BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG
-----------------*-------------------
NGUYỄN LÂM
HIỆU QUẢ BIỆN PHÁP
KIỂM SOÁT VÉC TƠ SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE
DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TẠI HUYỆN CÁI BÈ
TỈNH TIỀN GIANG, 2012 - 2013
Chuyên ngành: Y Tế Công Cộng
Mã số: 62720301
LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG
HÀ NỘI - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG
-----------------*-------------------
NGUYỄN LÂM
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn và kính trọng đến PGS. TS Trần Ngọc
Hữu và PGS. TS Nguyễn Anh Dũng là những người thầy đã trực tiếp hướng
dẫn và chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện đề tài
và hoàn thành luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, Phòng Kế hoạch Tổng hợp,
Trung tâm Đào tạo, Phòng Hành chính Quản trị, Khoa Kiểm soát Phòng
ngừa Dịch bệnh, Khoa Côn trùng Động vật Y học và Dự án phòng chống
bệnh sốt xuất huyết Dengue - Viện Pasteur Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo
điều kiện thuận lợi và hỗ trợ cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề
tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, Phòng Đào tạo Sau đại học và
các anh chị đồng nghiệp công tác tại Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương đã rất
tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và
hoàn thành luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Khoa Y tế Công cộng của
Trường Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh, Ban giám đốc và anh chị
đồng nghiệp của Trung tâm Y tế Dự phòng huyện Cái Bè và tỉnh Tiền
Giang, Ban giám đốc và anh chị đồng nghiệp của Trung tâm Kiểm dịch Y tế
Quốc tế Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo kiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá
trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận án.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến bạn bè đồng nghiệp, người thân và
gia đình luôn động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập.
Nguyễn Lâm
i
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................ 37
2.1 Đối tượng ................................................................................................................ 37
2.2 Địa điểm và thời gian............................................................................................... 38
2.3 Thiết kế nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng............................................ 38
2.4 Mẫu và phương pháp chọn mẫu ............................................................................... 40
2.4.1 Nghiên cứu định lượng ......................................................................................... 40
2.4.2 Nghiên cứu định tính ............................................................................................ 41
2.5 Biến số và chỉ số đánh giá........................................................................................ 42
2.5.1 Các biến số trong nghiên cứu................................................................................ 42
2.5.2 Chỉ số đánh giá trong nghiên cứu.......................................................................... 46
2.6 Công cụ và kỹ thuật thu thập thông tin..................................................................... 47
2.6.1 Công cụ thu thập thông tin.................................................................................... 47
2.6.2 Kỹ thuật thu thập thông tin ................................................................................... 48
iii
2.6.3 Chương trình can thiệp ......................................................................................... 50
2.6.4 Một số quy ước trong nghiên cứu ......................................................................... 54
2.7 Hạn chế sai số nghiên cứu ....................................................................................... 54
2.8 Quản lý, xử lý và phân tích số liệu........................................................................... 55
2.9 Đạo đức nghiên cứu................................................................................................. 55
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................................... 56
3.1 Kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống bệnh sốt xuất huyết Dengue và các chỉ
số véc tơ ........................................................................................................................ 57
3.1.1 Thông tin chung của đối tượng ............................................................................. 57
3.1.2 Độ bao phủ nguồn cung cấp thông tin và khả năng tiếp nhận thông tin ................. 59
3.1.3 Kiến thức phòng chống bệnh sốt xuất huyết Dengue............................................. 60
3.1.4 Thái độ phòng chống bệnh sốt xuất huyết Dengue ................................................ 63
3.1.5 Thực hành phòng chống bệnh sốt xuất huyết Dengue ........................................... 66
4.2.6 Hiệu quả hoạt động của chương trình can thiệp................................................... 116
v
KẾT LUẬN................................................................................................................ 123
KIẾN NGHỊ .............................................................................................................. 124
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................... 128
PHẦN PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bộ câu hỏi phỏng vấn kiến thức, thái độ và thực hành phòng chống bệnh
sốt xuất huyết Dengue
Phụ lục 2: Quy ước và đánh kiến thức, thái độ và thực hành phòng chống bệnh sốt
xuất huyết Dengue
Phụ lục 3: Bảng kiểm điều tra véc tơ sốt xuất huyết Dengue
Phụ lục 4: Nội dung phỏng vấn sâu lãnh đạo, chuyên trách sốt xuất huyết Dengue của
Trung tâm Y tế Dự phòng
Phụ lục 5: Nội dung phỏng vấn sâu lãnh đạo phòng Giáo dục và Đào tạo huyện phụ
trách khối Trung học Cơ sở
Phụ lục 6: Nội dung phỏng vấn sâu lãnh đạo Ủy ban Nhân dân
Phụ lục 7: Nội dung phỏng vấn sâu Trưởng Trạm Y tế
Phụ lục 8: Nội dung phỏng vấn sâu hiệu trưởng trường Trung học Cơ sở
Phụ lục 9: Hướng dẫn thảo luận nhóm giáo viên
Phụ lục 10: Hướng dẫn thảo luận nhóm tổ tự quản
Phụ lục 11: Hướng dẫn thảo luận nhóm học sinh
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CSNBG
Chỉ số nhà có bọ gậy
CSNCM
Chỉ số nhà có muỗi
CTV
Cộng tác viên
DE
Design effect (Hệ số thiết kế)
DCCN
Dụng cụ chứa nuớc
DCLT
Dụng cụ linh tinh
DCPT
Dụng cụ phế thải
DDT
KAP
Knowledge Attitude Practice (Kiến thức
Thái độ Thực hành)
PVS
Phỏng vấn sâu
SD
Sốt Dengue
SXHD
Sốt xuất huyết Dengue
THCS
Trung học cơ sở
TTYTDP
Trung tâm Y tế Dự phòng
TYT
Trạm Y tế
3.15 Thái độ đối với các biện pháp kiểm soát muỗi sốt xuất huyết Dengue.................... 65
3.16 Thái độ đúng trong phòng chống bệnh sốt xuất huyết Dengue ............................... 65
3.17 Áp dụng các biện pháp phòng chống bệnh sốt xuất huyết Dengue ......................... 66
3.18 Thực hành kiểm soát bọ gậy sốt xuất huyết Dengue............................................... 66
3.19 Thực hành kiểm soát muỗi sốt xuất huyết Dengue ................................................. 67
ix
3.20 Thực hành đúng trong phòng chống bệnh sốt xuất huyết Dengue........................... 67
3.21 Tổng hợp kiến thức, thái độ và thực hành đúng trong phòng chống bệnh sốt xuất
huyết Dengue ................................................................................................................ 68
3.22 Chỉ số véc tơ sốt xuất huyết Dengue ...................................................................... 68
3.23 Dụng cụ chứa nước được bảo vệ trước can thiệp.................................................... 69
3.24 Kết quả giám sát ổ bọ gậy nguồn Aedes tại nhóm can thiệp ................................... 70
3.25 Nguồn cung cấp thông tin về bệnh sốt xuất huyết Dengue ..................................... 72
3.26 Khả năng tiếp nhận thông tin về bệnh sốt xuất huyết Dengue ................................ 73
3.27 Kiến thức về dấu hiệu bệnh và tác nhân gây bệnh .................................................. 73
3.28 Kiến thức về trung gian truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue................................... 74
3.29 Kiến thức về vắc xin, thuốc đặc trị và cách xử trí khi mắc bệnh............................. 74
3.30 Kiến thức phòng chống véc tơ sốt xuất huyết Dengue............................................ 75
3.31 Kiến thức về các biện pháp kiểm soát bọ gậy sốt xuất huyết Dengue ..................... 75
3.32 Kiến thức về biện pháp kiểm soát muỗi sốt xuất huyết Dengue.............................. 76
3.33 Kiến thức đúng trong phòng chống bệnh sốt xuất huyết Dengue............................ 77
3.34 Thay đổi điểm trung bình kiến thức đúng sau can thiệp ......................................... 77
3.35 Thái độ về trách nhiệm kiểm soát véc tơ sốt xuất huyết Dengue ............................ 78
3.36 Thái độ về biện pháp phòng chống bệnh sốt xuất huyết Dengue ............................ 78
3.37 Thái độ về biện pháp kiểm soát bọ gậy sốt xuất huyết Dengue............................... 79
3.38 Thái độ về biện pháp kiểm soát muỗi sốt xuất huyết Dengue ................................. 79
3.39 Thái độ đúng trong phòng chống bệnh sốt xuất huyết Dengue ............................... 80
1.5 Chỉ số mật độ muỗi cái Aedes aegypti trung bình theo tháng tại khu vực phía Nam,
năm 2014 so với năm 2013 và đường cong chuẩn 2008-2012........................................ 13
1.6 Chỉ số Breateau trung bình theo tháng tại khu vực phía Nam năm 2014 so với năm
2013 và trung bình 5 năm 2008-2012 ............................................................................ 14
1.7 Muỗi vằn Châu Á trưởng thành, Aedes albopictus (Skuse) ...................................... 17
1.8 Bọ gậy và nhộng của Aedes albopictus (Skuse) ....................................................... 17
1.9 Muỗi Aedes cái hút máu và Toxorhynchites ............................................................. 19
1.10 Cấu tạo cơ thể muỗi Aedes aegypti và Aedes albopictus......................................... 20
1.11 Vòng đời và trứng của muỗi Aedes aegypti............................................................ 21
1.12 Các ổ bọ gậy của muỗi Aedes aegypti thường gặp trong và ngoài nhà.................... 22
1.13 Các bước muỗi Aedes truyền vi rút Dengue ........................................................... 23
1.14 Khả năng lan truyền vi rút Dengue của muỗi Aedes ............................................... 24
2.1 Thiết kế nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng............................................ 39
3.1 Chỉ số Breateau (BI) và nhà có muỗi Aedes (DI) từ 9/2012 đến 12/2013 ................. 71
3.2 Kiến thức, thái độ, thực hành đúng trong phòng chống sốt xuất huyết Dengue và
các chỉ số véc tơ tại nhóm can thiệp............................................................................... 83
1
MỞ ĐẦU
Sốt xuất huyết Dengue là bệnh nhiễm vi rút cấp tính do muỗi truyền và có
thể gây dịch lớn. Vi rút Dengue gây bệnh thuộc nhóm Flavivirus họ Flaviviridae với
bốn týp huyết thanh, vi rút Dengue truyền từ người bệnh sang người lành do muỗi
đốt. Muỗi Aedes aegypti là trung gian truyền bệnh chủ yếu [143]. Bệnh sốt xuất
huyết Dengue có mặt ở các vùng nhiệt đới, trên 100 nước thuộc các khu vực có khí
hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới vùng Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dương. Khoảng
40% dân số thế giới hiện đang sống trong vùng nguy cơ, ước tính có khoảng 390
triệu ca nhiễm Dengue mỗi năm, trong đó khoảng 500 ngàn ca sốt xuất huyết
chống bệnh sốt xuất huyết Dengue tại tỉnh Tiền Giang đã được sự ủng hộ của chính
quyền địa phương và các ban ngành đoàn thể [70], [69], [68], [78], nhưng tại sao
các biện pháp phòng chống sốt xuất huyết Dengue chưa mang lại hiệu quả cao ?.
Các hướng dẫn kiểm soát véc tơ chủ động phòng chống bệnh sốt xuất huyết Dengue
đã đáp ứng với điều kiện thực tế tại địa phương hay không ?. Làm thế nào và bằng
phương thức nào để công tác truyền thông giáo dục sức khỏe phòng chống bệnh sốt
xuất huyết Dengue có thể huy động cộng đồng cùng tham gia thực hành phòng
chống bệnh sốt xuất huyết Dengue một cách chủ động và hiệu quả lâu dài ?.
Trong khi chờ đợi giải pháp hữu hiệu là vắc xin phòng bệnh sốt xuất huyết
Dengue cũng như các biện pháp sinh học khác đang trong giai đoạn nghiên cứu và
thử nghiệm, để giải quyết vấn đề cấp thiết hiện nay đối với công tác phòng chống
véc tơ sốt xuất huyết Dengue tại huyện Cái Bè và có thể làm cơ sở để nhân rộng cho
các huyện khác của tỉnh Tiền Giang, được sự hỗ trợ của Dự án phòng chống bệnh
sốt xuất huyết Dengue tại khu vực phía nam, chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Hiệu
quả biện pháp kiểm soát véc tơ sốt xuất huyết Dengue dựa vào cộng đồng tại huyện
Cái Bè tỉnh Tiền Giang, 2012 - 2013”.
3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả kiến thức, thái độ, thực hành của người dân trong việc thực hiện các biện
pháp phòng chống bệnh sốt xuất huyết Dengue và kiểm soát các chỉ số véc tơ
truyền bệnh tại huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang, 2012 - 2013.
2. Đánh giá hiệu quả biện pháp kiểm soát véc tơ sốt xuất huyết Dengue dựa vào
cộng đồng tại huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang, 2012 - 2013.
4
5
Vi rút DEN-2 đã gây dịch lớn vào năm 1987 và cùng nhóm genotýp với các
vi rút phân lập ở Jamaica năm 1983 và Thái Lan năm 1964. Từ năm 1990 đến 1995
vi rút DEN-1 chiếm ưu thế và thuộc genotýp với các vi rút phân lập từ Đài Loan
năm 1987 đến 1988. Vi rút DEN-3 có tỉ lệ lưu hành thấp nhất trong giai đoạn 1987
đến 1994, nhưng lại là týp chiếm ưu thế gây dịch vào năm 1998 và thuộc cùng
genotýp với vi rút phân lập ở Thái Lan năm 1987. Vi rút DEN-4 đã được phát hiện
lần đầu tiên ở khu vực phía Nam Việt Nam năm 1987 với tỉ lệ mới mắc thấp 3,8%
và kéo dài từ 1990 đến 1992 [102]. Đến nay, vi rút Dengue được phát hiện ở nhiều
nơi trên thế giới, tuy nhiên tất cả đều nằm trong 4 týp huyết thanh đã phân loại. Sự
lây truyền của tất cả các týp vi rút Dengue được duy trì bởi chu kỳ “Người - Muỗi
Aedes” [127], [130].
Vi rút Dengue tồn tại trong máu trước khi sốt, có thể kéo dài đến 5 ngày và
dần giảm xuống với việc mất khả năng phát hiện vi rút trong máu [116]. Sau khi
muỗi hút máu người có chứa vi rút Dengue thời kỳ ủ bệnh ở muỗi khoảng 8 đến 10
ngày, vi rút tiếp tục sinh sản trong tuyến nước bọt của muỗi. Sau đó muỗi nhiễm vi
rút Dengue có thể truyền bệnh. Khi muỗi hút máu người, vi rút Dengue được truyền
theo nước bọt và làm lây truyền bệnh. Thời kỳ ủ bệnh từ 4 đến 6 ngày. Sau giai
đoạn này, vi rút xuất hiện ở máu ngoại vi của bệnh nhân và có thể lây nhiễm cho
muỗi khác khi chúng hút máu. Những người chưa có miễn dịch đặc hiệu đều có thể
bị nhiễm vi rút Dengue. Sau khi khỏi bệnh sẽ có miễn dịch suốt đời với týp vi rút
Dengue gây bệnh nhưng không được miễn dịch bảo vệ chéo với các týp vi rút khác.
Số người mang vi rút Dengue trong cộng đồng càng nhiều thì nguy cơ lây truyền
của bệnh càng lớn [2], [80]. Muỗi Aedes aegypti có thể hoạt động trong bán kính
100 mét, khoảng bay của muỗi thường không vượt quá 300 mét kể từ ổ bọ gậy.
Chúng có thể di chuyển đến các nơi khác cùng với những phương tiện di chuyển
của con người [94]. Do đặc tính của hệ sinh thái và hành vi hút máu mà Aedes
aegypti là véc tơ quan trọng của bệnh sốt xuất huyết Dengue. Lây truyền vi rút
Dengue có thể xảy ra ngay cả khi mật độ Aedes aegypti thấp, giúp chúng nhanh
ra toàn khu vực Đông Nam Á [131]. Kế hoạch của Tổ chức Y tế Thế giới giai đoạn
2008-2015, ước tính có khoảng 1,8 tỉ người (>70% dân số) khu vực Châu Á Thái
Bình Dương sống trong vùng nguy cơ. Chiến lược giai đoạn 2008-2015 của Tổ
chức Y tế Thế giới tại khu vực Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dương nhằm chuẩn
bị đối phó với nguy cơ dịch lan rộng đến các khu vực địa lý mới bằng cách tăng
cường phát hiện sớm các khu vực xảy ra dịch mới để phòng ngừa sự lây lan dịch
đến khu vực lân cận khác [94], [20], [129], [144], [143].
Mục tiêu của Tổ chức Y tế Thế giới đến năm 2020, là giảm tỉ lệ mắc bệnh
sốt xuất huyết Dengue xuống dưới 50% và tỉ lệ tử vong dưới 25% tính từ năm 2010.
Để đạt được mục tiêu này, kết quả huy động cộng đồng được xem là một chỉ số
đánh giá dựa trên nhiều nghiên cứu về sự thay đổi hành vi của người dân [146].
1.2.2 Tình hình bệnh sốt xuất huyết Dengue tại Việt Nam
Sốt xuất huyết Dengue là dịch bệnh lưu hành địa phương tại Việt Nam. Do
đặc điểm địa lý, khí hậu khác nhau, ở miền Nam và miền Trung bệnh xuất hiện
quanh năm, ở miền Bắc và Tây Nguyên bệnh thường xảy ra từ tháng 4 đến tháng
11. Bệnh đạt đỉnh vào các tháng 8 đến tháng 11 [23], [64], [14].
Trước năm 1990, bệnh sốt xuất huyết Dengue mang tính chất chu kỳ tương
đối rõ nét, với khoảng cách trung bình 3 - 4 năm. Sau năm 1990, bệnh xảy ra liên
tục với cường độ và quy mô ngày một gia tăng. Trong vụ dịch năm 1987, cả nước
có 378.517 trường hợp mắc và 904 trường hợp tử vong [96]. Vụ dịch lớn thứ hai
vào năm 1998, cả nước ghi nhận 234.920 trường hợp mắc và 377 trường hợp tử
vong, tỉ lệ mắc/100.000 dân là 306 và tỉ lệ chết/mắc là 0,19%. Giai đoạn từ 19992003, số mắc và chết trung bình hàng năm đã giảm chỉ còn 36.826 ca mắc và 66 và
tử vong [4].
8
Hình 1.2 Tình hình sốt xuất huyết Dengue tại Việt Nam trung bình 2008-2012
“Nguồn: Viện Pasteur Thành phố Hồ Chí Minh, 2013”
82
0,20
2002
32031
39,03
53
0,17
2003
49713
59,56
72
0,14
2004
78752
92,61
88
0,101
2008
105374
112,12
99
0,103
2009
105370
122,5
87
0,083
2010
128710
146,7
vực phía Nam số mắc là 123.997 ca và tử vong 347 trường hợp. Năm 2005, số ca
mắc đứng hàng thứ hai sau tiêu chảy trong danh sách 24 bệnh truyền nhiễm phải
báo cáo theo quy định của Bộ Y tế Việt Nam [84], [85].
Bảng 1.2 Tình hình bệnh sốt xuất huyết Dengue khu vực phía Nam, 2006-2014
Năm
Số mắc
Mắc/105 dân
Số chết
Chết/mắc (%)
2006
66896
205
62
0,093
2007
88244
264
80
0,108
2011
60418
173
59
0,098
2012
67852
199
61
0,089
2013
33390
97
Vụ dịch năm 2010, số ca mắc bệnh sốt xuất huyết Dengue cao hơn so với
năm 2009, tỉ lệ mắc/100.000 dân toàn khu vực tăng 13,9% so với trung bình 20032007 (189 ca mắc/100.000 dân), tỉ lệ mắc bệnh sốt xuất huyết Dengue người lớn