SỞ Y TẾ PHÚ YÊN
TRƯỜNG TRUNG CẤP Y TẾ
SƠ KẾT ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Tên đề tài
TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM BỆNH VIÊM CẦU THẬN CẤP
Ở TRẺ EM ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN SẢN – NHI
TỈNH PHÚ YÊN
( Thời gian thực hiện:Từ tháng 6/2012 đến tháng 6/2013 )
Người thực hiện:
1. ThS.BS PHAN THỊ HỒNG THÁI
2. BS NGUYỄN THỊ HƯƠNG
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm cầu thận cấp là bệnh thận hay gặp ở trẻ em , nguyên nhân hàng đầu
do liên cầu khuẩn beta tan huyết nhóm A gây ra. Bệnh thường khởi phát cấp tính
với các triệu chứng như phù, tiểu ít, tiểu máu, tăng huyết áp. nếu được chẩn đoán
đúng, điều trị kịp thời bệnh khỏi không gây biến chứng nguy hiểm.
Tuy nhiên, có một số trường hợp có thể khởi phát cấp tính với các biến
chứng nặng nề như suy tim cấp, phù não cấp hoặc suy thận cấp dẫn đến tử vong.
Một số trường hợp bệnh có thể diễn tiến kéo dài đến viêm cầu thận bán cấp hoặc
viêm cầu thận mãn.
Bệnh thường khởi phát sau khi trẻ bị viêm họng hoặc viêm da do liên cầu
(dấu Godet ) không đau, ăn nhạt sẽ giảm phù .
1.2. Thiểu niệu
Thể tích nước tiểu có thể dưới 180ml/m2/24giờ (đây là lượng nước tiểu cần thải ra
nhỏ nhất)hoặc trên 100ml-2SD – 3SD)
TD mỗi 3 giờ trong ngày và điều trị
THA đe dọa: HA chuẩn + ( > 3SD)
TD mỗi 30 phút tại phòng cấp cứu và điều trị khẩn trương
1SD ( Standard Deviation) # 10% chuẩn
2. Cận lâm sàng
2.1. Nước tiểu
3
Protein niệu vừa phải, thường
0,2mg/kgTB,TM. Có thể cho MethylDopa 5-15mg/kgTM hoặc Labetalol
o,1mg/kg/phút TM.Chưa nặngcho uống
- Chống co giật ( bệnh não cao áp):
Diazepam 0,5-1mg/kg hoặc Phenobarbital 3-5mg/kg.
- Chế độ ăn:
+ Trong giai đoạn đang suy thận: Cho uống nước cháo đường ( U0 )
+ Sau khi suy thận cải thiện: Chế độ ăn với các thành phần đạm, mỡ, đường theo
tỷ lệ:
0
1
2
Đạm (0gr) Mỡ (2,5g/kg) Đường(5g/kg)
+ Đảm bảo năng lượng cần thiết tối thiểu là 50 Kcalo/kg/ngày
4.Dự phòng:
Áp dụng các biện pháp chăm sóc sức khỏe ban đầu (CSSKBĐ) nhằm ngăn ngừa
không để nhiểm LCK như:
4.1. Cải thiện môi trường sống ( vấn đề của xã hội )
4.2. Vệ sinh thân thể : Vệ sinh da nhất là vào mùa nóng, giữ ấm vùng họng vào
mùa lạnh.
4.3. Nâng cao thể trạng
4.4. Điều trị kháng sinh sớm, có hệ thống với tất cả những trường hợp nghi nhiểm
LCK
4.5. Tiêm chủng đầy đủ, đặc biệt là chủng ngừa vaccin LCK.
4.6.Quản lý : Trẻ bị VCTC cần được theo dõi quản lý tại trạm xá địa phương.
4.7. Phòng STC
nhi. Kết quả như sau:
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
3.1.1. Đặc điểm giới tính của đối tượng nghiên cứu:
Bảng 3.1. Đặc điểm giới tính của đối tượng nghiên cứu:
Giới
Trẻ trai
Trẻ gái
Tổng
n
19
13
32
%
59,4
40,6
100
Trẻ trai có tỷ lệ mắc bệnh nhiều hơn trẻ gái ( 59,4% trẻ trai so với 40,6% trẻ gái)
3.1.2. Đặc điểm tuổi của đối tượng nghiên cứu:
Bệnh nhi nhỏ tuổi nhất mắc bệnh là 4 tuổi. Bệnh nhi lớn tuổi nhất là 14 tuổi.
3.2. Điều kiện thuận lợi và yếu tố nguy cơ
Bảng 3.2. Điều kiện thuận lợi và yếu tố nguy cơ
Viêm họng
Viêm da
Không rõ
Tổng
n
Hiện tại trong nghiên cứu của chúng tôi mùa đông ( 65,6%)có tỷ lệ trẻ mắc bệnh
nhập viện nhiều hơn mùa hè (34,4%)
7
3.4.Phân bố địa dư của đối tượng nghiên cứu:
Bảng 3.4. Phân bố địa dư của đối tượng nghiên cứu:
Địa dư
Thành phố
Nông thôn
Tổng
n
6
26
32
%
18,8
81,2
100
Nhận xét: Tỷ lệ trẻ em thành phố (18,8%) nhập viện vì Viêm cầu thận cấp có tỷ
lện thấp hơn trẻ em nông thôn( 81,2%).
Với kết quả này phải chăng trẻ em nông thôn nhập viện vì viêm cầu thận cấp có tỷ
lệ cao hơn trẻ em thành phố là do điều kiện chăm sóc vệ sinh da, vệ sinh mũi họng
không tốt hay điều kiện dinh dưỡng của trẻ em nông thôn kém hơn trẻ em thành
phố. Để trả lời được vấn đề này đỏi hỏi phải có nghiên cứu chuyên sâu hơn về
Tổng
n
4
16
10
2
32
%
12,5
50
31,2
6,3
100
Trong nghiên cứu của chúng tôi bệnh nhi có tăng huyết áp chiếm tỷ lệ cao
(87,5%), trong đó bệnh nhi có tăng huyết áp giới hạn chiếm tỷ lệ cao nhất( 50%)
Trẻ có tăng huyết áp đe dọa có tỷ lệ thấp( 6,3%).
Kết quả này phù hợp vì trong nghiên cứu của chúng tôi không có bệnh nhi nào bị
biến chứng suy tim cấp hay phù não cấp do tăng huyết áp.
8
3.5.3. Đặc điểm màu sắc nước tiểu
Bảng 3.7. Đặc điểm màu sắc nước tiểu của đối tượng nghiên cứu:
Màu sắc nước tiểu
Màu đỏ
Màu trà đậm
Tổng
32
%
28,1
65,6
6,3
100
Trong nghiên cứu của chúng tôi xét nghiệm Protein trong nước tiểu của bệnh nhi
viêm cầu thận cấp có số lượng từ 100mg – 200mg/dl chiếm tỷ lệ cao ( 65,6%)
Kết quả này phù hợp với y văn. Viêm cầu thận cấp ở trẻ em thường tiểu protein ít
< 2g/24 giờ.
3.6.1.2. Đặc điểm về xét nghiệm hồng cầu trong nước tiểu:
Trong nghiên cứu của chúng tôi tất cả bệnh nhân đều có hồng cầu trong nước tiểu.
3.6.2. Xét nghiệm máu
3.6.2.1. Đặc điểm về lượng Ure trong máu
Bảng 3.9. Đặc điểm về lượng Ure:
Lượng Ure
Tăng
Bình thường
Giảm
Tổng
n
3
29
0
32
%
trong máu chiếm tỷ lệ 100%.
Kết quả nghiên cứu này cho thấy trẻ viêm cầu thận cấp vào điều trị tại bệnh viện
Sản – Nhi có chức năng thận bình thường.
3.7. Điều trị:
3.7.1. Thuốc kháng sinh
Bảng 3.11. Thuốc kháng sinh
Kháng sinh
Penicillin
Erythromycin
Tổng
n
32
0
32
%
100
0
100
Trong nghiên cứu của chúng tôi tỷ lệ bệnh nhân được điều trị kháng sinh
Penicillin đường uống là 100%. Như vậy trong nghiên cứu của chúng tôi không có
bệnh nhi nào bị dị ứng với Penicillin
3.7.2. Thuốc lợi tiểu
Bảng 3.12. Thuốc lợi tiểu
Thuốc lợi tiểu
Đường uống
Đường tiêm
Tổng
20
4
8
32
%
63
12
25
100
Bệnh nhi có tăng huyết áp phải dùng thuốc chiếm tỷ lệ 37% trong đó dùng Adalat
nhỏ dưới lưỡi là 25% và Adalat đường uống là 12%.
Trong nghiên cứu của chúng tôi bệnh nhi tăng huyết áp phải điều trị thuốc chiếm
tỷ lệ thấp.Kết quả này phù hợp với tỷ lệ trẻ viêm cầu thận cấp có tăng huyết áp từ
mức độ tăng huyết áp xác định thấp( 37,5%)
3.8. Biến chứng
Bệnh nhi viêm cầu thận cấp trong nghiên cứu của chúng tôi không có bệnh nhi nào
bị biến chứng suy tim cấp, phù não cấp hay suy thận cấp.
3.9. Kiến thức của người nhà về yếu tố thuận lợi
Bảng 3.14.Yếu tố thuận lợi
Yếu tố thuận lợi
Sau viêm họng
Sau viêm da
Nguyên nhân khác
Không biết
Tổng
n
2
4.1.2. Đặc điểm tuổi của đối tượng nghiên cứu:
Trong nghiên cứu của chúng tôi bệnh nhi nhỏ tuổi nhất mắc bệnh là 4 tuổi. Bệnh
nhi lớn tuổi nhất là 14 tuổi. Tuổi trung bình của bệnh nhi mắc viêm cầu thận cấp
trong nghiên cứu của chúng tôi tương đương với nghiên cứu của các tác giả khác.
4.2. Điều kiện thuận lợi và yếu tố nguy cơ
Trong nghiên cứu của chúng tôi trẻ bị bệnh viêm cầu thận cấp sau khi bị viêm
họng chiếm tỷ lệ cao (56,3%), tiếp đến là sau khi trẻ bị viêm da ( 25%), trẻ viêm
cầu thận cấp không rõ yếu tố nguy cơ chiếm tỷ lệ 18,7%.
Nghiên cứu này của chúng tôi phù hợp với y văn. Viêm cầu thận cấp ở trẻ
em thường xảy ra sau khi trẻ bị viêm họng. Tuy nhiên, viêm họng có phải do liên
cầu khuẩn Beta tan huyết nhóm A hay không thì trong nghiên cứu của chúng tôi
chưa tìm được bằng chứng của nhiễm liên cầu khuẩn trước đó do không làm xét
nghiệm ASLO thường quy.
4.3.Đặc điểm mùa mắc bệnh:
Hiện tại trong nghiên cứu của chúng tôi mùa đông có tỷ lệ trẻ mắc bệnh nhập viện
nhiều hơn mùa hè ( 65,6% mùa đông so với 34,4% mùa hè)
Trong nghiên cứu của tác giả Hồ Viết Hiếu và cộng sự tại Huế, trẻ mắc bệnh viêm
cầu thận cấp nhập viện về màu đông – xuân có tỷ lệ cao hơn mùa hè – thu.
4.4.Phân bố địa dư của đối tượng nghiên cứu:
Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ trẻ em thành phố nhập viện vì viêm cầu thận
cấp có tỷ lện thấp hơn trẻ em nông thôn( 18,8% là trẻ em thành phố so với 81,2%
là trẻ em nông thôn).
Kết quả này phải chăng trẻ em nông thôn nhập viện vì viêm cầu thận cấp có
tỷ lệ cao hơn trẻ em thành phố là do điều kiện chăm sóc vệ sinh da, vệ sinh mũi
họng không tốt hay điều kiện dinh dưỡng của trẻ em nông thôn kém hơn trẻ em
thành phố? Để trả lời được vấn đề này đỏi hỏi phải có nghiên cứu chuyên sâu hơn
12
4.6.1.2. Đặc điểm về xét nghiệm hồng cầu trong nước tiểu
Trong nghiên cứu của chúng tôi tất cả bệnh nhân đều có hồng cầu trong nước tiểu.
Đặc điểm này phù hợp với tiêu chuẩn chẩn đoán viêm cầu thận cấp ở trẻ em. Đái
máu là dấu hiệu luôn có trong viêm cầu thận cấp và dấu hiệu này có trong nước
tiểu của bệnh nhi viêm cầu thận cấp trong thời gian dài đến vài tháng.
4.6.2. Xét nghiệm máu
4.6.2.1. Đặc điểm về lượng Ure trong máu
Trong nghiên cứu của chúng tôi bệnh nhi viêm cầu thận cấp có tăng ure trong máu
chiếm tỷ lệ 15,6%. Tuy nhiên, lượng Ure tăng không cao, không cho thấy bằng
chứng của suy chức năng thận.
13
4.6.2.2. Đặc điểm về lượng Creatinin trong máu
Trong nghiên cứu của chúng tôi bệnh nhi viêm cầu thận cấp không tăng Creatinin
trong máu chiếm tỷ lệ 100%. Kết quả nghiên cứu này cho thấy trẻ viêm cầu thận
cấp vào điều trị tại bệnh viện Sản – Nhi có chức năng thận bình thường.
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi có khác so với y văn: Đa số bệnh nhân
viêm cầu thận cấp có ảnh hưởng đến chức năng thận. Sự khác biệt này có thể do
bệnh nhi trong nghiên cứu của chúng tôi có số lượng chưa đủ lớn.
4.7. Điều trị:
4.7.1. Thuốc kháng sinh
Trong nghiên cứu của chúng tôi tỷ lệ bệnh nhân được điều trị kháng sinh
Penicillin đường uống là 100%.
Như vậy trong nghiên cứu của chúng tôi không có bệnh nhi nào bị dị ứng
với Penicillin. Sự lựa chọn Penicillin trong điều trị viêm cầu thận cấp ở trẻ em vẫn
là lựa chọn hàng đầu.
4.7.2. Thuốc lợi tiểu
Trong nghiên cứu của chúng tôi tỷ lệ bệnh nhân được điều trị thuốc lợi tiểu
đường uống là 100% .
Trẻ trai có tỷ lệ mắc bệnh nhiều hơn trẻ gái ( 59,4% trẻ trai so với 40,6% trẻ gái)
2.Đặc điểm tuổi của đối tượng nghiên cứu:
Trẻ nhỏ cũng bị mắc bệnh viêm cầu thận cấp. Vì vậy, cần tuyên truyền cho các bà
mẹ và gia đình có kiến thức phòng và phát hiện sớm khi trẻ bị viêm cầu thận cấp
để đưa trẻ đến khám và được điều trị kịp thời.
3. Điều kiện thuận lợi và yếu tố nguy cơ
Viêm cầu thận cấp ở trẻ em thường xảy ra sau khi trẻ bị viêm họng. Vì vậy, cần
giáo dục để người nhà bệnh nhi biết để đưa trẻ đến khám, điều trị đúng và sớm
ngay từ khi trẻ mắc bệnh viêm họng để tránh không mắc bệnh viêm cầu thận cấp
vì viêm họng chỉ phải điều trị ngoại trú trong khi trẻ bị bệnh viêm cầu thận cấp
phải được điều trị theo dõi tại bệnh viện.
4.Đặc điểm mùa mắc bệnh
Mùa đông trẻ mắc bệnh viêm cầu thận cấp nhập viện nhiều hơn mùa hè. Do vậy,
cần giải thích để người nhà bệnh nhi và cộng đồng biết cách giữ ấm cho trẻ về
mùa đông, đặc biệt không để trẻ bị nhiễm lạnh đường hô hấp trên dễ gây viêm cầu
thận cấp sau khi bị viêm họng.
5.Phân bố địa dư của đối tượng nghiên cứu
Tỷ lệ trẻ em nông thôn nhập viện vì viêm cầu thận cấp có tỷ lệ cao hơn trẻ em
nông thôn( 81,2% so với 18,8%).
Qua kết quả này, cần có kế hoạch tuyên truyền về biện pháp phòng bệnh
như chăm sóc vệ sinh da, vệ sinh mũi họng cho trẻ ở những vùng nông thôn tốt
hơn nhằm mục đích giảm được tỷ lệ trẻ phải nhập viện vì viêm cầu thận cấp.
6.Đặc điểm phù
Phù là dấu hiệu xuất hiện sớm nhất và là lý do hay gặp nhất mà gia đình đưa trẻ
đến khám và nhập viện điều trị. Vì vậy cần tuyên truyền, hướng dẫn để gia đình
phát hiện sớm dấu hiệu phù từ giai đoạn phù nhẹ, kín đáo để đưa trẻ đi khám và
điều trị sớm, tránh được các biểu hiện nặng nguy hiểm cho bệnh nhi.
7.Đặc điểm về huyết áp
Trong viêm cầu thận cấp bệnh nhi có tăng huyết áp chiếm tỷ lệ cao (87,5%). Đây
là một dấu hiệu lâm sàng rất có giá trị để chẩn đoán bệnh viêm cầu thận cấp ở trẻ
mắc bệnh .
16
PHIẾU NGHIÊN CỨU
1. Họ và tên……………………………...Tuổi………………….Giới………
2. Địa chỉ…………………………..Thành phố
Nông thôn
3. Ngày vào viện:……………………………………………………………..
4. Ngày ra viện:…………………………………………………………..
5. Thời gian nằm viện điều trị:
6. Tiền sử của bản thân: Trước khi bị bệnh 1-3 tuần có:
- Viêm họng
viêm da
không rõ
7. Khám lâm sàng
+ Phù
phù to
Phù nhẹ Không
+ Huyết áp khi vào viện:
mmHg Tăng HA: giới hạn
THA xác định THA đe dọa Không THA
+ Huyết áp bình thường vào ngày thứ…….điều trị
+ Màu sắc nước tiểu: Màu đỏ
Màu trà đậm BT
+ Thiểu niệu: Có
Không