Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến biến động giá bất động sản nhà đất để ở tại thành phố hồ chí minh - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ HOÀNG YẾN

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
BIẾN ĐỘNG GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN NHÀ ĐẤT ĐỂ Ở
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã ngành: 60340301

TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 9 năm 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

NGUYỄN THỊ HOÀNG YẾN

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
BIẾN ĐỘNG GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN NHÀ ĐẤT ĐỂ Ở
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã ngành: 60340301

HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN



: NGUYỄN THỊ HOÀNG YẾN

Giới tính: Nữ

Ngày, tháng, năm sinh : 20/11/1991

Nơi sinh: Khánh Hòa

Chuyên ngành

MSHV: 1341850085

: Kế toán

I- Tên đề tài: “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến biến động giá bất động sản nhà đất
để ở tại Thành phố Hồ Chí Minh”.
II- Nhiệm vụ và nội dung
1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm lý luận về sự vận động của thị trường
bất động sản và biến động giá bất động sản nhà đất để ở. Tổng kết các mô hình lý
thuyết và bằng chứng thực nghiệm về các yếu tố tác động đến biến động giá bất
động sản nhà đất để ở trên thế giới và sự vận dụng cho Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Phân tích thực trạng thị trường BĐS nhà đất để ở; nhận diện các yếu tố
tác động đến biến động giá BĐS nhà đất để ở; phân tích, đánh giá những biểu hiện
của các yếu tố ảnh hưởng đến biến động giá bất động sản nhà đất để ở trên địa bàn
TP.HCM.
3. Phân tích, đánh giá, luận giải thông qua xây dựng một mô hình biểu diễn
mối quan hệ giữa các yếu tố đến biến động giá bất động sản nhà đất để ở.
4. Đề xuất quan điểm và định hướng phát triển thị trường bất động sản nhà
đất để ở; đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm ổn định giá bất động sản



ii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn, tôi chân thành gửi lời cảm ơn đến:
PGS.TS Phan Đình Nguyên – thầy trực tiếp và nhiệt tình hướng dẫn trong
suốt quá trình hoàn thành luận này.
Hội đồng khoa học – Viện đào tạo sau đại học trường Đại học Công nghệ
TP. HCM đã nhận xét và góp ý quý báu để luận văn hoàn chỉnh hơn.
Ban giám hiệu đã tạo môi trường học tập tốt nhất, các quý thầy cô nhiệt tình
giảng dạy, hướng dẫn và truyền đạt các kiến thức quý báu đến học viên.
Các anh chị học viên lớp cao học Kế toán nhiệt tình hỗ trợ, góp ý giúp đỡ tôi
trong suốt thời gian học tâp và nghiên cứu.
Gia đình, bạn bè đã động viên, ủng hộ và tạo mọi điều kiện để hoàn thành
khóa học.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 09 năm 2015
Học viên thực hiện Luận văn

Nguyễn Thị Hoàng Yến


iii

TÓM TẮT
Nội dung nghiên cứu của luận văn này được đặt dưới góc nhìn của nhà quản
lý đối với thị trường bất động sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Dựa trên
quan điểm của thuyết tài chính hành vi và thuyết ABC, tác giả tìm ra nguyên nhân
của biến động giá bất động sản nhà đất để ở tại Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm:
tính minh bạch của thị trường bất động sản, quản lý của Nhà nước về bất động sản,



v

MỤC LỤC
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ...................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu ................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát ......................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể .............................................................................................. 2
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................... 3
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 3
1.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 3
1.5. Những đóng góp của luận văn ........................................................................ 4
1.6. Kết cấu của luận văn ...................................................................................... 5
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ............................................................................................ 5
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN ............................................................................... 5
2.1. Các khái niệm liên quan đến thị trường bất động sản nhà đất để ở ................ 6
2.1.1. Bất động sản nhà đất để ở .............................................................................. 6
2.1.1.1. Khái niệm bất động sản nhà đất để ở ........................................................ 6
2.1.1.2. Phân loại bất động sản nhà đất để ở .......................................................... 7
2.1.1.3. Đặc điểm của bất động sản nhà đất để ở .................................................. 7
2.1.2. Thị trường bất động sản nhà đất để ở ............................................................ 8
2.1.2.1. Khái niệm thị trường bất động sản nhà đất để ở ....................................... 8
2.1.2.2. Đặc điểm của thị trường bất động sản nhà đất để ở................................... 9
2.1.2.3. Vai trò của thị trường bất động sản nhà đất để ở ..................................... 12
2.1.3. Cung cầu và giá cả trên thị trường bất động sản nhà đất để ở....................... 14
2.1.3.1. Cầu bất động sản nhà đất để ở................................................................. 14
2.1.3.2. Cung bất động sản nhà đất để ở .............................................................. 15

CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................... 34
3.1. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 34
3.2.1. Quy trình nghiên cứu .................................................................................... 34
3.2.2. Dữ liệu nghiên cứu ....................................................................................... 35
3.2.3. Giả thuyết nghiên cứu ................................................................................... 36
3.2.4. Mô hình nghiên cứu và các kiểm định .......................................................... 37
3.2. Thực trạng về biến động giá bất động sản nhà đất để ở tại Thành phố Hồ Chí
Minh ............................................................................................................. 40
3.2.1. Tổng quan về thị trường bất động sản nhà đất để ở tại Thành phố Hồ Chí
Minh ............................................................................................................ 40
3.2.1.1. Cầu bất động sản nhà đất để ở tại Thành phố Hồ Chí Minh ................... 40
3.2.1.2. Cung bất động sản nhà đất để ở tại Thành phố Hồ Chí Minh.................. 42
3.2.1.3. Giá cả bất động sản nhà đất để ở tại Thành phố Hồ Chí Minh ................ 43
3.2.2. Nhận diện về biến động giá bất động sản nhà đất để ở tại Thành phố Hồ Chí
Minh ............................................................................................................. 46


vii

Biểu hiện của biến động giá bất động sản nhà đất để ở tại Thành phố Hồ
Chí Minh ................................................................................................ 46
3.2.2.2. Nguyên nhân của biến động giá bất động sản nhà đất để ở tại Thành phố
Hồ Chí Minh ......................................................................................... 48
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 .......................................................................................... 54
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................ 55
4.1. Mô hình nghiên cứu...................................................................................... 55
4.1.1. Thống kê mô tả ............................................................................................. 55
4.1.2. Kiểm định nghiệm đơn vị ............................................................................. 56
4.1.3. Kiểm định đa cộng tuyến .............................................................................. 57
4.1.4. Kiểm định phương sai thay đổi..................................................................... 61

5.1.2.2. Giải pháp dư nợ cho vay bất động sản ................................................... 81
5.1.2.3. Giải pháp về vốn đầu tư nước ngoài vào bất động sản ............................ 85
5.1.3. Nhóm giải pháp giải tỏa tâm lý lạc quan quá mức của nhà đầu tư ................ 86
5.2. Kiến nghị ...................................................................................................... 87
5.2.1. Hình thành các quỹ về bất động sản ............................................................. 87
5.2.1.1. Quỹ tín thác bất động sản ....................................................................... 87
5.2.1.2. Quỹ tiết kiệm nhà ở ................................................................................. 88
5.2.2. Nâng cao tính minh bạch của thị trường bất động sản .................................. 88
5.2.2.1. Nâng cao tính minh bạch về thông tin hiện trạng bất động sản ............... 88
5.2.2.2. Nâng cao tính minh bạch về thông tin giao dịch bất động sản ................ 89
5.2.2.3. Nâng cao tính minh bạch về thông tin phát triển bất động sản ................ 90
TÓM TẮT CHƯƠNG 5 .......................................................................................... 90
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 92


ix

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TIẾNG VIỆT
BĐS
CP
CSTT

NH
NHTM
NHNN
NHTW
TP.HCM


Foreign Direct Investment
Final pridiction error
Gross Domestic Products
Hanan-Quinn information criterition
Likelihood Ratio
Money Supply 2
Ordinary Least Square
Price to Rent
Real Estate Loans
Schwarz
Vector Auto Regression
Vietnam Stock Index


x

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1
Bảng 4.1
Bảng 4.2
Bảng 4.3
Bảng 4.4
Bảng 4.5
Bảng 4.6
Bảng 4.7
Bảng 4.8
Bảng 4.9
Bảng 4.10
Bảng 4.11
Bảng 4.12

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
: Cơ cấu cầu nhà đất theo mục đích tại TP.HCM
: Cơ cấu cầu nhà đất theo mục đích và loại nhà đất tại TP.HCM
: Cơ cấu cung nhà đất theo khu vực và loại nhà đất tại TP.HCM
: Chỉ số P/R tại TP.HCM
: Tỷ lệ bỏ trống nhà ở tại các khu đô thị
: Tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại TP.HCM
: Các hình thức thông tin mua bán BĐS tại TP.HCM
: Tỷ lệ người dân trong vùng biết thông tin về quy hoạch
: Cung tiền M2 và dư nợ cho vay BĐS tại TP.HCM
: Đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực BĐS tại TP.HCM
: Kỳ vọng về xu hướng giá BĐS trong vòng 6 tháng

Hình 4.1
Hình 4.2
Hình 4.3

DANH MỤC HÌNH
: Phản ứng của D_PR trước cú sốc của GDP
: Phản ứng của D_PR trước cú sốc của M2
: Phản ứng của D_PR trước cú sốc của FDI


xi

Hình 4.4
Hình 4.5
Hình 4.6
Hình 4.7
Hình 4.8

nhiều lĩnh vực, ngành nghề của nền kinh tế.
Vấn đề xem xét những yếu tố nào tác động đến biến động giá BĐS đã được
nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới quan tâm và tập trung nghiên cứu trong nhiều
năm qua. Nghiên cứu thực nghiệm trên thị trường Singapore, Subramaniam S.
Pillay[36] chỉ ra rằng, có 4 nhân tố chính ảnh hưởng đến biến động giá BĐS là: tốc
độ tăng trưởng GDP, tốc độ tăng trưởng tín dụng, lãi suất cho vay và chỉ số chứng
khoán, trong đó tốc độ tăng trưởng tín dụng là nguyên nhân chính. Paul Krugman[37]
lý giải về sự ảnh hưởng 3 nhóm đối tượng: nhà đầu tư, ngân hàng và cơ quan quản
lý đến biến động giá BĐS. nghiên cứu của Case & Shiller[26] đã chỉ ra rằng ngoài
các yếu tố định lượng được trong nền kinh tế tác động đến biến động giá BĐS thì
yếu tố tâm lý của nhà đầu tư là nguyên nhân quan trọng mang tính quyết định. Một
số nghiên cứu thực nghiệm khác được kể đến như Stefan Gerlach[31], Chen &ctg[27],
Shen, Hui & Liu[39], Rahman, Khanam & Xu[38], ….cũng đã tìm ra những bằng
chứng về các yếu tố vĩ mô tác động đến giá hàng hóa trên thị trường bất động sản.
Tại TP.HCM, thị trường BĐS đã và đang là đề tài trong nhiều chương trình,
hội thảo của các Viện nghiên cứu khoa học, Hiệp hội BĐS,… Một số doanh nghiệp
BĐS cũng đã tiên phong và thành công trong việc theo dõi giá cả trên thị trường
BĐS. Các hoạt động trên đã chứng minh rằng các tổ chức của Nhà nước cũng như
các doanh nghiệp đã thực sự quan tâm đến sự tăng hay giảm giá BĐS. Trong giai
đoạn 2000 – 2012, thị trường BĐS nhà đất để ở tại TP.HCM đã trải qua hai chu kỳ
tăng trưởng nóng, và sau đó là nguội lạnh, lần lượt là các chu kỳ 2000 – 2006 và
2007 – 2012[20]. Liệu các chu trình biến động giá BĐS này là do các yếu tố nào tác
1.1.


2

động? Những giải pháp cần thực hiện nhằm ổn định giá cả BĐS nhà đất để ở trong
tương lai? Cho đến nay, chưa có nghiên cứu sâu và toàn diện nào nhằm giải đáp các
câu hỏi trên. Do vậy, việc tổng kết lại lý luận và thực tiễn về các yếu tố tác động



3

2. Nhận diện những biểu hiện của biến động giá bất động sản nhà đất để ở tại
TP.HCM như thế nào? Phân tích nguyên nhân và các yếu tố tác động đến biến động
giá bất động sản nhà đất để ở tại Thành phố Hồ Chí Minh?
3. Các giải pháp nào cần thực hiện nhằm ổn định giá bất động sản nhà đất để
ở tại Thành phố Hồ Chí Minh trong tương lai?
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là biến động giá BĐS nhà đất để ở.
Do đó, trong luận văn này, thuật ngữ “biến động giá BĐS” được hiểu là
“biến động giá BĐS nhà đất để ở”.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của luận văn là biến động giá bất động sản nhà đất để ở
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, trong giai đoạn nghiên cứu từ năm 2004 đến
năm 2013.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu
1. Phương pháp tổng hợp, kế thừa lý luận nhằm làm sáng tỏ cơ chế vận động
của cung, cầu và giá cả trên thị trường bất động sản.
2. Phương pháp phân tích, diễn dịch nhằm làm sáng tỏ về mặt lý luận biến
động giá BĐS; kế thừa kinh nghiệm các mô hình xác định các yếu tố tác động đến
biến động giá BĐS trên thế giới, qua đó vận dụng vào điều kiện thực tiễn ở
TP.HCM
3. Phương pháp thống kê nhằm điều tra, thu thập số liệu về tình hình thị
trường BĐS, nhân tố kinh tế - xã hội có mối quan hệ tương tác với thị trường BĐS
TP.HCM
4. Phương pháp so sánh, diễn dịch: dựa trên số liệu thống kê thu thập được,

phân tích, luận giải bốn yếu tố chính tạo điều kiện và thúc đẩy qua đó gây ra biến
động giá BĐS nhà đất để ở trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, đó là: (1) thị
trường bất động sản kém minh bạch; (2) quản lý Nhà nước về thị trường BĐS kém
hiệu quả; (3) tâm lý lạc quan quá mức của nhà đầu tư; (4) sự điều tiết thiếu hiệu quả
nguồn vốn vào thị trường bất động sản.
4. Thứ tư, thông qua mô hình kinh tế lượng, luận văn phát hiện thấy mối
quan hệ giữa biến chỉ số giá bất động sản nhà đất để ở và các biến vĩ mô: tăng
trưởng GDP, lạm phát, cung tiền M2, lãi suất cho vay thế chấp dài hạn, dư nợ tín
dụng bất động sản, vốn đầu tư nước ngoài vào thị trường bất động sản đều có ảnh
hưởng đến biến chỉ số giá BĐS nhà đất để ở.
5. Thứ năm, luận văn đã đề xuất ba nhóm giải pháp về các yếu tố ảnh hưởng
đến biến động giá bất động sản nhà đất để ở, bao gồm: nhóm giải pháp nâng cao
hiệu lực quản lý Nhà nước về thị trường bất động sản, nhóm giải pháp điều tiết
dòng vốn vào thị trường bất động sản, nhóm giải pháp giải tỏa tâm lý lạc quan quá
mức của nhà đầu tư.
6. Thứ sáu, luận văn đã đề xuất hai kiến nghị, bao gồm: Hình thành các quỹ
bất động sản và nâng cao tính minh bạch của thị trường bất động sản.
1.5.


5

1.6.

Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 5 chương
Chương 1. Giới thiệu
Chương 2. Cơ sở lý luận
Chương 3. Phương pháp nghiên cứu
Chương 4. Kết quả nghiên cứu

đai và các tài sản khác theo pháp luật quy định”[9]
Theo Phan Thị Cúc và các tác giả: “Bất động sản bao gồm đất đai và những
tài sản gắn liền với đất đai, không tách rời với đất đai, được xác định bởi vị trí địa lý
của đất”[2]
Theo từ điển trực tuyến Oxford: “Bất động sản là tài sản dưới dạng đất đai và
công trình xây dựng”[47]
Có nhiều khái niệm khác nhau về bất động sản, nhưng phần lớn đều thống
nhất rằng bất động sản là tài sản không di dời được, bao gồm yếu tố đất đai, công
trình xây dựng và các tài sản khác gắn vững chắc, lâu bền với đất đai hoặc công
trình xây dựng. Từ đó nhận thấy, bất động sản bao gồm hai chủng loại chủ yếu là
đất đai và các công trình xây dựng trên đất đai.
 Khái niệm bất động sản nhà đất để ở
Bất động sản nhà đất để ở là một loại hình của bất động sản, có chức năng để
ở hoặc có nhiều chức năng trong đó ít nhất một chức năng là để ở. Bất động sản nhà
đất để ở bao gồm
+ Đất trống phục vụ cho mục đích xây dựng nhà ở;
+ Nhà ở có công trình xây dựng gắn liền với đất có chức năng phục vụ cho
mục đích để ở hoặc ít nhất một chức năng là để ở.
Khái niệm trên phản ánh được thực tế là nhiều công trình xây dựng, chẳng
hạn như nhà phố, vừa có chức năng để ở, vừa có chức năng thương nghiệp dưới
hình thức một cửa hàng buôn bán hoặc một văn phòng dịch vụ. Ngoài ra, các lô đất
trống có mục đích để xây dựng nhà ở, là một bộ phận không thể thiếu của các giao
dịch trên thị trường nhà đất, và có thể chuyển thành nhà ở chỉ sau một thời gian xây
dựng nhất định. Khái niệm trên cũng bao quát được đầy đủ phạm vi các hàng hóa
giao dịch trên thị trường nhà đất có chức năng phục vụ để ở.


7

2.1.1.2. Phân loại bất động sản nhà đất để ở

sử dụng đất không ngừng tăng lên. Tính khan hiếm cụ thể của đất đai là giới hạn về
diện tích đất đai của từng miếng đất, khu vực, vùng, địa phương, cũng như diện tích


8

đất đai của mỗi quốc gia. Chính vì tính khan hiếm và tính không di dời được của đất
đai nên hàng hóa bất động sản có tính cá biệt và khan hiếm.
(4). Tính ảnh hưởng lẫn nhau
Sự tồn tại, thay đổi hoặc mất đi của một bất động sản có thể ảnh hưởng đến
giá trị của bất động sản khác. Đặc biệt, trong trường hợp Nhà nước quy hoạch và
đầu tư xây dựng các cơ sở hạ tầng như đường sá, cầu cống, trường học, bệnh viện,
siêu thị, công viên,… sẽ có tác động rất lớn làm tăng giá trị các bất động sản trong
vùng. Ngược lại, sự phức tạp, ồn ào, mất vệ sinh, kém văn hóa của một vài gia đình
trong khu vực có thể làm giảm giá trị những ngôi nhà liền kề.
(5). Tính thanh khoản thấp
Bất động sản luôn có giá trị lớn và chi phí giao dịch cao, quá trình giao dịch
kéo dài, trải qua nhiều bước như tìm kiếm thông tin, kiểm tra thực địa, đàm phán,
đăng ký pháp lý, thanh toán,… Do đó khả năng chuyển hóa thành tiền mặt của bất
động sản kém hơn so với các hàng hóa khác.
2.1.2. Thị trường bất động sản nhà đất để ở
2.1.2.1. Khái niệm thị trường bất động sản nhà đất để ở
 Khái niệm thị trường bất động sản
Theo Phan Thị Cúc và các tác giả: “Thị trường bất động sản là quá trình giao
dịch hàng hóa bất động sản giữa các bên có liên quan, là nơi diễn ra các hoạt động
mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp và các dịch vụ khác có liên quan như
trung gian, môi giới, tư vấn,… giữa các chủ thể trên thị trường mà ở đó vai trò quản
lý nhà nước có tác động quyết định đến sự thúc đẩy phát triển hay kìm hãm hoạt
động kinh doanh trên thị trường bất động sản”[2].
Theo Nguyễn Văn Trình và các tác giả: “Thị trường bất động sản là tổng hòa

không thể đem bán ở vùng khác được. Bên cạnh đó, mỗi thị trường mang tính chất
địa phương với quy mô và trình độ khác nhau do có sự phát triển không đồng đều
giữa các vùng, các miền, do điều kiện tự nhiên và trình độ phát triển kinh tế – văn
hóa – xã hội khác nhau; dẫn đến quy mô và trình độ phát triển của thị trường bất
động sản khác nhau. Thị trường bất động sản ở các đô thị có quy mô và trình độ
phát triển kinh tế cao thì hoạt động sôi nổi hơn thị trường bất động sản ở nông thôn,
miền núi, …
(2). Thị trường bất động sản nhà đất để ở là thị trường cạnh tranh không hoàn
hảo
Mặc dù có rất nhiều người mua và người bán trên thị trường, sản phẩm bất
động sản nhà đất để ở rất phong phú và đa dạng, song do các đặc điểm như: cung
bất động sản nhà đất để ở trong ngắn hạn là tương đối cố định và ít co giãn trước
thay đổi giá, bất động sản nhà đất để ở có tính cá biệt hóa cao, tồn tại tính bất đối
xứng thông tin nên thị trường bất động sản nhà đất để ở là thị trường cạnh tranh
không hoàn hảo.
(3). Thị trường bất động sản nhà đất để ở có mối quan hệ mật thiết với thị
trường tài chính


10

Bất động sản nhà đất để ở là tài sản có giá trị lớn, do đó, việc tạo lập một bất
động sản nhà đất để ở nói riêng, một dự án nói chung cần huy động vốn từ nhiều
nguồn khác nhau. Khi thị trường bất động sản nhà đất để ở phát triển đến cấp độ
tiền tệ hóa hoặc cao hơn là tài chính hóa thì sự phụ thuộc của thị trường bất động
sản nhà đất để ở vào thị trường tài chính là hết sức sâu sắc. Mối quan hệ giữa thị
trường bất động sản nhà đất để ở và thị trường tài chính thực chất là mối quan hệ
tương tác hai chiều. Một mặt, thị trường tài chính, bao gồm thị trường tiền tệ và thị
trường vốn, tạo môi trường cung cấp nguồn vốn cho sự phát triển của thị trường bất
động sản nhà đất để ở. Mặt khác, sự phát triển của thị trường bất động sản nhà đất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status