Luận văn thạc sĩ kinh tế hoàn thiện kiểm soát nội bộ thu, chi tại trường cao đẳng nghề cơ điện xây dựng và nông lâm trung bộ - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

HỒ THỊ VUI

HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ THU, CHI
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CƠ ĐIỆN
XÂY DỰNG VÀ NÔNG LÂM TRUNG BỘ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng – Năm 2013


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

HỒ THỊ VUI

HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ THU, CHI
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CƠ ĐIỆN
XÂY DỰNG VÀ NÔNG LÂM TRUNG BỘ

Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60.34.30

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: TS. Đường Nguyễn Hưng

Đà Nẵng – Năm 2013

1.2.2. Đặc điểm các nghiệp vụ thu, chi trong đơn vị hành chính sự
nghiệp .............................................................................................................. 28
1.3. KIỂM SOÁT NỘI BỘ THU, CHI NGÂN SÁCH TRONG ĐƠN VỊ
SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC ............................................................................... 31
1.3.1. Mục tiêu KSNB thu, chi trong đơn vị sự nghiệp giáo dục ............ 31
1.3.2. Tổ chức thông tin phục vụ kiểm soát nội bộ thu, chi tại đơn vị
sự nghiệp giáo dục........................................................................................... 31
1.3.3. Các thủ tục kiểm soát nội bộ thu, chi trong đơn vị sự nghiệp giáo dục 36


KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.............................................................................. 40
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI CÁC
KHOẢN THU, CHI TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CƠ ĐIỆN
XÂY DỰNG VÀ NÔNG LÂM TRUNG BỘ .............................................. 41
2.1. ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG CAO
ĐẲNG NGHỀ CƠ ĐIỆN, XÂY DỰNG VÀ NÔNG LÂM TRUNG BỘ...... 41
2.1.1. Sự hình thành và phát triển của trường cao đẳng nghề cơ điện
xây dựng và nông lâm trung bộ....................................................................... 41
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Xây
dựng và Nông Lâm Trung bộ.......................................................................... 43
2.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý Nhà trường............................................... 45
2.2. ĐẶC ĐIỂM CÁC NGHIỆP VỤ THU, CHI CỦA TRƯỜNG CAO
ĐẲNG NGHỀ CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG VÀ NÔNG LÂM TRUNG BỘ....... 47
2.2.1. Đặc điểm các nghiệp vụ thu của Trường Cao đẳng nghề Cơ
Điện Xây Dựng và Nông Lâm Trung Bộ........................................................ 47
2.2.2. Đặc điểm các nghiệp vụ chi của Trường Cao Đẳng Nghề Cơ
Điện Xây Dựng và Nông Lâm Trung Bộ........................................................ 48
2.3. MỤC TIÊU KIỂM SOÁT NỘI BỘ THU, CHI TẠI TRƯỜNG CAO
ĐẲNG NGHỀ CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG VÀ NÔNG LÂM TRUNG BỘ....... 51
2.4. ĐẶC ĐIỂM VỀ MÔI TRƯỜNG KIỂM SOÁT TẠI TRƯỜNG CAO

THỦ XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP ............................................................ 84
3.2.1. Căn cứ hoàn thiện .......................................................................... 84
3.2.2. Các nguyên tắc cần tuân thủ giải pháp .......................................... 84
3.3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KSNB TẠI TRƯỜNG CAO
ĐẲNG NGHỀ CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG VÀ NÔNG LÂM TRUNG BỘ....... 85


3.3.1. Hoàn thiện công tác lập dự toán .................................................... 85
3.3.2. Hoàn thiện hệ thống kế toán .......................................................... 87
3.4. HOÀN THIỆN CÁC THỦ TỤC KIỂM SOÁT....................................... 88
3.4.1. Hoàn thiện thủ tục kiểm soát thu ................................................... 88
3.4.2. Hoàn thiện thủ tục kiểm soát chi ................................................... 90
3.4.3. Hoàn thiện hoạt động quản lý tài sản ............................................ 98
3.4.4. Hoàn thiện hoạt động quản lý chất lượng giảng dạy..................... 99
3.5. HOÀN THIỆN THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG ......................... 100
3.5.1. Hoàn thiện lập và luân chuyển chứng từ ..................................... 100
3.5.2. Hoàn thiện hệ thống báo cáo và phân tích phục vụ kiểm soát
nội bộ thu, chi ngân sách ở Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Xây Dựng
Và Nông Lâm Trung Bộ ............................................................................... 102
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.............................................................................. 104
KẾT LUẬN .................................................................................................. 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 106
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCTC

: Báo cáo tài chính


: Kiểm soát nội bộ

GD- ĐT

: Giáo dục đào tạo

HCSN

: Hành chính sự nghiệp

KBNN

: Kho bạc nhà nước

NCKH

: Nghiên cứu khoa học

NSNN

: Ngân sách nhà nước

PTNT

: Phát Triển Nông Thôn

SXKD

: Sản xuất kinh doanh


Trang

48

Bảng nguồn thu của Trường CĐ Nghề Cơ Điện Xây Dựng
và Nông Lâm Trung Bộ

50


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Số hiệu
sơ đồ

Tên sơ đồ

Trang

1.1

Môi trường kiểm soát bên trong

14

1.2

Hệ thống kiểm soát nội bộ theo mô hình truyền thống

20


2.3

Quy trình luân chuyển chứng từ tại Trường CĐNCĐ

58

2.4

Quy trình nhận kinh phí từ ngân sách cấp

60

2.5

Qui trình thu học phí bằng tiền mặt

64

2.6

Quy trình thu học phí học sinh học tại các trung tâm

66

2.7

Qui trình thanh toán tiền lương

67



1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Công tác kiểm soát nội bộ thu, chi ngân sách trong những năm qua đã
có những chuyển biến bước đầu kể cả trong việc hình thành những tiêu chí,
chuẩn mực riêng. Tuy nhiên, xét cụ thể việc kiểm soát nội bộ thu, chi ngân
sách của các ngành, trong các lĩnh vực khác nhau vẫn chưa có bước chuyển
biến cơ bản. Hoạt động kiểm soát nội bộ trong lĩnh vực thu, chi ngân sách ở
Trường Đại học, Cao đẳng đang có những vấn đề nảy sinh cần được nghiên
cứu, hoàn thiện trên mọi phương diện để đáp ứng được yêu cầu công tác kiểm
soát nội bộ thu, chi ở Trường Đại học, Cao đẳng.
Kiểm soát nội bộ thu, chi ngân sách đã được nghiên cứu và triển khai
trong các ngành, lĩnh vực khác nhau, nhưng cho đến nay chưa có tác giả nào
nghiên cứu chuyên sâu về kiểm soát nội bộ thu, chi ngân sách ở các Trường
Đại học, Cao đẳng.
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Xây Dựng và Nông Lâm Trung Bộ là
một Trường đào tạo nguồn lực lao động tại chỗ chủ yếu cho tỉnh Bình Định
và các tỉnh lân cận. Thực hiện chủ trương đổi mới và nâng cao hướng hoạt
động, Nhà trường đã chủ động cơ cấu lại bộ máy tổ chức, tăng cường công tác
quản lý, từng bước hoàn thiện các qui chế kiểm soát. Tuy nhiên việc kiểm
soát nội bộ thu, chi ngân sách của Trường vẫn còn nhiều bất cập, chưa được
quan tâm đúng mức nên không thể tránh khỏi những rủi ro, sai sót nhất định
trong quá trình quản lý tài chính, thông tin kế toán cũng chưa thể đáp ứng
được yêu cầu quản lý như: tính kịp thời, tính chính xác...
Vì vậy tôi chọn đề tài “Hoàn thiện kiểm soát nội bộ thu, chi tại
Trường Cao đẳng nghề Cơ Điện Xây Dựng và Nông Lâm Trung Bộ” cho
Luận văn Thạc sỹ kinh tế chuyên ngành kế toán.




3

6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong những năm gần đây, công tác kiểm soát nội bộ đã từng bước đi
vào nề nếp, ổn định và có chất lượng, tác động tích cực đến hiệu quả hoạt
động của các đơn vị Nhà nước. Do vậy, trong những năm qua đã có công
trình nghiên cứu về kiểm soát nội bộ thu, chi trong đơn vị sự nghiệp giáo dục:
Luận văn thạc sĩ của Tác giả Mai Thị Lợi (năm 2008) với đề tài“ Tăng
cường kiểm soát nội bộ thu, chi ngân sách Nhà nước tại Trường Cao Đẳng
công nghệ -Đại học Đà Nẵng ”
Đối tượng nghiên cứu: Là công tác kiểm soát nội bộ các khoản thu,
chi sự nghiệp tại các Trường Cao đẳng công nghệ -Đại học Đà Nẵng.
Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu về lý luận KSNB nói chung và kiểm
soát nội bộ thu, chi tại Trường Cao đẳng công nghệ -Đại học Đà Nẵng nói
riêng.
Phương pháp nghiên cứu :
Luận văn sử dụng phương pháp quan sát, phương pháp điều tra,
phương pháp tiếp cận thu thập thông tin, phương pháp tổng hợp, phương pháp
phân tích, đối chiếu với thực tế, chứng minh để làm rõ vấn đề nghiên cứu.
Những đề xuất này Tác giả tập trung chuyên sâu vào kiểm soát nội bộ
thu, chi ngân sách Nhà nước.
Luận văn Thạc sĩ của Tác giả Nguyễn Anh Huân (2006) với đề tài:
‘‘Tăng cường kiểm soát nội bộ đối với công tác thu, chi tại Trường Đại học
Đà Nẵng’’
Đối tượng nghiên cứu: Là công tác kiểm soát nội bộ các khoản thu, chi
sự nghiệp tại các Trường Đại học Đà Nẵng.
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu về lý luận KSNB nói chung và kiểm
soát nội bộ thu, chi tại Trường Đại học Đà Nẵng nói riêng.

“Hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ các khoản thu, chi tại Trường Đại học


5

Hùng Vương”.
Đối tượng nghiên cứu : Công tác kiểm soát nội bộ các khoản thu, chi
sự nghiệp tại Trường Đại học Hùng Vương.
Phạm vi nghiên cứu : Nghiên cứu về lý luận KSNB nói chung và kiểm
soát nội bộ thu, chi tại Đơn vị sự nghiệp giáo dục.
Kết quả nghiên cứu của luận văn :
Thứ 1: Luận văn đã làm rõ cơ sở lý luận cơ bản về công tác kiểm soát
nội bộ thu, chi trong đơn vị sự nghiệp giáo dục.
Thứ 2: Thông qua nghiên cứu và tìm hiểu thực tế tại Trường Đại học
Hùng Vương, luận văn đã đưa ra được những tổn tại trong công tác kiểm soát
nội bộ thu, chi sự nghiệp tại Trường Đại học Hùng Vương cũng như hướng
khắc phục các tồn tại này từ đó giúp các đơn vị hoàn thiện công tác kiểm soát
nội bộ các khoản thu, chi sự nghiệp góp phần tăng cường công tác quản lý, sử
dụng có hiệu quả các nguồn lực.
Như vậy, các công trình nghiên cứu trên đã nghiên cứu các vấn đề chủ
yếu sau: Thực trạng KSNB thu, chi Ngân sách tại đơn vị, nhận thấy những
mặt tồn tại của đơn vị từ đó đề xuất những giải pháp hoàn thiện.
Tuy nhiên Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Xây Dựng và Nông Lâm
Trung Bộ là một Trường dạy nghề có những đặc thù riêng do Bộ Nông
Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn quản lý và trường có 3 cơ sở vì vậy hoạt
động thu, chi của trường có những đặc thù riêng mặt khác chưa có công trình
nào nghiên cứu nào về kiểm soát nội bộ thu, chi ngân sách tại Trường Cao
Đẳng Nghề Cơ Điện Xây Dựng và Nông Lâm Trung Bộ vì vậy những tài liệu
trên giúp tôi tham khảo và hoàn thiện hơn đề tài của mình.


điều luật bắt buộc các nhà quản trị phải báo cáo về hệ thống kiểm soát nội


7

bộ của tổ chức. Năm 1979, Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa Kỳ
(AICPA) đã thành lập một Uỷ ban tư vấn đặc biệt về kiểm toán nội bộ nhằm
đưa ra các hướng dẫn về việc thiết lập và đánh giá hệ thống KSNB. Giai đoạn
từ năm 1980 đến 1985, Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa Kỳ đã tiến
hành sàng lọc, ban hành và sửa đổi các chuẩn mực về sự đánh giá của kiểm
toán độc lập về KSNB và báo cáo về KSNB. Hiệp hội kế toán nội bộ (IIA)
cũng ban hành chuẩn mực và hướng dẫn kiểm toán viên nội bộ về bản chất
của kiểm toán và vai trò của các bên liên quan trong việc thiết lập, duy trì và
đánh giá hệ thống KSNB.Từ năm 1985 về sau, sự quan tâm tập trung vào
KSNB càng mạnh mẽ hơn.
Hội đồng quốc gia chống gian lận báo cáo tài chính Hoa Kỳ (thường
gọi là Uỷ ban Treaway) được thành lập năm 1985. Uỷ ban các tổ chức đồng
bảo trợ (COSO) của Hội đồng quốc gia chống gian lận báo cáo tài chính Hoa
Kỳ ra đời nhằm nghiên cứu KSNB và đã công bố báo cáo COSO 1992:
­ Thống nhất định nghĩa về KSNB để phục vụ cho nhu cầu của các đối
tượng khác nhau.
­ Cung cấp đầy đủ một hệ thống tiêu chuẩn để giúp các đơn vị có thể
đánh giá hệ thống KSNB để tìm giải pháp hoàn thiện.
Báo cáo COSO năm 1992 đã tạo lập một nền tảng lý luận cơ bản về
KSNB.
Trên cơ sở đó, hàng loạt các nghiên cứu về KSNB ở nhiều lĩnh vực ra
đời như:
­ Phát triển theo hướng quản trị: năm 2001, dựa trên báo cáo
COSO 1992, COSO nghiên cứu hệ thống đánh giá rủi ro doanh nghiệp.
­ Phát triển theo hướng chuyên sâu vào những ngành nghề cụ

Tài liệu hướng dẫn của INTOSAI được cập nhật vào năm 2001, trình
bày về định nghĩa KSNB như sau: KSNB là một quá trình xử lý toàn bộ được
thực hiện bởi nhà quản lý và các cá nhân trong tổ chức, quá trình này được


9

thiết kế để phát hiện các rủi ro và cung cấp một sự đảm bảo hợp lý để đạt
được nhiệm vụ của tổ chức.
So với định nghĩa của báo cáo COSO và hướng dẫn năm 1992, khía
cạnh giá trị đạo đức được thêm vào. Mục tiêu của KSNB được nhấn mạnh
thêm, đó chính là Tầm quan trọng của hành vi đạo đức cũng như sự ngăn chặn
và phát hiện sự gian trá và tham nhũng trong khu vực công.
Ngân sách nhà nước được phân bố rộng rãi. Chính vì vậy cần có
các kiểm soát nhằm đảm bảo ngân sách được sử dụng đúng mục đích, các
tài sản không bị thất thoát hay lãng phí. Vì vậy, việc bảo vệ nguồn lực
cần được nhấn mạnh thêm tầm quan trọng trong KSNB đối với khu vực công.
Mục tiêu của tài liệu này là thiết lập và duy trì KSNB hữu hiệu trong
khu vực công. Vì vậy, các lãnh đạo của Chính phủ rất quan tâm đến
tài liệu này. Các nhà lãnh đạo các tổ chức của nhà nước xem tài liệu này là
một nền tảng để thực hiện và giám sát KSNB trong tổ chức.
b. Mục tiêu của hệ thống KSNB
-Bảo đảm hiệu quả của hoạt động và năng lực quản lý: Các quá trình
kiểm soát trong một đơn vị được thiết kế nhằm ngăn ngừa sự lặp lại không
cần thiết các tác nghiệp, gây ra sự lãng phí trong hoạt động và sử dụng kém
hiệu quả các nguồn lực.
- Bảo đảm độ tin cậy của các thông tin : thông tin kinh tế, tài chính do
bộ máy kế toán xử lý và tổng hợp là căn cứ quan trọng cho việc hình thành
các quyết định của các nhà quản lý.
- Bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý : Hệ thống kiểm soát nội

- Ngăn chặn rủi ro do quản lý.
1.1.4. Các yếu tố của hệ thống kiểm soát nội bộ
Có hai mô hình kiểm soát nội bộ đó là mô hình truyền thống và mô
hình INTOSAI. Trong đề tài nghiên cứu tôi chọn mô hình truyền thống vì
trong trường học chủ yếu các hoạt động thu, chi được thực hiện theo quy định


11

của pháp luật và của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn. Kiểm soát
nội bộ theo mô hình truyền thống có ba yếu tố: Môi trường kiểm soát, hệ
thống thông tin kế toán, thủ tục kiểm soát. Các yếu tố này đảm bảo cho đơn vị
tuân thủ pháp luật và các quy định để kiểm tra, kiểm soát ngăn ngừa và phát
hiện gian lận, sai sót, bảo vệ và quản lý tài sản có hiệu quả.
a. Các yếu tố của hệ thống kiểm soát nội bộ theo mô hình truyền thống
- Môi trường kiểm soát
Môi trường kiểm soát bao gồm toàn bộ nhân tố bên trong đơn vị và bên
ngoài đơn vị có tính môi trường tác động đến việc thiết kế hoạt động và xử lý
dữ liệu của các loại hình kiểm soát nội bộ.
Môi trường kiểm soát đã tạo nên một sắc thái chung cho một tổ
chức, ảnh hưởng đến ý thức kiểm soát của các nhân viên. Môi trường kiểm
soát là nền tảng cho tất cả các yếu tố khác trong KSNB, tạo lập một nền nếp
kỷ cương, đạo đức và cơ cấu tổ chức. Các nhân tố trong môi trường kiểm soát
bao gồm:
+ Đặc thù quản lý
Đặc thù quản lý thể hiện qua cá tính, tư cách và thái độ của nhà lãnh
đạo khi điều hành. Nếu nhà lãnh đạo cấp cao cho rằng KSNB là quan
trọng thì những thành viên khác trong tổ chức cũng sẽ cảm nhận được điều đó
và sẽ theo đó mà tận tâm xây dựng hệ thống KSNB. Tinh thần này
biểu hiện ra thành những quy định đạo đức ứng xử trong cơ quan. Ví dụ như

được tuyển dụng phải bảo đảm được về tư cách đạo đức cũng như kinh
nghiệm để thực hiện công việc được giao.
Nhà lãnh đạo cần thiết lập các chương trình động viên, khuyến
khích bằng các hình thức khen thưởng và nâng cao mức khuyến khích cho các
hoạt động cụ thể.
Đồng thời, các hình thức kỷ luật nghiêm khắc cho các hành vi, vi
phạm cũng cần được các nhà lãnh đạo quan tâm.


13

+ Công tác kế hoạch
Hệ thống kế hoạch và dự toán, bao gồm các kế hoạch sản xuất, tiêu thụ,
thu, chi quỹ, kế hoạch hay dự toán đầu tư, sửa chữa TSCĐ, đặc biệt là kế
hoạch tài chính gồm những ước tính cân đối tình hình tài chính, kết quả hoạt
động và sự luân chuyển tiền trong tương lai là những nhân tố quan trọng trong
môi trường kiểm soát. Nếu việc lập và thực hiện kế hoạch được tiến hành
khoa học và nghiêm túc thì hệ thống kế hoạch và dự toán đó sẽ trở thành công
cụ kiểm soát rất hữu hiệu. Vì vậy trong thực tế các nhà quản lý thường quan
tâm xem xét tiến độ thực hiện kế hoạch, theo dõi những nhân tố ảnh hưởng
đến kế hoạch đã lập nhằm phát hiện những vấn đề bất thường và xử lý, điều
chỉnh kế hoạch kịp thời.
+ Ủy ban kiểm soát
Uỷ ban kiểm soát bao gồm những người trong bộ máy lãnh đạo cao
nhất của đơn vị nhưng không kiêm nhiệm các chức vụ quản lý và những
chuyên gia am hiểu về lĩnh vực kiểm soát. Ủy ban kiểm soát thường có nhiệm
vụ và quyền hạn sau :
·

Giám sát sự chấp hành luật pháp của đơn vị.

Chính sách
nhân sự

Sơ đồ 1.1: Môi trường kiểm soát bên trong
Môi trường kiểm soát chung của một doanh nghiệp còn phụ thuộc vào
những nhân tố bên ngoài. Các nhân tố này tuy không thuộc sự kiểm soát của
các nhà quản lý nhưng có ảnh hưởng rất lớn đến thái độ, phong cách điều
hành của các nhà quản lý cũng như sự thiết kế và vận hành các quy chế và thủ
tục kiểm soát nội bộ. Thuộc nhóm các nhân tố này bao gồm : Sự kiểm soát
của các cơ quan chức năng của nhà nước, ảnh hưởng của các chủ nợ, môi
trường pháp lý, đường lối phát triển của đất nước.
- Hệ thống thông tin kế toán
Mỗi thành phần của hệ thống kiểm soát đều có những đặc trưng riêng
độc lập nhưng đồng thời cũng có sự kết hợp chặt chẽ tương tác lẫn nhau trong
một hệ thống. Trong những thành phần trên, hệ thống thông tin kế toán có
một vai trò quan trọng trong việc lựa chọn, đo lường, ghi chép, tổng hợp và
truyền đạt thông tin tài chính về thực thể kinh tế cho phép người sử dụng


15

thông tin đánh giá và ra quyết định.
Hệ thống thông tin kế toán cung cấp những thông tin cần thiết cho nhà
quản lý và đóng vai trò trong việc kiểm soát các mặt hoạt động của đơn vị thể
hiện ở hệ thống ghi sổ kép, hệ thống tài khoản, hệ thống chứng từ ghi sổ tiêu
chuẩn, bảng cân đối tài khoản.
Hệ thống thông tin kế toán xét về mặt quy trình bao gồm ba giai đoạn:
+ Lập chứng từ kế toán: Là giai đoạn đầu tiên và rất quan trọng vì số
liệu kế toán chỉ chính xác nếu việc lập chứng từ đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp và
phản ánh trung thực mọi nghiệp vụ phát sinh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status