Những yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của dân cư sinh sống tại chung cư trên địa bàn TP hồ chí minh - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TPHCM
-----------------------------------

NGUYỄN NGỌC HƢƠNG

NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ HÀI
LÕNG CỦA DÂN CƢ SINH SỐNG TẠI CHUNG
CƢ TRÊN ĐỊA BÀN TP. HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp
Mã số ngành: 60580208

TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 4 năm 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TPHCM
-----------------------------------

NGUYỄN NGỌC HƢƠNG

NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ HÀI
LÕNG CỦA DÂN CƢ SINH SỐNG TẠI CHUNG
CƢ TRÊN ĐỊA BÀN TP. HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp
Mã số ngành: 60580208
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN THỐNG


TS. Trần Quang Phú

Phản biện 2

4

TS. Nguyễn Quốc Định

5

TS. Chu Việt Cƣờng

Ủy viên
Ủy viên, Thƣ ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã đƣợc sửa
chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV

TS. Lƣơng Đức Long


TRƢỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP.HCM

CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

PHÒNG QLKH – ĐTSĐH

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. HCM, ngày 15 tháng 3 năm 2015

Trang i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Học viên thực hiện Luận văn

NGUYỄN NGỌC HƢƠNG


Trang ii

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện Luận văn này, tác giả đã nhận đƣợc rất nhiều sự
giúp đỡ của các cá nhân, cơ quan, đơn vị để có thể hoàn thành Luận văn.
Trƣớc hết tác giả xin gửi lời cám ơn đến quý Thầy/Cô đã tham gia tận tình
giảng dạy các môn học trong suốt quá trình học của Lớp 13SXD11.
Tác giả cũng xin gửi lời cám ơn đến tập thể cán bộ, nhân viên và Thầy cô tại
Phòng Quản lý khoa học và đào tạo sau đại học và Khoa Xây dựng của Trƣờng Đại
học Công nghệ TP. HCM đã tận tình giúp đỡ, hƣớng dẫn thủ tục trong suốt quá
trình học để giúp các học viên hoàn thành khóa học.
Xin gửi lời cám ơn đến tập thể Ban Quản trị các Chung cƣ; các nhà đầu tƣ dự
án Chung cƣ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và các hộ dân sinh sống tại các
Chung cƣ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Xây dựng đã tham gia cho ý kiến và
thực hiện khảo sát để giúp tác giả có đƣợc các thông tin và dữ liệu cần thiết để hoàn
thành Luận văn.
Và sau cùng, xin gửi lời cám ơn chân thành nhất đến PGS.TS Nguyễn

Sự hài lòng (Y) = 3.769 + 0.390xF1+0.620xF2+0.422xF3+0.099xF4+0.315xF5

Từ kết quả trên tác giả đã đề ra một số giải pháp nâng cao sự hài lòng tại cơ
quan tƣơng ứng với các biến trong từng nhóm.


Trang iv

Thứ nhất, cải thiện môi trƣờng sống và nâng cao năng lực của BQL. Nhóm
F1 gồm các biến thuộc nhóm sử dụng quỹ bảo trì, thái độ BQL và nhóm biến môi
trƣờng sống chính vì thế giải pháp là BQL phải thực hiện quản lý quỹ bảo trì đúng
quy định, luôn sử dụng quỹ bảo trì một cách hợp lý, đúng mục đích và không mâu
thuẫn trong sử dụng quỹ. Tiến hành cải thiện môi trƣờng sống luôn đƣợc đảm bảo.
BQT cần phối hợp với các lực lƣợng an ninh trong khu vực thƣờng xuyên kiểm tra
để đảm bảo tình hình an ninh trong chung cƣ. BQL phải có thái độ tôn trọng cƣ dân
nhƣ khách hàng bởi cƣ dân là mục đích và nguồn lực tạo nên BQL.
Thứ hai, rõ ràng sỡ hữu chung và nâng cao thái độ phục vụ BQL. Nhóm F2
gồm 5 biến thuộc nhóm Thái độ phục vụ BQL (TDB2, TDB3, TDB4) và nhóm biến
Sở hữu chung riêng (SHC1, SHC2). Chính vì thế tác giả sẽ đề ra kiến nghị là các
thành viên BQT phải nâng cao thái độ tôn trọng ngƣời dân và khách của họ. Các
phần sở hữu chung riêng phải đƣợc phân định rất rõ ràng.
Thứ ba, tạo ra môi trƣờng sống tốt cho sự phát triển. Nhóm F3 gồm 4 biến
thuộc nhóm Môi trƣờng sống (MTS3, MTS4, MTS5, MTS6). Các giải pháp đia ra
là môi tạo trƣờng sống tốt cho sự phát triển.
Thứ tư, giảm thiểu các khoản chi phí định kỳ. Nhóm F4 gồm hai biến thuộc
yếu tố Các khoản chi phí định kỳ. Giải pháp là các khoản chi phí định kỳ cần phải
giảm thiểu, chỉ thu những khoản cơ bản để phục vụ lợi ích chung cho các cƣ dân
nhƣ tiền rác, tiền điện chiếu sáng, tiền bảo vệ… ít thây đổi và để ngƣời dân thực
hiện hợp đồng trực tiếp với nhà cung cấp để giảm giá thành cũng nhƣ chủ động hơn
trong thu chi.

accounting for 89.4% rate. Author screening and enter the data into SPSS software
to analyze the survey results.
The end result is shown by the regression equation with 5 groups of
influential factors to the satisfaction of residents living in the apartment in the city
of Ho Chi Minh. The regression equation is as follows:
Satisfaction (Y) = 3.769 + 0.390xF1 + 0.620xF2 + 0.422xF3 + 0.099xF4 +
0.315xF5


Trang vi

From the above results the authors have proposed a number of measures to
improve satisfaction at work corresponds to the variables in each group.
First, improve the environment and enhance the capacity of the Management
Board. F1 group consisting of group variables using maintenance funds, and group
attitudes MB habitat variables therefore the solution is to implement MB
maintenance fund management regulations, maintenance funds are used properly
reasons, purposes and does not contradict the use of funds. Proceed to improve the
living environment is guaranteed. Leaders need to coordinate with the security
forces in the area regularly checked to ensure the security situation in the apartment.
MB respectful attitude to residents as customers by residents is the purpose and
resources to make up the MB.
Second, clear ownership and improve overall service attitude MB. F2 group
consisting of 5 variables of group service attitude MB (TDB2, TDB3, TDB4)
Common ownership and group variables separately (SHC1, SHC2). Therefore, the
author will set out proposals that members BQT to enhance respect for people's
attitudes and their guests. The common ownership must be assigned its own very
clear.
Third, create a good environment for development. F3 Group 4 heading
habitat variables (MTS3, MTS4, MTS5, MTS6). The solution to the plate and make

apartment.

Finally, the authors give an assessment of the limitations of the study and propose
further research to develop the thesis.


Trang viii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................... ii
TÓM TẮT
........................................................................................................ iii
ABSTRACT
....................................................... Error! Bookmark not defined.
MỤC LỤC
...................................................................................................... viii
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT .................................................................................... x
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... xi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH ......................................... xii
CHƢƠNG 1 MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
1.1. Giới thiệu chung ................................................................................................... 1
1.2.Vấn đề cần nghiên cứu .......................................................................................... 5
1.3 Tình hình nghiên cứu đề tài .................................................................................. 6
1.4. Các mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 8
1.5. Phạm vi của nghiên cứu ....................................................................................... 8
1.6. Đóng góp dự kiến của nghiên cứu ....................................................................... 9
1.7. Hạn chế của đề tài .............................................................................................. 10
1.8. Bố cục của đề tài ................................................................................................ 10
CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU ................ 11

CHƢƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................. 43
4.1 Giới thiệu về TPHCM và tình hình phát triển nhà ở chung cƣ ........................... 43
4.1.1 Giới thiệu về TPHCM ......................................................................................43
4.1.1.1 Vị trí địa lý ....................................................................................................43
4.1.1.2 Tình hình kinh tế, xã hội ...............................................................................43
4.1.2 Tình hình phát triển nhà ở chung cƣ tại TPHCM ............................................ 44
4.2 Kết quả công tác thu thập dữ liệu........................................................................ 45
4.3 Thống kê mô tả mẫu ............................................................................................ 45
4.4. Thống kê mô tả các biến định lƣợng .................................................................. 52
4.5 Kiểm tra độ tin cậy Cronbach’s Alpha của dữ liệu ............................................. 54
4.6 Phân tích nhân tố PCA ........................................................................................ 56
4.7. Phân tích hồi quy và kiểm định giả thiết nghiên cứu ......................................... 59
4.8 Phân tích phƣơng sai Anova (Analysis of Variance) .......................................... 64
CHƢƠNG 5 THẢO LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................... 66
5.1 Thảo luận ............................................................................................................. 66
5.2 Khuyến nghị giải pháp nâng cao sự hài lòng của nhân viên tại các cơ quan ......67
5.2.1 Cải thiện môi trƣờng sống và nâng cao năng lực của BQL .............................67
5.2.2 Rõ ràng sỡ hữu chung và nâng cao thái độ phục vụ BQL ...............................69
5.2.3 Tạo ra môi trƣờng sống tốt cho sự phát triển ...................................................70
5.2.4 Giảm thiểu các khoản chi phí định kỳ..............................................................71
5.2.5 Thực hiện quản lý vận hành chuyên nghiệp.....................................................72
5.3. Hạn chế và đề xuất cho các nghiên cứu sau ....................................................... 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


Trang x

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
BQL


:

Thành phố Hồ Chí Minh


Trang xi

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Mã hóa câu hỏi độc lập .............................................................................37
Bảng 3.2: Mã hóa câu hỏi phụ thuộc ........................................................................39
Bảng 4.1: Thống kê tổng quát thông tin đối tƣợng khảo sát .....................................46
Bảng 4.2: Giới tính của đối tƣợng khảo sát ..............................................................46
Bảng 4.3: Độ tuổi của đối tƣợng khảo sát .................................................................47
Bảng 4.4: Trình độ của đối tƣợng khảo sát ...............................................................48
Bảng 4.5: Thống kê về thời gian sống tại chung cƣ ..................................................50
Bảng 4.6: Thống kê về tình trạng hôn nhân của đối tƣợng khảo sát.........................50
Bảng 4.7: Thống kê về thu nhập bình quân hàng tháng ............................................51
Bảng 4.8: Kết quả thống kê mô tả các biến định lƣợng ............................................52
Bảng 4.9: Hệ số Cronbach's Alpha của thang đo ......................................................55
Bảng 4.10: Hệ số tƣơng quan biến - tổng của dữ liệu ...............................................55
Bảng 4.11: Bảng tóm tắt các hệ số trong phân tích nhân tố PCA .............................57
Bảng 4.12: Ma trận xoay cuối trong phân tích nhân tố PCA ....................................58
Bảng 4.13. Mô hình tóm tắt sử dụng phƣơng pháp Enter .........................................60
Bảng 4.14: Bảng kết quả hồi quy tuyến tính theo phƣơng pháp Enter .....................61
Bảng 4.15: Kết quả phân tích ANOVA. ...................................................................62
Bảng 4.19: Thống kê kiểm định ANOVA ................................................................65
Bảng 5.1: Các biến trong nhóm F1 ...........................................................................68
Bảng 5.2: Các biến trong nhóm F2 ...........................................................................70
Bảng 5.3: Các biến trong nhóm F3 ...........................................................................71

1.1. Giới thiệu chung
Những năm gần đây, diện tích, quy mô nhà chung cƣ đƣợc chủ đầu tƣ xây
dựng mới đều phát triển theo mô cao tầng, số lƣợng căn hộ lên đến con số hàng
trăm hoặc hơn thế. Trong đó, theo Luật Nhà ở quy định kinh phí bảo trì sẽ thu từ
khách hàng và phần diện tích căn hộ chủ đầu tƣ giữ lại 2%. Toàn bộ số tiền đó, chủ
đầu tƣ tiến hành thu hồi rồi chuyển cho Ban quản trị (BQT) chung cƣ quản lý. Nhƣ
vậy, theo quy định thì tổng mức thu phí bảo trì chung cƣ là hàng chục tỷ đồng thậm
chí là hàng trăm tùy vào quy mô của chung cƣ.
Thời gian gần đây, hầu hết các chung cƣ tại thành phố HCM thƣờng xảy ra
tranh chấp liên quan đến quản lý vận hành, sở hữu chung riêng, quỹ bảo trì tòa nhà,
phí quản lý, phí giữ xe tại chung cƣ,…. Quy chung lại, bất đồng nhiều nhất vẫn liên
quan đến quỹ bảo trì (QBT). Theo quy định thì QBT đƣợc thành lập từ 2% giá trị
tổng các căn hộ đƣợc bán nên số tiền không hề nhỏ.
Chính vì số tiền lớn nhƣ vậy nên rất cần những ngƣời có trách nhiệm, hiểu
biết để vận hành QBT chung cƣ cho hợp lý. Khi triển khai xây dựng và hoàn thành
dự án, để bảo vệ uy tín, đơn vị chủ đầu tƣ nào cũng muốn mang đến nhiều giá trị,
chất lƣợng dịch vụ tốt cho ngƣời mua. Và đây cũng là lý do mà chủ đầu tƣ không
muốn bàn giao số tiền 2% từ tổng giá trị các căn hộ để làm chi phí vận hành và bảo
trì cho BQT. Theo quy định 08/2008/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng về việc ban hành
quy chế sử dụng nhà chung cƣ thì sau khi thành lập, BQT có trách nhiệm vận hành,
quản lý sử dụng nhà chung cƣ theo quy chế tự quản.
Điều 20 quy định này nêu rõ, chủ đầu tƣ có trách nhiệm lập tài khoản gửi phí
bảo trì cho từng nhà chung cƣ tại ngân hàng thƣơng mại, với lãi suất không thấp
hơn lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn kể từ khi đƣa chung cƣ vào sử dụng và
bàn giao tài khoản đó cho BQT khi BQT đƣợc bầu ra. Còn BQT phải mở một tài


2

khoản riêng để quản lý số tiền chuyển giao đó. Nhƣng BQT là một tổ chức tự quản

nêu rõ trách nhiệm và quyền hạn của BQT nhà chung cƣ. Tuy nhiên, về chế tài xử
lý trách nhiệm của BQT nếu làm sai lại không đƣợc thể hiện ở đây.
Việc thành lập BQT do Hội nghị dân cƣ của chung cƣ đó bầu ra nhƣng vấn
thiếu đi tính an toàn cao. Thực tế, những ngƣời đại diện đứng tên đồng tài khoản để
quản lý phí bảo trì lại không có tài sản bảo đảm. Ðồng thời, giá trị căn hộ của ngƣời
đó thƣờng thấp hơn rất nhiều so với số tiền bảo trì của khu chung cƣ. Do đó, trƣờng
hợp cả hai thành viên BQT đứng tên đồng tài khoản bỏ trốn hoặc cấu kết với nhau
rút toàn bộ số tiền đó để sử dụng vào việc riêng thì ai sẽ là ngƣời chịu trách nhiệm?
Hoặc những thành viên quản lý tài khoản đi xuất cảnh nƣớc ngoài thì làm cách nào
thu hồi đƣợc?
Ngoài ra, BQT chung cƣ do Hội nghị chung cƣ bầu ra và theo quy định một
năm tổ chức một lần. Từ điều này có thể thấy đƣợc nếu một thành viên đứng tên
trong tài khoản của BQT chuyển đi nơi khác thì phải chờ đến phiên đại hội năm sau
mới bầu ra ngƣời thay thế. Nhƣ vậy, trong khoảng thời gian đó, tính an toàn của tài
khoản này sẽ tiếp tục bị giảm đi.
Theo khoản 2 điều 38 nghị định 121/2013/NĐ-CP vừa ban hành có hiệu lực
từ ngày 30/11/2013 phạt tiền từ 30 – 40 triệu đồng đối với ban quản lý không có
chứng chỉ hành nghề “quản lý vận hành nhà chung cƣ”. Thế nhƣng, nghị định này
không qui định bắt buộc các thành viên BQT phải học lớp “quản lý vận hành nhà
chung cƣ”.
Ông Nguyễn Thanh Hải, Trƣởng phòng Quản lý nhà và công sở – Sở Xây
dựng đã nêu ra những xung đột hiện nay. Có 5 nhóm đối tƣợng chính là cƣ dân –
BQT – Chủ đầu tƣ – Công ty quản lý vận hành – chính quyền địa phƣơng. Do vậy
sắp tới, Sở Xây dựng sẽ nghiên cứu ban hành thêm “qui chế hoạt động của BQT”
nhằm giải tỏa những vƣớng mắc hiện nay. Đồng thời nhanh chóng ban hành chính
thức “Qui chế quản lý, sử dụng nhà chung cƣ trên địa bàn TPHCM”.
Từ hiện trạng về quản lý QBT trong thời gian qua, Bộ xây dựng đã đề ra 2
phƣơng án nêu trên. Đối với phƣơng án thứ nhất thì rủi ro có thể xảy ra nếu BQT





5

chức nhƣ Hội luật gia TP.HCM; Hiệp hội Bất động sản TP.HCM; đại diện chủ đầu
tƣ; đơn vị quản lý vận hành, công ty Cổ phần Sài Gòn Triển Vọng (SAVISTA)
tham gia góp ý dự thảo Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cƣ trên địa bàn TP.
HCM. Hy vọng trong thời gian ngắn sắp tới, sau khi TPHCM ban hành “Quy chế
quản lý, sử dụng nhà chung cƣ” thì hoạt động quản lý nhà chung cƣ nói chung và
quản lý qũy bảo trì nói riêng sẽ thuận lợi và hiệu quả hơn.
Thông qua việc nghiên cứu những yếu tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của dân
cƣ sinh sống tại các cƣ dân sinh sống tại các chung cƣ cao trên địa bàn thành phố
Hồ Chí Minh tôi mong muốn sẽ đánh giá đƣợc những yếu tố ảnh hƣởng đến sự hài
lòng của cƣ dân sinh sống tại chung cƣ trên địa bàn nhằm nâng cao chất lƣợng cuộc
sống của ngƣời dân trong tƣơng lại, cũng nhƣ sự đồng thuận cao giữa chủ đầu tƣ và
cƣ dân. Hy vọng trong tƣơng lai sẽ không còn những vƣớng mắc, khiếu kiện, khiếu
nại giữa các bên để ảnh hƣởng đấn chất lƣợng cuộc sống.
1.2.Vấn đề cần nghiên cứu
Sự hài lòng của dân cƣ sinh sống tại chung cƣ ở đây đƣợc xét đến là sự hài
lòng đối với các sản phẩm đƣợc cung cấp tại đây. Sản phẩm bao gồm sản phẩm hữu
hình là cơ sở hạ tầng của chung cƣ, môi trƣờng sống tại chung cƣ, các chi phí phải
trả khi sinh sống tại chung cƣ, hình thức sở hữu chung riêng; Và sản phẩm vo hình
là các dịch vụ đƣợc cung cấp tại chung cƣ nhƣ quản lý vận hành, thái độ phục vụ
BQL. Đây là một đề tài khá bao quát trong đánh giá nhận định của các cá nhân đối
các dạng sản phẩm đƣợc cung cấp tại chung cƣ, và nhà cung cấp là BQL.
Hiện nay việc vận hành quản lý tại các khu chung cƣ trong thành phố HCM
còn nhiều bất cập dẫn đến xảy ra nhiều mâu thuẫn giữa BQL chung cƣ và điều này
dẫn đến việc các cƣ dân sinh sống tại đây không hài lòng. Đơn cử nhƣ tại chung cƣ
V-Star (Q.7), QBT chung cƣ do BQT và một số dân cƣ V-Star quản lý nhƣng 4/5
thành viên BQT đã bán nhà chuyển đi nơi khác sinh sống. Hay tranh chấp về QBT ở

nhiên thông thƣờng nó đƣợc thiên về lĩnh vực kinh doanh mà không chú ý đến
những mặt của cuộc sống. Những nghiên cứu đã thực hiện cũng thiên về thể hiện
môi quan hệ giữa sự hài lòng của khách hàng với một mặt hàng, một loại dịch vụ
nào đó của một doanh nghiệp nào đó. Một số đề tài có thể kể ra nhƣ:


7

Nghiên cứu của Trần Kim Dung (2005) đƣợc trích dẫn bởi (Võ Quốc Hƣng và Cao
Hào Thi, 2009), về “Đo lường mức độ thỏa mãn đối với công việc trong điều kiện của Việt
Nam” cho rằng sự thỏa mãn công việc phụ thuộc vào các yếu tố là: Bản chất công việc, Cơ
hội đào tạo và thăng tiến, Lãnh đạo, Đồng nghiệp, Tiền lƣơng, Phúc lợi và Điều kiện làm
việc.

Nghiên cứu “Đánh giá sự thỏa mãn của du khách đối với hoạt động kinh
doanh du lịch tại Nha Trang”- luận văn thạc sĩ Nguyễn Văn Nhân (2007), Đại học
Nha Trang, thực hiện. Kết quả tìm ra thang đo sự thỏa mãn của du khách nội địa
hƣớng về Nha Trang bao gồm năm nhân tố chính: (i) Khả năng phục vụ; (ii) Cơ sở
vật chất-kỹ thuật; (iii) Địa điểm vui chơi giải trí; (iv) Mức độ hợp lý của các dịch
vụ; (v) Mức độ đáp ứng các dịch vụ.
Hay mô hình nghiên cứu sự thỏa mãn khách hàng của Parasuraman và cộng
sự (1985) là mô hình nghiên cứu chất lƣợng dịch vụ kinh điển, mô hình này khá
hoàn chỉnh về chất lƣợng dịch vụ, bao phủ mọi vấn đề đặc trƣng cho chất lƣợng
dịch vụ. Trên thực tế, đã có rất nhiều các tổ chức thuộc các lĩnh vực khác nhau và
nhiều nghiên cứu của tác giả đã sử dụng mô hình Servqual của Parasuraman để
đánh giá chất lƣợng dịch vụ: giáo dục chất lƣợng cao (Ford Al 1993), chăm sóc sức
khoẻ (Babakus & Mangold, 1992).
Theo nghiên cứu của Ting Yuan (1997) về “Xác định các yếu tố thỏa mãn
công việc của nhân viên Chính phủ liên bang” cho rằng sự thỏa mãn công việc bao
gồm ba nhóm chính là đặc điểm công việc, đặc điểm tổ chức và đặc điểm cá nhân.

1.5. Phạm vi của nghiên cứu
Về phạm vi đối tƣợng nghiên cứu: Đối tƣợng của đề tài là các cƣ dân sinh
sống tại chung cƣ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Cụ thể là 5 chung cƣ trên
địa bàn là chung cƣ Dragon Hill1 (xã Phước Kiểng, huyện Bàn Bè chung cư này
phục vụ cho đối tượng có mức thu nhập trung bình),

2

(phường An Phú, quận 2 chung cư này phục vụ cho đối tượng có mức thu nhập

1
2

Chung cƣ Dragon Hill. Địa chỉ Xã Phƣớc Kiển, Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh
. Địa chỉ Quận 2, TP. Hồ Chí Minh


9

trung bình và đối tượng có mức thu nhập cao), chung cƣ Ehome 33 (phường An
Lạc, quận Bình Tân, chung cư này phục vụ cho đối tượng có mức thu nhập trung
bình), chung cƣ Ehome 5- The Bridgeview4 (phường Tân Thuận Đông, quận 7
chung cư này phục vụ cho đối tượng có mức thu nhập trung bình và đối tượng có
mức thu nhập cao), chung cƣ V-Star5 (quận 2 chung cư này phục vụ cho đối tượng
có mức thu nhập cao).
Cách thức thu thập số liệu nghiên cứu chính của nghiên cứu này là thu thập số
liệu sơ cấp bằng phƣơng pháp điều tra với bảng hỏi phỏng vấn đối tƣợng nghiên
cứu. Bảng hỏi đƣợc xây dựng dựa theo mô hình nghiên cứu của đề tài nhằm thu
thập thông tin đƣa vào phân tích và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Số liệu
của phƣơng pháp này lấy từ mẫu điều tra đối tƣợng nghiên cứu theo phƣơng pháp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status