thang điểm 4 (điểm số và điểm chữ), được sử dụng thống nhất theo quy chế đào tạo theo
học chế tín chỉ của trường ĐHBK Hà Nội.[B.1.2.1].
Thang điểm 10

Thang điểm 4

(Điểm tiện ích)

Đạt *

Không đạt

Điểm chữ


*Riêng TTTN, ĐATN, khóa luận TN và thi TN: điểm thành phần từ 5,0 trở lên và điểm tổng
kết học phần từ C trở lên mới được coi là đạt.
TT

Khóa

Tổng số
SV tốt
nghiệp

Ghi

Kết quả tốt nghiệp
Số SV

Số SV

Số SV

chú
Số SV

Xuất sắc
Giỏi
Khá
TB
2006 – 2011
18
0

Năm

Năm

Năm

Năm

Ghi chú (chú trọng nguyên

2006

2007

2008

2009

2010

nhân gây biến động)
Nguyên nhân gây biến động

1

2006

32

31

công chúng. Hàng năm Viện tổ chức vài hội thảo để cung cấp thông tin nghề nghiệp cho sinh
viên. [B.1.4.1].
Sinh viên CTTT ngành Cơ điện tử luôn là những sinh viên tích cực học tập, đạt thành
tích cao, thường xuyên đạt các học bổng khuyến học từ các doanh nghiệp. Trong năm 20102011, khóa đầu tiên tuyển sinh (K51) đã tốt nghiệp với 100% sinh viên đăng ký tốt nghiệp đã
hoàn thành với kết quả khá – giỏi đạt tỷ lệ cao. Tỷ lệ sinh viên có việc làm ngay và đi du học
tại các trường danh tiếng ở nước ngoài chiếm 100%.

18


Nguyễn Thị Lê Hương_K4 D01

Công tác đào tạo Đại học của Viện đã phần nào đáp ứng được nhu cầu xã hội về con
người và đang phản ánh cơ hội phát triển về số lượng và chất lượng trong thời gian tới.
TT

Trình độ học tiếp/cơ quan làm
việc

Tổng số trong 6

Tổng số trong 1

tháng sau tốt nghiệp năm sau tốt nghiệp

11.
Học thạc sĩ ở trong nước

01/18


19.Cơ quan khác ngoài trường
ĐH, CĐ và Viện nghiên cứu
- Cơ quan công lập
- Cơ quan liên doanh với
nước ngoài
- Cơ quan tư nhân
20.
Chưa có việc làm

Bảng 1.4.1: Tình hình học tiếp /việc làm của sinh viên CTTT sau tốt nghiệp
(Thống kê theo từng khoá) Ngành CTTT: Cơ điện tử ; Khóa 2006 - 2011
B.1.5. Kế hoạch học kỳ
Một năm học có 2 học kỳ chính và một học kỳ hè. Mỗi học kỳ chính có 15 tuần học và
4 tuần thi. Học kỳ hè có 5 tuần học và 1 tuần thi, được tổ chức cho sinh viên học lại hoặc học
vượt trên cơ sở tự nguyện.
Đăng ký học tập là qui trình bắt buộc của mỗi sinh viên trước khi bắt đầu một học kỳ
mới. Mỗi học kỳ chính có 2 đợt đăng ký học tập: Đợt đăng ký chính và đợt đăng ký điều
chỉnh. Đợt đăng ký chính diễn ra trước khi bắt đầu học kỳ ít nhất 4 tuần, đợt đăng ký điều
chỉnh trong hai tuần đầu của học kỳ. Riêng đối với 3 học kỳ đầu, nhà trường xếp thời khóa
biểu theo kế hoạch học tập chuẩn, nhưng bắt đầu từ học kỳ thứ 2 sinh viên có thể đăng ký bổ

19


Nguyễn Thị Lê Hương_K4 D01

sung những học phần còn nợ hoặc muốn học vượt trước ở đợt đăng ký điều chỉnh nếu điều
kiện cho phép. [B.1.5.1]
B.1.6. Những yêu cầu đảm bảo tốt nghiệp
Điều kiện đăng ký đồ án tốt nghiệp: Tại thời điểm đăng ký sinh viên chỉ còn nợ tối đa

bình tích lũy từ 2,0 trở lên) thì điểm trung bình tốt nghiệp của sinh viên là điểm trung
bình tích lũy toàn khóa của sinh viên tính ở thời điểm xét tốt nghiệp.



Hạng tốt nghiệp cho sinh viên được xếp từ Trung bình tới Xuất sắc dựa trên điểm
trung bình tốt nghiệp, xếp hạng như đối với xếp hạng học lực (bảng trên).



Hạng tốt nghiệp của những sinh viên có điểm trung bình tốt nghiệp loại giỏi trở lên sẽ
bị giảm một mức nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:
-

Có số tín chỉ các học phần học lại vượt quá 5% tổng số tín chỉ toàn khóa đối với
điểm trung bình tốt nghiệp xuất sắc và 10% tổng số tín chỉ toàn khóa đối với điểm
trung bình tốt nghiệp loại giỏi.

-

Đã bị cảnh cáo kỷ luật từ mức 1 trở lên theo quy định trong Điều 28 của Quy chế
(Cảnh cáo kỷ luật có 3 mức: 1, 2 và 3. Trong suốt khóa đào tạo, mỗi lần bị nhận
hình thức kỷ luật từ cảnh cáo trở lên do vi phạm quy chế kiểm tra và thi hoặc vi
phạm các nội quy học đường của Nhà trường, sinh viên sẽ bị nâng mức kỷ luật
lên 1 hoặc 2 mức. Sinh viên nhận cảnh cáo lỷ luật mức 3 sẽ bị xem xét đưa vào
danh sách buộc thôi học)

20



ĐHBK Hà Nội 1999-2005 và trong Kế hoạch chiến lược phát triển trường ĐHBK Hà Nội
2006-2030 đã khẳng định : ‘‘Sứ mạng của Đại học Bách khoa Hà Nội là đem lại cho xã hội
và cộng đồng các lợi ích với chất lượng tốt nhất từ các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa
học, chuyển giao công nghệ và dịch vụ, góp phần đắc lực vào công cuộc công nghiệp hoá,
hiện đại hóa đất nước, giữ gìn an ninh quốc phòng và phát triển Hệ thống Giáo dục Đại học
Việt Nam.’’ [ B.2.1.1]
Để thực hiện thành công sứ mạng đã đề ra, trường ĐHBK Hà Nội đã xác định mục
tiêu của Nhà trường ‘‘Xây dựng trường Đại học Bách khoa Hà Nội thành trường đại học đào
tạo trình độ cao, đa ngành, đa lĩnh vực; một trung tâm nghiên cứu khoa học công nghệ hàng
đầu của đất nước, với một số lĩnh vực đạt trình độ tiên tiến trong khu vực và trên thế giới; một
địa chỉ tin cậy, hấp dẫn đối với các nhà đầu tư phát triển công nghệ, giới doanh nghiệp trong
và ngoài nước.’’[ B.2.1.2]

21


Nguyễn Thị Lê Hương_K4 D01

PHẦN III: PHÂN TÍCH (Analysis)
PHÂN TÍCH, LIỆT KÊ CÁC TỪ NGỮ, CẤU TRÚC HAY.
I.
No.

LIỆT KÊ CÁC TỪ NGỮ, CẤU TRÚC HAY
English/Vietnamese terms,
words/phrases/structures

Equivalent

1

ABET CRITERIA REQUIREMENTS

lượng cao (viết tắt là CTES)
Điện –Điện tử
Cơ điện tử
Kỹ thuật y sinh
KH&KT Vật liệu
Tuyển sinh
Chuyển sinh viên và chuyển khóa học
TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA CHƯƠNG

ABET: Accreditation Board for

TRÌNH theo ABET

Engineering and Technology
Grading System
Advising and Career Guidance

Thang điểm
Tư vấn và cung cấp thông tin nghề

Work in Lieu of Course
Graduation Requirements
Program Eucational Objective

nghiệp cho sinh viên
Kế hoạch học kỳ
Những yêu cầu đảm bảo tốt nghiệp
Sứ mạng và mục tiêu giáo dục của trường

Mục tiêu đào tạo
Có kiến thức cơ sở và chuyên ngành hiện

24

core knowledge well
Ability to use English fluently

đại, vững vàng
Sử dụng thành thạo tiếng Anh trong các

Ability to analise datas, solve proplems

hoạt động chuyên môn
Có năng lực phân tích, nhanh chóng thích

and adapt to working quickly in the

nghi với môi trường làm việc trong tương

11
12
13
14
15

25

22


Các chuyên ngành
Cơ hội nghề nghiệp
Đánh giá thành tích của sinh viên
Cách thức thi: mỗi môn học có ít nhất 1

32

once final-exam in each course
Homework, exercises and disscuss are

bài kiểm tra giữa kỳ, và 1 bài thi cuối kỳ
Chấm điểm bài tập, thảo luận: được đưa

33
34

given to score evaluation
Grading System
The enrollment of application (form of

vào điểm đánh giá quá trình
Thang điểm
Làm đơn xin tiếp nhận vào học (theo mẫu

35
36

Undergraduate training Office)
Submit Form of stopping to study
Submit profile to Undergraduate

Complete the registration fees

đăng ký học tập của mình
Hoàn thành học phí sau khi đã đăng ký
học tập

II.

Phân tích dựa trên bản gốc và bản dịch :

2.1. Viết tắt
Trong bản dịch này các từ viết tắt thường là tên riêng được dùng rất lâu hoặc được
ghép bằng các chữ cái đầu tiên trong Tiếng Anh. Ví dụ:
No.

English/Vietnamese terms,
words/phrases/structures

Equivalent

1

Hanoi University of Science and

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

2
3

Technology (HUST)

2.2. Dịch các từ chỉ số lượng
Một số vấn đề có thể nảy sinh khi dịch các từ chỉ số lượng từ Tiếng Anh sang Tiếng
Việt. Cả 2 ngôn ngữ đều có cách thể hiện số lượng riêng. Trong Tiếng Anh số lượng thường
thể hiện dưới dạng ngữ pháp với danh từ số ít và số nhiều. Tuy nhiên, trong Tiếng Việt số ít
hay số nhiều lại phụ thuộc vào ngữ cảnh. Do đó khi dịch tất cả những từ có số nhiều từ Tiến
Anh sang Tiếng Việt sẽ làm câu văn không được trôi chảy. Để thể hiện số nhiều trong Tiếng
Việt thường dùng các từ đi kèm với danh từ khi dịch như “các”, “những”, “mỗi” hay “mọi”.
Nhưng phải cẩn thận khi dùng những từ đi kèm này vì mỗi từ có hàm ý khác nhau. “Các”
dùng chỉ tất cả các sự vật, hiện tượng muốn được nói đến trong khi đó “những” chỉ một vài sự
vật hiện tượng trong tổng số sự vật hiện tượng đề cập. “Mỗi” chỉ từng thành phần nằm trong
các sự vật hiện tượng được nói đến nhưng “mọi” lại diễn tả tất cả các thành phần nằm trong
tổng thể đó. Ví dụ:
No.
1

English/Vietnamese terms,
words/phrases/structures
HUST

is

offering

programs

for

Equivalent

the


institutes/schools; 28 supporting offices 200 phòng Thí nghiệm
and

services

centers;

3

research

institutes, 10 research centers, 11
national key laboratories and 200
laboratories; over 200 lecture theaters,
classrooms, large hall with a system of
2
3

conference rooms
The majors
Các chuyên ngành
This is the first time Materials Science Đây là lần đầu tiên Chương trình Cơ điện

24


Nguyễn Thị Lê Hương_K4 D01

and Engineering has been accredided, tử được đánh giá, những điểm mạnh và


the warning level will be lowered to a

mức cảnh cáo sẽ được hạ xuống một mức

level
Trong cấu trúc với đại từ quan hệ, Tiếng Việt thường nhắc lại danh từ chủ ngữ hoặc
tân ngữ khi cần nhấn mạnh, trong Tiếng Anh chỉ dùng “who, which, that”. Trường hợp không
nhấn mạnh thì các đại từ này bị lược bỏ. Ví dụ:
No.
1

English/Vietnamese terms,
words/phrases/structures

Equivalent

The summer semester has 5 weeks and

Học kỳ hè có 5 tuần học và 1 tuần thi,

one week examination, which was held

được tổ chức cho sinh viên học lại hoặc

for students to study or get on a

học vượt trên cơ sở tự nguyện

voluntary basis


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status