30 câu Phản ứng ở gốc hiđrocacbon, có lời giải chi tiết (đề 1) - Pdf 32

Phản ứng ở gốc hiđrocacbon (Đề 1)
Bài 1. Để phân biệt anđehit axetic, anđehit acrylic, axit axetic, etanol có thể dùng thuốc thử
nào trong các chất sau:
A. Dung dịch Br2, dung dịch AgNO3/NH3 và giấy quỳ tím
B. Dung dịch AgNO3/NH3 và giấy quỳ tím
C. Giấy quỳ và dung dịch H2SO4
D. Dung dịch Br2, dung dịch AgNO3/NH3 và dung dịch H2SO4
Bài 2. Một hợp chất hữu cơ mạch hở công thức phân tử là C3H6O. Có bao nhiêu đồng phân
cộng H2 (xúc tác Ni ) cho ra rượu và bao nhiêu đồng phân cho phản ứng với dung dịch
AgNO3 trong NH4OH? cho kết quả theo thứ tự trên:
A. 3, 1
B. 3, 2
C. 5, 2
D. 4, 1
Bài 3. Cho sơ đồ phản ứng sau:
o

H 2 du
O2 , xt
CuO ,t
X 
→ Y 
→ Z 
→ axit − isobutiric
Ni ,t o

Biết X, Y, Z là các hợp chất hữu cơ khác nhau và X chưa no. Công thức cấu tạo của X là
chất nào sau đây?
A. CH3)3 C - CHO.
B. CH2 = C(CH3) - CHO.
C. (CH3)2C = CH - CHO.

Bài 8. Cho sơ đồ phản ứng điều chế axit sau. Trong các giai đoạn, giai đoạn nào không
đúng?
o

o

AgNO3
H 2 O ,t
HCl
CuO ,t
C3 H 6 

→ X 
→ Y 
→ Z →
G (axit )
(1)
NaOH (2)
(3)
NH 3 (4)

A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Bài 9. Anđehit có thể tham gia phản ứng tráng gương. Qua phản ứng này chứng tỏ anđehit
có tính khử. Khi cho anđehit dư vào dung dịch brôm, ta thấy
A. dung dịch brom mất màu do brom đã bị anđehit khử về bromua không màu.
B. dung dịch brom mất màu do brom đã cộng vào liên kết đôi C=O của anđehit.
C. dung dịch brom không mất màu do brom không bị anđehit khử.

→ B 
→ C 
→ D 
→E

Giai đoạn cuối xảy ra hoàn toàn. Vậy E có thể là:
A. CH3CH(OH)CH2CHO
B. CH2=CH–CH2CHO
C. CH2=CHCO–CH3
D. CH3CH(OH)CO-CH3
Bài 13. Cho hiđro xianua tác dụng với axeton, sau đó đun nóng sản phẩm với dung dịch
H2SO4 thu được chất A có công thức C4H6O2. Chất A nào dưới đây là hợp lí nhất:
A.
B. OHC - CH2 - CH2 - CHO
C. CH3-CO-CH2-CHO
D. CH2=C(CH3)COOH
Bài 14. Hỗn hợp A gồm 0,1 mol acrolein (propenal) và 0,3 mol khí hiđro. Cho hỗn hợp A
qua ống sứ nung nóng có chứa Ni làm xúc tác, thu được hỗn hợp B gồm bốn chất, đó là
propanal, propanol-1, propenal và hiđro. Tỉ khối hơi của hỗn hợp B so với metan bằng 1,55.
Số mol H2 trong hỗn hợp B bằng bao nhiêu?
A. 0,05
B. 0,10
C. 0,15
D. 0,20
Bài 15. Dẫn hỗn hợp hai khí fomanđehit và hiđro qua ống sứ có chứa bột Ni làm xúc tác,
đun nóng. Cho hấp thụ hết khí và hơi các chất có thể hòa tan trong nước vào bình đựng
lượng nước dư, được dung dịch D. Khối lượng bình tăng 14,1 gam. Dung dịch D tác dụng
hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong amoniac, lọc lấy kim loại đem hòa tan hết
trong dung dịch HNO3 loãng thì thu được 4,48 lít NO duy nhất (đktc). Khối lượng ancol
metylic thu được do fomandehit cộng hiđro là bao nhiêu gam?

được hỗn hợp hai olefin hơn kém nhau 14 đvC trong phân tử. Lượng hỗn hợp olefin này làm
mất màu vừa đủ 0,9 lít dung dịch Br2 0,1M Khối lượng mỗi chất trong lượng hỗn hợp A trên
là:
A. 1,95 gam; 2,89 gam
B. 2,00gam; 2,84 gam
C. 1,84g; 3,00 gam
D. Một trị số khác
+

o

o

H 3O , t
H 2 SO4 ,t
+ HCN
→ B 
→ CHO.
Bài 20. Cho sơ đồ phản ứng: CH 3COCH 3 → A 
4 6 2
Trong sơ đồ trên, chất C4H6O2 là:
A. CH3–CH=CH–COOH
B. CH2=CH–CH2–COOH
C. CH2=CH–COOCH3
D. CH2=C(CH3)COOH

Bài 21. Cho sơ đồ chuyển hóa:
o

− H 2O

Bài 24. Có thể sử dụng cặp hoá chất nào sau đây có thể sử dụng để phân biệt 4 dung dịch:
CH3COOH, CH3OH, C3H5(OH)3 và CH3CH=O.
A. Quỳ tím và Cu(OH)2/OHB. Dung dịch NaHCO3, dd AgNO3 / dung dịch NH3
C. CuO và quỳ tím
D. Quỳ tím và dd AgNO3 / dung dịch NH3
Bài 25. Cho một andehit X mạch hở biết rằng 1 mol X tác dụng vừa hết 3 mol H2 (xt, Ni, to)
thu được chất Y, 1mol chất Y tác dụng hết với Na tạo ra 1 mol H2. Công thức tổng quát của
X là:
A. CnH2n-1CHO
B. CnH2n(CHO)2
C. CnH2n-1(CHO)3
D. CnH2n-2(CHO)2
Bài 26. X là một axit cacboxylic chưa no (có một liên kết đôi), mạch hở, hai chức. Đốt cháy
hoàn toàn X sinh ra khí CO2 có thể tích bằng thể tích khí O2 đã dùng để đốt cháy X. Oxi hóa
X bằng dung dịch KMnO4 trong H2SO4 tạo ra một axit duy nhất và không có khí thoát ra.
Công thức cấu tạo của X là:
A. HOOCCH=CHCOOH
B. HOOCC(CH3)=C(CH3)COOH


C. HOOCCH2CH=CHCH2COOH
D. HOOC[CH2]2CH=CH[CH2]2COOH
Bài 27. Đốt cháy hoàn toàn 14,6g một axit cacboxylic thu được 0,6mol CO2 và 0,5mol H2O.
Công thức phân tử của axit đó là:
A. C3H6O2
B. C6H10O2.
C. C6H10O4
D. C6H12O2.
Bài 28. Cho các chất sau: benzen, xiclohexan, stiren, toluen, phenol, phenylaxetilen, anilin,
axit oleic, axeton, axetanđehit, glucozơ. Số chất có khả năng làm mất màu dung dịch nước



• B2: Cho CH3CHO, CH2=CH-CHO và C2H5OH lần lượt tác dụng với AgNO3/NH3
Nếu xuất hiện ↓Ag → CH3CHO, CH2=CH-CHO
CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3
CH2=CH-CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH2=CH-COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag↓
Nếu không có hiện tượng gì → etanol.
• B3: Cho CH3CHO, CH2=CH-CHO lần lượt phản ứng với Br2
Nếu Br2 mất màu → CH2=CH-CHO
CH2=CH-CHO + Br2 → CH2Br-CHBr-CHO
Nếu không có hiện tượng gì → CH3CHO
→ Chọn A.
Câu 2: Đáp án A
công thức phân tử: C3H6O có k = 1.
ᴥ 1: cộng H2 (xúc tác Ni, to) thu được rượu = ancol C3H7OH, các đồng phân thỏa mãn gồm:
anđehit C2H5CHO (cho ancol bậc 1); xeton CH3COCH3 (cho ancol bậc 2)
Và thật chú ý ancol không no CH2=CH-CH2OH cũng + H2 → ancol no.
→ có 3 đồng phân thỏa mãn yêu cầu.
ᴥ 2: phản ứng với AgNO3/NH3, k = 1, có 1 O thì chỉ có thể là anđehit C2H5CHO.
tức chỉ duy nhất 1 đồng phân thỏa mãn.
Vậy đáp án đúng cần chọn là A. ♥.
Câu 3: Đáp án B
Z là andehit isobutiric CH3-CH(CH3)-CHO
Y là ancol isobutiric CH3-CH(CH3)-CH2OH
X chưa no nên X là CH2=C(CH3)CH2OH
=> Đáp án B


Câu 4: Đáp án C
Vì CH2=C(CH3)-COOH


Nếu quỳ tím không chuyển màu → CH3CHO, CH2=CH-CHO và C2H5OH
• B2: Cho CH3CHO, CH2=CH-CHO và C2H5OH lần lượt tác dụng với AgNO3/NH3
Nếu xuất hiện ↓Ag → CH3CHO, CH2=CH-CHO
CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3
CH2=CH-CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH2=CH-COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag↓
Nếu không có hiện tượng gì → etanol.
• B3: Cho CH3CHO, CH2=CH-CHO lần lượt phản ứng với Br2
Nếu Br2 mất màu → CH2=CH-CHO
CH2=CH-CHO + Br2 → CH2Br-CHBr-CHO
Nếu không có hiện tượng gì → CH3CHO
→ Chọn A.
Câu 8: Đáp án D
• TH1: CH2=CH-CH3
CH2=CH-CH3 + HCl → CH3-CHCl-CH3
o

t
→ CH3-CH(OH)-CH3 + NaCl
CH3-CHCl-CH3 + NaOH 

o

t
→ CH3-CO-CH3 + Cu + H2O
CH3-CH(OH)-CH3 + CuO 

CH3-CO-CH3 + AgNO3/NH3 → không phản ứng.
• TH2: C3H6 là xiclopropan.
xiclopropan + HCl → CH3-CH2-CH2Cl

+

H
C6H5CH=CH2 + H-OH → C6H5-CH(OH)-CH3

o

t
→ C6H5-CO-CH3 (X) + Cu + H2O
C6H5-CH(OH)-CH3 + CuO 

CH 3COOH
C6H5-CO-CH3 + Br2 → C6H5-CO-CH2Br (Y) + HBr

Vậy Y là C6H5-CO-CH2Br → Chọn B.

Câu 12: Đáp án D
Câu 13: Đáp án D
CH3-CO-CH3 + H-CN → CH3-C(CN)(OH)-CH3
+

o

H 3O ,t
→ CH2=C(CH3)COOH (A)
CH3-C(CN)(OH)-CH3 

→ Chọn D.

Câu 14: Đáp án C

5C6H5-CH3 + 6KMnO4 + 9H2SO4 → 5C6H5-COOH + 6MnSO4 + 3K2SO4 + 14H2O
Hệ số cân bằng đứng trước chất oxi hóa, chất khử và axit lần lượt là 6, 5, 9 → Chọn D.

Câu 19: Đáp án C
Đehiđrat hh hai rượu thu được hai olefin hơn kém nhau 14 đvC trong phân tử → hhA gồm
hai rượu no, đơn chức, kế tiếp.
Giả sử CTC của hai ancol là CnH2n + 2O
Ta có: nCnH2n + 2O = nCnH2n = nBr2 = 0,09 mol
→ MCnH2n + 2O = 4,84 : 0,09 ≈ 53,78 → n ≈ 2,56
→ hhA gồm C2H5OH và C3H7OH
• Giả sử số mol của C2H5OH và C3H7OH lần lượt là x, y mol
nhhA = x + y = 0,09
mhhA = 46x + 60y = 4,84
→ x = 0,04 mol; y = 0,05 mol → mC2H5OH = 0,04 x 46 = 1,84 gam; mC3H7OH = 0,05 x 60 = 3
gam.
→ Chọn C.
Câu 20: Đáp án D

Câu 21: Đáp án B
o

t
→ CH3-CO-CO-CH3
• Z + CuO 

Vậy Z là CH3-CH(OH)-CH(OH)-CH3
- Y + NaOH → CH3-CH(OH)-CH(OH)-CH3


Vậy Y là CH3-CHBr-CHBr-CH3


1Y + Na → 1H2. Vậy Y có 2 nhóm -OH trong phân tử.
→ X có 2 nhóm -CHO và 1 nối đôi trong phân tử → X là CnH2n - 2(CHO)2
→ Chọn D.

Câu 26: Đáp án C
Giả sử X có CTPT là CnH2n - 4O4

3n − 6
Vì VO2 = VCO2 → 2 → n = 6 → X là C6H8O4

Oxi hóa X bằng dung dịch KMnO4/H2SO4 → một axit duy nhất → X có tính đối xứng
→ X là HOOC-CH2CH=CHCH2-COOH
KMnO4 , H 2 SO4
HOOC-CH2-CH=CH-CH2-COOH → HOOC-CH2-COOH

→ Chọn C.

Câu 27: Đáp án C
Giả sử axit cacboxylic là CxHyOz
nC = 0,6 mol
nH = 0,5 x 2 = 1,0 mol
Theo BTNT: nO = (14,6 - 0,6 x 12 - 1,0 x 1) : 16 = 0,4 mol.
Ta có x : y : z = 0,6 : 1,0 : 0,4 = 3 : 5 : 2
Dựa vào đáp án → CTPT của axit cacboxylic là C6H10O4 → Chọn C.

Câu 28: Đáp án C
Số chất có khả năng làm mất màu dung dịch nước brom là
stiren, phenol, phenylaxetilen, anilin, axit oleic, axetanđehit, glucozơ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status