MỤC LỤC
Nội dung
Trang
I. TÓM TẮT
2
II. GIỚI THIỆU
2
III. PHƯƠNG PHÁP
3
3.1. Khách thể nghiên cứu
3
3.2. Thiết kế nghiên cứu
4
3.3. Qui trình nghiên cứu
5
3.4. Đo lường và thu thập dữ liệu
1
LIÊN HỆ THỰC TẾ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 12
NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ BÀI HỌC
I. TÓM TẮT
Trong chương trình Địa lí 12 ở trường THPT một trong những nội dung đề cập
đến vấn đề địa lí tự nhiên, địa lí kinh tế . Đây là những vấn đề thiết thực và có mối
quan hệ thực tế trong cuộc sống.
Để nâng cao hiệu quả trong học tập bộ môn tôi đã vận dụng liên hệ thực tế hiện
nay để kích thích, tạo hứng thú sinh động hơn trong học tập, từ đó chất lượng học tập
được nâng lên góp phần vào mục tiêu chung của trường.
Việc dạy và học Địa lí 12 có thuận lợi là cung cấp cho các em vốn kiến thức về
dân cư, kinh tế…Trong đời sống xã hội hiện nay mỗi ngày có nhiều thay đổi, nếu cứ tổ
chức học tập cho các em theo nội dung, các số liệu sách giáo khoa thì chưa thể cập
nhật hết các thông tin, tính thời sự của vấn đề cần tiếp thu, cho nên người giáo viên
phải thu thập thông tin thêm trên nhiều nguồn tư liệu khác nhau để cung cấp thêm vốn
kiến thức mới cho cho học sinh.
Qua giảng dạy thực tế tại trường THPT số 2 Mường Khương tôi chọn 2 nhóm
tại 2 lớp để nghiên cứu vấn đề.
Để khách quan tôi chọn 2 nhóm có sĩ số như nhau và khả năng nhận thức gần
tương đương nhau ở 2 lớp 12A1 và 12A2.
II. GIỚI THIỆU
Việc dạy học Địa lí 12 có liên quan thực tế hiện nay trong cuộc sống, nội dung
chương trình phản ánh về tình hình tự nhiên kinh tế xã hội, đổi mới kinh kinh tế của
đất nước. Nội dung chương trình sách giáo khoa chỉ cung cấp cho học sinh các kiến
thức cơ bản của các vấn đề, các số liệu trong sách giáo khoa có những nguồn thống kế
cách đây đã lâu không còn phù hợp với thực tế hiện nay. Vì thế để nâng cao hiệu quả
trong dạy học Địa lí 12 của học sinh tôi đã vận dụng liên hệ thực tế hiện nay qua các
nguồn tư liệu ( Internet, ti vi, sách báo…) để cung cấp, cập nhật những thông tin mới
cao được hiệu quả học tập của học sinh lớp 12 Trường THPT số 2 Mường Khương.
III. PHƯƠNG PHÁP
3.1. Khách thể nghiên cứu
Trường THPT số 2 Mường Khương nằm tại trung tâm xã Bản Lầu. Điều kiện
kinh tế xã hội của vùng còn gặp nhiều khó khăn. Trong những năm gần đây cuộc sống
của nhân dân địa phương có nhiều thay đổi tích cực, phụ huynh học sinh đã quan tâm
hơn đến vấn đề học tập của con em mình. Bên cạnh đó, chính quyền địa phương có
những quan tâm kịp thời đến vấn đề phát triển giáo dục, nâng cao trình độ dân trí.
Trước sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Là giáo viên bộ môn Địa lí ,
đặc biệt khi giảng dạy Địa Lí 12 người giáo viên phải luôn cập nhật các thông tin có
liên quan như các nguồn tư liệu, kiến thức mới có liên quan….để tổ chức hướng dẫn
học sinh khai thác, nhận thức tốt hơn trong việc học Địa lí 12, nhất là các kiến thức có
liên quan đến thực tế hiện nay.
Hai nhóm học sinh hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu có nhiều điểm tương
đồng nhau về tỉ lệ giới tính, dân tộc. Cụ thể như sau:
Bảng 1:Giới tính và thành phần dân tộc của học sinh lớp 12A1, 12A2 trường
THPT số 2 Mường Khương
Lớp 12A1
Lớp 12A2
Số học sinh các nhóm
Tổng số
Nam
Nữ
10
5
5
10
5
Nhóm đối chứng ( Lớp 12A2)
-
04
X: Phương thức tác động ( giải pháp).
-: Ít tác động hơn.
03: Kết quả bài kiểm tra của lớp thực nghiệm.
04: Kết quả bài kiểm tra của lớp đối chứng.
Cả hai nhóm chỉ thực hiện bài kiểm tra sau tác động. Kết quả được đo thông
qua việc so sánh chênh lệch kết quả bài kiểm tra sau tác động. Nếu có chênh lệch về
kết quả ( biểu thị bằng │03-04│> 0 ), thì kết luận giải pháp tác động đối với lớp thực
nghiệm lớp 12A1 mang lại hiệu quả.
Bên cạnh đó khi sử dụng thiết kế này tôi còn kết luận được hiệu quả của tác
động nhiều và tác động ít.
Bảng 3: Giải pháp tác động.
Nhóm
Tác động
Kiểm tra sau tác động
Thực nghiệm
Liên hệ thực tế hiện nay
03
Trong giải pháp tác động nếu so sánh chênh lệch giá trị trung bình bài kiểm tra
của hai nhóm sau tác động có kết quả│03-04│> 0 chúng ta khẳng định tác động mang
lại hiệu quả tích cực.
3.3. Quy trình nghiên cứu
Đối với lớp đối chứng: Tôi thiết kế bài dạy cũng sử dụng phương pháp dạy học
tích cực nhưng ít liên hệ thực tế hiện nay hơn. Chỉ vận dụng vào nội dung bài học và
củng cố.
Đối với lớp thực nghiệm: Kế hoạch bài dạy tôi vận dụng hầu hết các bước lên
lớp nếu nhận thấy có nội dung liên quan đến liên hệ thực tế hiện nay.
`
Sau đó tôi tiến hành kiểm tra sau khi có điều kiện thuận lợi.
• Tiến hành thực nghiệm.
Thời gian tiến hành dạy thực nghiệm vẫn theo phân phối chương trình và kế
hoạch chung của trường và thời khóa biểu để bảo đảm tính khách quan.
3.4. Đo lường và thu thập dữ liệu
Bài kiểm tra tác động là bài kiểm tra sau khi học xong các bài có thực hiện giải
pháp tác động.
Mục tiêu của hai bài kiểm tra là đánh giá chất lượng và sự tiến bộ của học sinh
sau khi có tác động, qua đó đánh giá được khả năng vận dụng liên hệ thực tế để học
Địa lí 12. Từ đó kết luận được hiệu quả của sau tác động.
Nội dung bài kiểm tra:
- Vấn đề phát triển giao thông vận tải và thông tin liên lạc
- Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng ở Biển Đông và các đảo quần đảo
- Đề kiểm tra ( phần phụ lục)
Sau đó tính giá trị trung bình và sự chênh lệch điểm của hai nhóm qua 2 lần
kiểm tra và sử dụng công thức tính toán trên phần mền Excel để qua đó phân tích và
bàn luận kết quả.
IV. PHÂN TÍCH VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ
6,0
0,64
Lần 2
0,84
trị trung bình
trị trung bình
Lần 1
Lần 2
chuẩn (SMD)
Lần 1 Lần 2
0,79
1,2
1,23
1,2
1
12A2
Theo công thức tính của thiết kế chênh lệch giá trị trung bình: │03-04│> 0 tác
quả bài học đã được kiểm chứng với kết quả tích cực khi dạy học có liên hệ thực tế
hiện nay đối với học sinh lớp 12.
Từ kết quả trên có thể khẳng định liên hệ thực tế hiện nay trong dạy học Địa lí
12 là có hiệu quả.
Qua thời gian nghiên cứu và sử dụng giải pháp tác động tôi nhận thấy sự tiến bộ
của học sinh và khả năng tham gia xây dựng bài ngày càng tích cực hơn . Học sinh lớp
thực nghiệm 12A1 tham gia phát biểu, liên hệ thực tế và tìm kiếm các thông tin có liên
quan đến bài học nhiều hơn.
6
Đồng thời trong thời gian tác động tôi quan sát, kiểm tra so sánh tỉ lệ hợp tác
giữa nhóm tác động 12A1 và nhóm đối chứng 12A2, kết quả so sánh được kết quả như
bảng 4.
Bảng 4: Tỉ lệ học sinh hợp tác với giáo viên sau khi tác động được thể hiện của
một số tiết
Nhóm
Thực nghiệm 12A1
Đối chứng 12A2
TSHS
Thường xuyên tham gia
Ít tham gia xây dựng bài.
xây dựng bài. Tỉ lệ %
6
70%
8
40%
5
20%
4
20%
50%
60%
80%
50%
40%
43
2
Qua bảng so sánh tôi thấy được nhóm tác động có kết luôn cao hơn, mức tăng lên
rõ rệt và nhiều hơn so với nhóm ít tác động.
Ngoài ra khi so sánh kết quả bài kiểm tra lần 2 sau tác động tôi thấy có được kết
quả như sau
kết quả này khẳng định rằng sự chênh lệch điểm trung bình của 2 nhóm không phải do
ngẫu nhiên mà do tác động nghiên về nhóm thực nghiệm.
Vậy khi dạy học có liên hệ thực tế hiện nay vào nội dung bài học sẽ làm cho lớp
học sinh động hơn, các em tiếp thu nguồn liệu mới, nhận biết và kiểm chứng được
những việc mà giáo viên cung cấp nguồn kiến thức cho các em, các em tích cực tham
gia xây dựng bài, tìm tòi, quan sát, tìm nhiều nguồn tư liệu mới để bổ sung kiến thức
cho bài học.
•
Hạn chế
Nghiên cứu này mới lần đầu thực hiện nên có nhiều khó khăn, giáo viên
phải thường xuyên cập nhật các thông tin trên nhiều nguồn tư liệu khác nhau.
Khi cung cấp kiến thức cho học sinh giáo viên phải dẫn chứng, trích dẫn các
nguồn thông tin. Bên cạnh đó học sinh cũng lần đầu thực hiện theo yêu cầu của
giáo viên nên cũng có nhiều khó khăn, các em chưa quen ghi chép sổ tay cá
nhân nên cũng có hạn chế, một bộ phận học sinh xem nhẹ bộ môn nên cũng thực
hiện qua loa, đối phó.
V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Việc Liên hệ thực tiễn trong dạy học Địa Lí 12 nhằm nâng cao hiệu quả bài
học sẽ dễ dàng hơn khi các em sống tại địa phương đang có nhiều chuyển biến tích cực
như ở địa phương. Học sinh dể dàng kiểm chứng những thông tin của giáo viên cung
cấp cho các em. Chương trình Địa lí 12 giúp các em hiểu rõ hơn sự chuyển biến về đời
sống và các hoạt động kinh tế xã hội của đất nước đang từng ngày thay đổi, qua nội
dung bài học cùng với sự liên hệ thực tế hiện nay sẽ giúp các em có mục tiêu học tập tốt
hơn để sau này hòa nhập vào cuộc sống và lựa chọn những ngành nghề phù hợp với nhu
cầu xã hội hay sự yêu thích của bản thân.
Bên cạnh đó với kết quả nghiên cứu vừa nêu còn khẳng định việc liên hệ thực tế
hiện nay trong dạy học đối với các môn khoa học xã hội nhất là môn Địa lí sẽ giúp các
em có nhận thức tốt hơn về thực hiện công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa của đất
I. MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC :
Sau bài học, Hs cần :
1. Kiến thức :
Trình bày được đặc điểm GTVT, thông tin liên lạc của nước ta: phát triern khá
toàn diện cả về lượng và chất với nhiều loại hình.
10
* Giao thông vận tải:
+ Đường bô ( đường ô tô): sự phát triển về mạng lưới đường, một số tuyến
đường chính
+ Đường sắt: tổng chiều dài, các tuyến đường chính
+ Đường sông: phân bố chủ yếu ở một số hệ thống sông chính
+ Đường biển: các tuyến đường ven bờ chủ yếu
2. Kỹ năng :
- Vẽ, phân tích biểu đồ, bảng số liệu về tình hình phát triển, cơ cấu vận tải của
GTVT
- Sử dụng bản đồ giao thông hoặc át lát địa lí Việt nam để trình bày sự phân bố
một số tuyến giao thông vận tải, đầu mối giao thông và trung tâm thông tin liên lạc
quan trọng.
3. Tích hợp:
- Sử dụng nhiều năng lượng cần bảo vệ môi trường, tiết kiệm tài nguyên, liên hệ thực
tế
II. PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
PT:-Bản đồ Giao thông Việt Nam.
-Atlat Địa lý Việt Nam.
PP: Nhóm, đàn thoại gợi mở, vấn đáp
III-TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1. Ổn định tổ chực lớp: kiểm tra sĩ số, trang phục, vệ sinh
2. Kiểm tra bài cũ: không
Kể tên các tuyến đường bộ theo hướng c. Đường sông:
Đông – tây dựa vào Át lát, chỉ trên bản Sử dụng 11000 km, chủ yếu ở một số
sông chính: Sông Hồng – Thái Bình, Mê
đồ GTVT tuyến đường sắt ở nước ta?
+Nhóm 3,4: Đường sông, đường biển, Công – Đồng Nai, Sông ở miền Trung.
d. Vận tải Biển
hoàn thành phiếu học tập số 2.
- Các tuyến chủ yếu theo hướng Bắc –
11
Ngành
Tình hình
Phân bố
Đường
sông
Đường biển
Dựa vào át lát kể tên các tuyến đường
biển quan trọng và các cụm cảng biển ở
nước ta?
+Nhóm 5,6: Đường hàng không, đường
ống, hoàn hành phiếu học tập số 3.
Ngành
Tình hình
Phân bố
Đường
hàng không
Đường ống
Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày
(chỉ lên bản đồ các tuyến đường chính)
- Là ngành rất non trẻ nhưng phát triển
nhanh,
- Đén năm 2007 cả nước có 19 sân bay,
trong đó có 5 sân bay quốc tế
- Đầu mối chủ yếu là ở Hà Nội, TPHCM,
Đà Nẵng.
g. Đường ống
là ngành non trẻ gắn liền với sự phát triển
của ngành dầu khí; tuyến B12 (Bãi Cháy
– Hạ Long), đường ống dẫn khí từ ngoài
khơi vào lục địa
2. Thông tin liên lạc :
a. Bưu chính.
*Hiện nay:
-Ở nước ta, Bưu chính vẫn là ngành chủ
yếu mang tính phục vụ, với mạng lưới
rộng khắp trên toàn quốc.
-Kỹ thuật của ngành bưu chính đang còn
lạc hậu, chưa đáp ứng tốt sự phát triển
của đất nước và đời sống nhân dân.
*Trong giai đoạn tới:
-Ngành Bưu chính sẽ triển khai thêm các
hoạt động mang tính kinh doanh để phù
hợp với kinh tế thị trường.
- Áp dụng những tiến bộ về khoa học kỹ
thuật để đẩy nhanh tốc độ phát triển.
b-Viễn thông.
-Ngành Viễn thông của nước ta có xuất
phát điểm rất thấp nhưng phát triển với
cho con người gần nhau hơn, đồng thời cũng giúp con người
nâng cao nhận thức về nhiều mặt.
Câu 2: Cho bảng số liệu sau đây:Khối lương hàng hàng hoá vận chuyển của nước ta
phân theo ngành vận tải
(Đơn vị: nghìn tấn)
Năm
Đương sắt
Đường ô tô Đường
Đường biển Đương hàng
sông
không
2000
6258
141139
43015
15553
45
2005
8838
212263
62984
33118
105
1. Hãy vẽ biểu đồ thích hợp biểu hiện quy mô và cơ cấu khối lượng hàng hoá vận
chuyển của nước ta phân theo ngành vận tải năm 2000 và 2005.
2. Nhận xét và giải thích về cơ cấu vận chuyển hàng hoá theo các ngành vận tải
trên.
Câu 3:
Liên hệ với thực tiễn ở địa phương em về tình hình phát triển ngành giao thông vận tải
và thông tin liên lạc.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
1. Tại sao nói thế kỉ 21 là thế kỉ của đại dương?
(Diện tích đất liền ngày càng thu hẹp, các nguồn năng lượng khan hiếm, các hệ
sinh thái bị suy thoái, môi trường TĐ trở nên quá tải nên con người đã đưa những định
hướng sinh hoạt và sản xuất liên quan đến biển và đại dương…)
2. Con người xử lí sự cố tràn dầu trên biển bằng cách nào: (GV: Bài học hôm nay đề
cập đến vai trò của biển Đông và vấn đề phát triển tổng hợp kinh tế biển. Đây là một vấn đề
rất quan trọng trong quá trình phát triển KT-XH và bảo vệ an ninh quốc gia.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Hoạt động 1: Xác định trên bản đồ vùng biển 1.Nước ta có vùng biển rộng lớn:
nước ta
Diện tích trên 1 triệu km2
Hình thức: cả lớp
Bao gồm nội thủy, lãnh hải, vung
GV đặt câu hỏi: quan sát bản đồ địa lí tự nhiên tiếp giáp lãnh hải, vùng chủ quyền
VN, em hãy:
kinh tế biển, vùng thềm lục địa.
Kể tên các nước láng giềng trên biển
của nước ta
Xác định trên bản đồ vùng nội thủy của
nước ta. Tại sao kinh tế biển có vai trò ngày
càng cao trong nền kinh tế của nước ta?
HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.
2.Các đảo và quần đảo có ý nghĩa
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các đảo và ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh
tế và bảo vệ an ninh vùng biển:
- Bước 3: GV nhận xét phần trình bày
của HS và kết luận các ý đúng.
- GV: Khai thác dầu khí, sức gió, thủy triều, hợp
lý. Bảo vệ tài nguyên biển đảo Việt Nam
Hoạt động 4: Giải thích tại sao phải khai thác
tổng hợp kinh tế biển.
Hình thức: cả lớp
GV đặt câu hỏi: Hãy nêu mối quan hệ giữa
ngành du lịch và ngành khai thác thủy sản,
ngành vận tải biển.
GV gọi 2 HS trả lời để các HS còn lại rút ra
nhận xét, sau đó GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 5: tìm hiểu mối quan hệ hợp tác với
các nước láng giềng trong giải quyết các vấn đề
về biển và thềm lục địa
Hình thức: cả lớp
GV đặt câu hỏi cho HS trả lời:
- Tại sao phải tăng cường hợp tác với các nước
láng giềng trong việc giải quyết các vấn đề về
biển và thềm lục địa?
- Các biện pháp nước ta đã thực hiện để hợp tác
HS trả lời, GV nhận xét và chuẩn kiến thức
(Biển Đông không phải của riêng nước ta mà
còn chung với nhiều nước khác. Biển Đông năm
trên con đường hàng hải quốc tế từ ẤN ĐỘ
DƯƠNG sang THÁI BÌNH DƯƠNG, rất giàu
về tài nguyên và nó còn có ý nghĩa đặc biệt về
quốc phòng. Chính vì vậy thường xảy ra tranh
chấp về chủ quyền vùng biển giữa các nước.
Tăng cường hợp tác với các nước láng giềng
đảo.
4.Tăng cường hợp tác với các
nước láng giềng trong giải quyết
các vấn đề về biển và thềm lục
địa:
-Tăng cường đối thoại với các nươc
láng giềng sẽ là nhân tố phát triển
ổn định trong khu vực, bảo vệ
quyền lợi chính đáng của nhân dân
ta, giữ vững chủ quyền, toàn vẹn
lãnh thổ nước ta
-Mỗi công dân VN đều có bổn phận
bảo vệ vùng biển và hải đảo của
VN.
15
trong giải quyết các vấn đề biển và thềm lục địa
có ý nghĩa rất quan trọng)
- Liên hệ tình hình thực tế hiện nay về sự tranh
chấp Biển Đông giữa Việt Nam và Trung Quốc
4. Củng cố - đánh giá
Chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi sau:
1. Vùng kinh tế có nhiều tỉnh giáp Biển Đông nhất là:
a. Đồng bằng sông Hồng
b. Đồng bằng sông Cửu Long
c. Duyên Hải Nam Trung Bộ
d. BẮc trung Bộ
2. Hệ thống các đảo ven bờ của nước ta phân bố tập trung nhất ở vùng biển của các
Khai thác
tài nguyên
sinh vật
Khai thác
tài nguyên
khoáng sản
Phát triển
du lịch
GTVT biển
Điều kiện thuận lợi
Giải pháp để phát triển
tổng hợp KT biển
SV biển phong phú
Có nhiều đặc sản
- Tránh khai thác quá mức
nguồn lợi ven bờ và các đối
tượng đánh bắt có giá trị KT
cao
- Cấm sử dụng các phương
tiện đánh bắt có tính chất
hủy diệt
biển đều có cảng
- Chuẩn bị bài mới
17
ĐỀ KIỂM TRA SAU TÁC ĐỘNG
Họ và tên:…………………………
Lớp………………..
ĐỀ KIỂM TRA LẦN 1
Câu 1: (6 điểm)
Trình bày hoạt động của giao thông vận tải đường bộ ở nước ta. Vai trò của quốc
lộ 1 và đường Hồ Chí Minh.
Câu 2:(4 điểm)
Tình hình phát triển ngành viễn thông hiện nay ở nước ta?
ĐÁP ÁN KIỂM TRA SAU TÁC ĐỘNG LẦN 1
Câu 1: (6 điểm)
* Hoạt động của giao thông vận tải đường bộ ở nước ta:
- Mạng lưới đường bộ đã được mở rộng và hoàn thiện, về cơ bản đã phủ kín các vùng
- Các tuyến đường quan trọng: QL 1A, đường HỒ Chí Minh, các tuyến theo chiều
Đông – Tây: quốc lộ số 6,7,8,9,24,25,…
*Vai trò của tuyến quốc lộ 1A và đường Hồ Chí Minh
a. Quốc lộ 1A
- Là trục đường xuyên quốc gia. Quốc lộ 1A chạy từ Lạng Sơn đến Cà Mau dài 2300
km
- Là tuyến đường xương sống của hệ thống đường bộ cả nước
- Nối liền các vùng kinh tế (trừ Tây Nguyên) và hầu hết các TT kinh tế lớn của cả
nước.
b. Đường Hồ Chí Minh
- Các huyện đảo do có sự biệt lập với môi trường xung quanh, lại có diện tích nhỏ nên
rất nhạy cảm trước tác động của con người.
- Việc phát triển kinh tế ở các huyện đảo sẽ xóa dần sự chênh lệch về trình độ phát
triển giữa hải đảo và đất liền.
- Các đảo và quần đảo tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền, là hệ thống căn cứ
để nước ta tiến ra biển và đại dương trong thời kỳ mới, khai thác có hiệu quả các
nguồn lợi vùng biển, hải đảo, thềm lục địa.
Câu 2:(4 điểm)
Việc giữ vững chủ quyền của một hòn đảo, dù nhỏ lại có ý nghĩa rất lớn vì:
- Việc khẳng định chủ quyền của nước ta đối với các đảo và quần đảo có ý nghĩa là cơ
sở khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo.
- Hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất nước.
- Hệ thống căn cứ để nền kinh tế nước ta hướng ra biển trong thời đại mới.
19
BẢNG ĐIỂM KIỂM TRA LẦN 1
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
5
Phạm Thị Huệ
6,5
6
Lục Văn Hưởng
5,5
7
Lương Thảo Mi
6,0
8
Vương Mạnh Phong
6
9
Dương Minh Thông
7
10 Hoàng Dũng
Đối
chứng
12A2
5
6
6,5
7
6
6
5
5,5
6
6
Họ và Tên
6,0
1
Đỗ Văn Cương
6,5
2
Lý Hương Giang
7,5
3
Phạm Thi Giang
7,5
4
Trương Thị Hoài
7
5
Phạm Thị Huệ
7,5
6
Lục Văn Hưởng
5,5
7
Lương Thảo Mi
7,0
8
Vương Mạnh Phong
6,5
9
Dương Minh Thông
7
10 Hoàng Dũng