Trờng đại học vinh
Khoa giáo dục tiểu học
-------***-------
đinh thị phơng
Thc trng s dng phng phỏp thớ nghim trong quỏ
trỡnh t chc cho tr mu giỏo 5-6 tui lm quen vi
mụi trng t nhiờn
Khoỏ lun tt nghip i hc
ngành giáo dục mầm non
Vinh 2010
1
Trờng đại học vinh
Khoa giáo dục tiểu học
-------***-------
Thc trng s dng phng phỏp thớ nghim trong quỏ
trỡnh t chc cho tr mu giỏo 5-6 tui lm quen vi
mụi trng t nhiờn
Khoỏ lun tt nghip i hc
ngành giáo dục mầm non
Giỏo viờn hng dn: ThS. Nguyễn thị thu hạnh
Sinh viờn thc hin:
hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Vinh, 5/2010
Sinh viên: Đinh Thị Phương
3
MỤC LỤC
Tra
ng
A. PHẦN MỞ ĐẦU………………………………………….........................
1
1.Lý do chọn đề tài...............................................................................................
1
2. Mục đích nghiên cứu........................................................................................
2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu................................................................
2
4. Giả thuyết khoa học.........................................................................................
3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu.......................................................................................
3
6. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................
3
7. Phạm vi nghiên cứu..........................................................................................
4
8. Cấu trúc của luận
văn......................................................................................4
GDMN...................................................13
1.3. Quá trình tổ chức cho trẻ làm quen với MTTN.......................................
14
1.3.1. Đặc điểm nhận thức về MTTN của trẻ MG 5-6 tuổi...............................
14
1.3.2 Nội dung làm quen với MTTN trong chương trình CS-GD trẻ 5-6
tuổi.......17
1.3.3. Các phương pháp tổ chức cho trẻ làm quen với MTTN.........................
18
1.4. PPTN trong quá trình tổ chức cho trẻ 5-6 tuổi làm quen với MTTN....
20
1.4.1. Mục đích sử dụng PPTN trong quá trình tổ chức cho trẻ làm quen với
MTTN…………………………………………………………………………...2
0
1.4.2. Cách thức sử dụng thí nghiệm.................................................................
22
1.4.3. Yêu cầu khi sử dụng phương pháp thí nghiệm.......................................
24
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1...................................................................................
25
Chương 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
TRONG QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC CHO TRẺ MG 5-6 TUỔI LÀM QUEN
5
VỚI MTTN.........................................................................................................
26
2.1. Mục đích khảo sát thực trạng....................................................................
với
MTTN........................................................27
2.5.2. Thực trạng việc sử dụng PPTN trong quá trình tổ chức cho trẻ MG 5 6
tuổi
làm
quen
MTTN...........................................................................................29
2.5.3. Thực trạng nhận thức về MTTN của trẻ MG 5 – 6
tuổi..........................33
2.5.3.1.
Xây
dựng
tiêu
chí
đánh
giá
trên
CHỨC CHO TRẺ MG 5-6 TUỔI LÀM QUEN VỚI
MTTN........................41
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp....................................................................
41
3.1.1. Đảm bảo tính giáo dục..............................................................................
41
3.1.2. Tính thực tiễn và tính khả thi...................................................................
41
3.1.3. Đảm bảo tính vừa sức cho trẻ...................................................................
42
3.1.4. Phát huy tính tích cực tự giác của trẻ......................................................
43
3.2. Các biện pháp được đề xuất.......................................................................
44
3.2.1. Tạo các tình huống nhận thức trong quá trình tổ chức cho trẻ làm quen
với
MTTN.....................................................................................................................4
4
3.2.2. Lựa chọn và sử dụng đồ dùng trực
quan.......................................................47
3.2.3. Sử dụng công nghệ thông tin..........................................................................
48
3.3. Xây dựng một số giáo án thử nghiệm........................................................
48
3.4. Thăm dò tính hiệu quả của việc sử dụng phương pháp thí nghiệm
trong
các
MTXQ:
Môi trường xung quanh
MTTN:
Môi trường tự nhiên
GDMN:
Giáo dục mầm non
MG:
Mẫu giáo
MGL:
Mẫu giáo lớn
MGN:
Mẫu giáo nhỡ
MGB:
Mẫu giáo bé
PPTN:
hiểu MTTN được tổ chức mang tính chất khám phá, trải nghiệm, theo phương
thức đưa trẻ vào hoạt động trực tiếp là phù hợp hơn cả đối với trẻ - đó chính là
phương pháp tổ chức cho trẻ làm các TN, thử nghiệm đơn giản. Mục đích của việc
sử dụng phương pháp này là tổ chức cho trẻ vào trải nghiệm trực tiếp để giải quyết
các tình huống nhận thức. Chúng ta biết rằng trẻ học tốt nhất khi được trải nghiệm
trực tiếp. Mặt khác, việc tổ chức làm các TN đơn giản luôn tạo cho trẻ hứng thú,
lôi cuốn, kích thích trẻ tích cực hoạt động, phát triển ở trẻ tính tò mò ham hiểu
biết. Đó là cơ hội để trẻ sử dụng mọi giác quan trong quá trình tìm hiểu khám phá,
thử nghiệm, từ đó tìm ra hoặc kiểm tra lại những hiểu biết của mình, phát triển kỹ
năng tư duy bậc cao: phân tích sự kiện, thu thập và xử lý thông tin... Đồng thời
hình thành các năng lực như: hợp tác với bạn bè, tính năng động sáng tạo,...đặc
biệt là đặt nền tảng cho việc hình thành thái độ khoa học đối với các hiện tượng
xảy ra trong cuộc sống.
10
Qua quá trình khám phá trẻ tự trải nghiệm, tự tìm hiểu, hiểu được vấn đề và
tự mình rút ra kết luận cho vấn đề được nêu. Kiến thức mà trẻ nhận được không
phải là sự áp đặt từ giáo viên, đó là sự tìm tòi một cách chủ động, tích cực và sáng
tạo của trẻ dưới sự tổ chức hướng dẫn của giáo viên.
Tuy nhiên trên thực tế hiện nay, việc sử dụng PPTN khi tổ chức cho trẻ 5-6
tuổi làm quen với MTTN vẫn còn hạn chế, đa phần giáo viên chưa nhận thức đúng
đắn về vị trí, ý nghĩa của PPTN. Vì vậy, khi tổ chức tìm hiểu MTTN vẫn thường
có hiện tượng “dạy chay”- giáo viên áp đặt trẻ, đưa ra kiến thức yêu cầu trẻ nhắc
lại, chưa quan tâm tới việc giúp trẻ tìm kiếm tri thức như thế nào? Chưa chú trọng
tạo điều kiện cho trẻ được tìm hiểu kiến thức thông qua trải nghiệm trực tiếp. Họ
còn lúng túng trong việc thiết kế và sử dụng các TN linh hoạt, mang tính phát
triển, phù hợp với đặc điểm cá nhân trẻ và điều kiện thực tế của trường, lớp, địa
phương. Vì chưa được quan tâm thoả đáng nên hiệu quả hoạt còn thấp.
5.3. Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả việc của việc sử dụng
PPTN trong quá trình tổ chức cho trẻ 5-6 tuổi làm quen với MTTN.
6. Phương pháp nghiên cứu.
6.1.Phương pháp nghiên cứu lý thuyết.
Phân tích, tổng hợp và hệ thống hoá các vấn đề lý luận có liên quan đến đề
tài nghiên cứu.
6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1. Phương pháp quan sát.
Quan sát hoạt động của trẻ MG 5-6 tuổi khi làm quen với các đối tượng
trong MTTN.
Quan sát hoạt hoạt động của giáo viên MN trong quá trình tổ chức cho trẻ
làm quen với MTTN để nắm được thực trạng việc sử dụng TN cho trẻ MG 5-6
tuổi làm quen với MTTN.
6.2.2. Phương pháp đàm thoại.
Trò chuyện, trao đổi với giáo viên, quản lý chuyên môn, với trẻ để tìm hiểu
các thông tin có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
6.2.3. Phương pháp điều tra.
12
Sử dụng phiếu điều tra đối với giáo viên để tìm hiểu nhận thức và thực
trạng việc sử dụng PPTN trong quá trình tổ chức cho trẻ 5-6 tuổi làm quen với
MTTN.
6.2.4. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm.
Nghiên cứu giáo án các hoạt động tổ chức cho trẻ làm quen với MTTN
6.3. Phương pháp thống kê toán học.
Thu thập, xử lý và phân tích kết quả nghiên cứu.
7. Phạm vi nghiên cứu.
Trong giới hạn đề tài này, chúng tôi nghiên cứu thực trạng sử dụng PPTN
nghĩa đầy đủ của nó như sau: Xuất phát từ quan sát và thực nghiệm, nhà khoa học
đã xây dựng được một số giả thuyết, đó không chỉ đơn giản là sự tổng quát hóa
các TN đã làm. Nó còn chứa đựng một điều gì mới mẻ không có sẵn trong từng
TN cụ thể. Bằng phương pháp suy luận logic và bằng toán học, nhà khoa học có
thể từ giả thuyết đó mà rút ra một số hệ quả, tiên đoán một số sự kiện mới mà
trước đó chưa biết đến. Những hệ quả và sự kiện mới đó có thể dùng thực nghiệm
mà kiểm tra lại được. Nếu sự kiểm tra thành công, nó khẳng định sự đúng đắn của
các giả thuyết và khi đó giả thuyết được coi là một định luật vật lý chính xác.
Heisenberg đã viết: “Những TN đó được sáng tạo ra để giải thích những
vấn đề đặc biệt quan trọng bất kể là thực tế ta có thể thực hiện được TN đó hay
không. Dĩ nhiên, điều quan trọng là TN đó có thể thực hiện được về nguyên tắc,
mặc dù kỹ thuật thực nghiệm của nó có thể rất phức tạp. Những TN tưởng tượng
đó rất có ích trong việc giải quyết một số vấn đề”.
Ngay từ thời kỳ văn hóa Phục Hưng, các nhà giáo dục như Tomat More
(1478 – 1535) đã đề cao phương pháp quan sát, TN thực hành trong dạy học.
14
Các-Mác cũng đã viết: “Nhà vật lý hoặc là quan sát những quá trình của tự
nhiên ở những nơi quá trình đó xảy ra dưới dạng rõ nét nhất và ít bị những ảnh
hưởng phá hoại che lấp đi mất, hoặc là nếu có thể tiến hành thí nghiệm trong
những điều kiện đảm bảo cho quá trình diễn ra dưới dạng thuần khiết”.
Phê phán các quan điểm của chủ nghĩa quy nạp, khoa học luận hiện đại
khẳng định: trong nhà trường cần tổ chức cho học sinh nghiên cứu vật lý theo tiến
trình mô hình hóa. Trong tiến trình này, ngay từ việc quan sát tự nhiên và những
TN nếu có được hòa nhập vào nhau và đều được chỉ đạo bởi một nguyên lý nào
đó. Đó chính là cơ sở để nêu ra tiền đề đầu tiên dưới dạng một giả thiết.
Các tài liệu khoa học của các nhà tâm lý học, giáo dục học như: J.J. Ruxô,
Kecsenxtenơ, J.A.Cômenxki, I.F.Kharlamop…. đã đi sâu tìm hiểu bản chất của
PPTN, từ đó đưa ra hệ thống lý luận khoa học của PPTN. Trong đó nhấn mạnh tới
trí tuệ của người học phát triển mạnh mẽ.
1.1.2. Ở Việt Nam.
PPTN là một phương tiện hữu hiệu giúp người học tiếp cận và lĩnh hội tri
thức một cách có hiệu quả cao. Người học được trải nghiệm trực tiếp thông qua
các hoạt động thí nghiệm, khám phá về đối tượng. Chính vì thế có rất nhiều nhà
khoa học, tâm lý học, giáo dục học đã đã quan tâm, nghiên cứu về PPTN.
Thời gian qua, một số nhà nghiên cứu đã tiến hành thí điểm, thử nghiệm
“Phương pháp tích cực lấy người học làm trung tâm” của Nguyễn Kỳ (Thứ trưởng
Bộ GD & ĐT). Coi việc sử dụng PPTN là phát huy tính tích cực, lấy người học
làm trung tâm, đưa người học vào những hoạt động trải nghiệm trực tiếp, giúp
người học tự tìm tòi, khám phá vấn đề.
Việc sử dụng PPTN trong quá trình dạy học hiện nay cũng đã được nhiều
tác giả quan tâm nghiên cứu. Các tác giả đưa ra cách thức sử dụng PPTN: xác
định mục đích của TN; vạch ra kế hoạch tiến hành; tiến hành TN và tổng kết TN.
Phạm Hữu Tòng nghiên cứu TN trong phương pháp thực nghiệm: “Phương
pháp thực nghiệm là một phương pháp nhận thức khoa học được thực hiện khi nhà
nghiên cứu tìm tòi xây dựng phương án TN và tiến hành TN, nhà khoa học thu được
những thông tin cần thiết cho việc xác lập hoặc kiểm tra một số giả thuyết nào đó”.
16
Tạ Ngọc Hòa (1998) nghiên cứu vai trò của thí nghiệm vật lý và xây dựng
quy trình hướng dẫn thực hành vật lý nhằm giáo dục kỹ thuật tổng hợp cho học
sinh lớp 8 Trung học cơ sở.
Nghiên cứu của Lê Thị Hương (2000) nhấn mạnh tới việc sử dụng PPTN
kết hợp với hình thức hoạt động nhóm trong quá trình dạy học phần khoa học môn
tự nhiên xã hội nhằm phát huy tích tích cực nhận thức của học sinh.
Nguyễn Xuân Hoài (2006) nghiên cứu vấn đề nâng cao chất lượng dạy học
phần quang học lớp 7 bằng phương pháp thực nghiệm.
nhận thức. Thông qua các bài học đơn giản, giáo viên không chỉ cung cấp cho trẻ
một vốn tri thức nào đó, mà còn giúp trẻ hình thành năng lực tư duy, khả năng
phán đoán và giải quyết vấn đề, nuôi dưỡng lòng say mê khám phá,…đặt những
tiền đề cần thiết cho trẻ trong suốt cuộc đời.
Đặc biệt, theo PGS. TS Hoàng Thị Phương trong cuốn tài liệu: “Phương
pháp hướng dẫn trẻ làm quen với MTXQ” tác giả đã đề cao PPTN trong quá trình
tổ chức cho trẻ làm quen với các đề tài về MTTN.
Năm 2005, Vụ giáo dục MN ra chương trình “MN mới” nhấn mạnh việc sử
dụng PPTN, tạo môi trường đưa trẻ vào trải nghiệm trực tiếp trong quá trình hoạt
động.
Tóm lại, ở Việt Nam một số tác giả đã khẳng định tầm quan trọng của
PPTN trong dạy học cho trẻ MN. Tuy nhiên, chưa có chương trình hướng dẫn cụ
thể sự lựa chọn cũng như cách thức tiến hành sử dụng PPTN trong quá trình tổ
chức cho trẻ làm quen với MTXQ nói chung và MTTN nói riêng.
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Phương pháp dạy học trong GDMN
* Biện pháp:
Trong cuốn từ điển tường giải và liên tưởng Tiếng Việt của tác giả Nguyễn
Văn Đạm định nghĩa: “Biện pháp là cách làm, cách hành động, đối phó để đi tới
một mục đích nhất định”.
Theo từ điển giáo khoa Tiếng Việt tiểu học do Nguyễn Như Ý chủ biên cho
rằng: “Biện pháp là cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể”.
Như vậy, theo nghĩa chung nhất, biện pháp là cách làm để đạt được mục
đích đã đề ra, phải xuất phát từ các giải pháp và được sử dụng các phương pháp cụ
thể.
18
* Phương pháp dạy học:
Theo nghĩa chung nhất của triết học: “Phương pháp là cách thức, là con
Các phương pháp dạy học trong giáo dục MN chịu sự chi phối mạnh mẽ
của mục đích, nhiệm vụ, nội dung dạy học ở MN. Xuất phát từ nhận thức của trẻ,
dạy học ở MN có những đặc thù riêng. Khác với trường phổ thông, việc lĩnh hội
tri thức mới ở trường MN phải được diễn ra trong quá trình hoạt động của trẻ,
trong các thao tác thực hành với đồ vật, trong các trò chơi. Khi xác định phương
pháp dạy học phải dựa trên yếu tố trực quan, sinh động, hấp dẫn, lôi cuốn trẻ. Cần
xuất phát từ hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn của trẻ hơn là tính chất
hoạt động của giáo viên. Đây là một trong những định hướng quan trọng trong
việc sử dụng phương pháp dạy học MN theo hướng tích cực hoá hoạt động nhận
thức của trẻ.
1.2.2. Phương pháp thí nghiệm trong giáo dục mầm non.
Thí nghiệm, thử nghiệm, thực nghiệm là cách thức đưa người học vào hoạt
động trải nghiệm trực tiếp, giúp người học rút ra, suy ra một vấn đề nào đó.
1.2.2.1. Thử nghiệm, thực nghiệm, thí nghiệm.
* Thử nghiệm:
Theo Đại từ điển Tiếng Việt, Thử nghiệm là làm thử, coi như đó là một thí
nghiệm để xem xét kết quả ra sao.
Thử nghiệm là làm thử, thí nghiệm xem xét kết quả ra sao.
* Thực nghiệm:
Phương pháp thực nghiệm là một phương pháp quan trọng nhất của khoa
học tự nhiên.
Phương pháp thực nghiệm là một phương pháp nhận thức khoa học, nghiên
cứu các hiện tượng tự nhiên bằng cách chủ động tác động vào đối tượng nghiên cứu.
Khi thực nghiệm hoặc người tạo ra những điều kiện để xem hiện tượng thay đổi như
thế nào? Có thể nói là phương pháp thực nghiệm là phương pháp thu lượm thông tin
bằng cách sắp đặt các sự kiện để cho chúng tự bộc lộ những quy luật tự nhiên của
chúng.
Trong nghiên cứu vật lý thực nghiệm được hiểu theo 2 cách:
20
có thể là trực tiếp hay gián tiếp thông qua các thiết bị máy móc gọi là công cụ.
21
Thí nghiệm là hành vi có mục đích kiểm chứng giả thuyết hay lý luận đã đề
ra hoặc phân tích mối quan hệ nhân quả giữa các sự vật, hiện tượng trong tự
nhiên. Bằng cách tái hiện và quan sát các hiện tượng trong điều kiện nhân tạo và
sử dụng các dụng cụ thích hợp để quan sát, đo đạc, TN giúp ta có được những kết
quả (tài liệu) khách quan, dựa vào đó có thể tìm ra tính đúng sai của giả thuyết đã
đề ra và mối quan hệ giữa các sự vật hiện tượng.
1.2.2.2. Phương pháp thí nghiệm trong giáo dục mầm non.
Với trẻ MN, trong quá trình tổ chức cho trẻ tìm hiểu MTXQ. PPTN được
coi như là việc tổ chức cho trẻ làm các thử nghiệm đơn giản, đưa trẻ vào những
trải nghiệm trực tiếp.
- PPTN là cách thức giáo viên tổ chức cho trẻ được trải nghiệm trực tiếp để
tìm hiểu một vấn đề, một mặt nào đó của đối tượng.
- PPTN đòi hỏi giáo viên hoặc trẻ phải tác động lên sự vật hiện tượng để
phát hiện hoặc chứng minh một vấn đề nhận thức cụ thể.
Những TN đơn giản có thể tổ chức trên giờ học, giờ chơi, trong góc thiên
nhiên hay vườn trường. TN có ý nghĩa lớn đối với việc phát triển óc quan sát, tính
ham hiểu biết, giáo dục thái độ tích cực đối với các hiện tượng thiên nhiên.
Các nhà tâm lý học, giáo dục học như: J.J. Rutxô, Kecsenxtenơ,
J.A.Cômenxki…đã đi sâu tìm hiểu bản chất của PPTN – đó là phát huy tính
tích cực nhận thức của người học, từ đó đưa ra hệ thống lý luận khoa học của
PPTN, trong đó nhấn mạnh tới vấn đề phát huy tính tích cực nhận thức của
người học và vấn đề sử dụng PPTN trong dạy học.
Những kiến thức khoa học thực nghiệm mang tính trừu tượng trong khi đó
nhận thức của trẻ chủ yếu là nhận thức cảm tính, tư duy trực quan chiếm ưu thế.
Chính vì thế, thông qua việc giáo viên tổ chức cho trẻ làm TN, trẻ được phán
nhận thức tự nhiên của trẻ nhỏ.
Nội dung và yêu cầu của việc khám phá các đối tượng trong MTTN của trẻ
MG 5-6 tuổi được mở rộng và nâng cao hơn so với MGB và MGN. Nội dung yêu
cầu trẻ phải so sánh, phân tích đó là cơ sở để phát triển tư duy, tính năng sáng tạo
của trẻ. Kiến thức về MTTN cung cấp cho trẻ theo nguyên tắc đồng tâm nhưng
đảm bảo tính hệ thống. Kiến thức đi từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp nhằm
nâng cao dần yêu cầu phát triển nhận thức cho trẻ về MTTN.
23
* Trẻ có nhu cầu rất lớn trong việc tiếp xúc và nhận thức về MTTN.
Thiên nhiên là một kho tàng vô tận luôn thu hút sự quan tâm, tò mò của trẻ.
Hầu hết, tất cả trẻ em đều rất thích tiếp xúc và hoạt động với thiên nhiên, chúng
say mê hoạt động với các đối tượng trong MTTN. Trẻ thích thú ngắm nhìn thiên
nhiên với ánh mắt tò mò, mong muốn được tìm hiểu, khám phá. Ở trẻ xuất hiện
hàng loạt các câu hỏi: Vì sao trăng lại sáng? Tại sao lại có mưa, mưa từ đâu rơi
xuống?....Tất cả những yêu cầu của trẻ người lớn khó mà thoả mãn hết được.
Với MTTN, trẻ được quan sát, được tiếp xúc với các hiện tượng tự nhiên:
nắng, mưa, gió, bão,… trẻ nhận biết, phân biệt và có những hiểu biết ban đầu về
các hiện tượng tự nhiên đó.
* Nhận thức của trẻ về MTTN còn mang nặng tính cảm tính.
Trẻ được tiếp xúc với MTTN ở mọi lúc mọi nơi và chính trong quá trình
tiếp xúc đó bước đầu trẻ đã có nhận thức về thế giới xung quanh. Tuy đặc điểm của
trẻ 5-6 tuổi đã xuất hiện tư duy trực quan trừu tượng nhưng vẫn còn mang nặng cảm
tính.
Nhận thức cảm tính còn được thể hiện ở sự đánh giá các sự vật hiện tượng
xung quanh theo chủ quan bản thân, trẻ thấy đẹp là thích, vào bệnh viện thấy ai
mặc áo trắng cũng gọi là bác sĩ,…Trẻ dùng trực giác để suy đoán, logic cảm tính,
chúng thường dùng những phép màu để giải thích những điều xảy ra trong thế giới
sống xung quanh sâu, rộng hơn so với các độ tuổi trước. Trẻ có ý thức với các
hành động văn hoá và hành vi văn minh của mình trong cuộc sống, hiểu được ý
nghĩa của lao động đối với con người, hiểu được các thao tác đơn giản mà trẻ
thường xuyên được tiếp xúc. VD: Tìm hiểu về nước: Trẻ biết được nước có ở
những đâu? Mỗi trẻ biết được một vài tác dụng của nước: dùng để nấu ăn, nước
giúp cho cây xanh tốt, dùng để rửa mặt…. Từ đó trẻ có ý thức bảo vệ nguồn
nước, giữ gìn vệ sinh, không xả rác vào nguồn nước….
Mỗi trẻ là một cá thể riêng nên việc nhận thức về thế giới xung quanh cũng
không giống nhau. Vì vậy, trong quá trình tổ chức hướng dẫn trẻ tìm hiểu MTTN
cần tìm hiểu đặc điểm từng cá nhân trẻ để lựa chọn phương pháp giáo dục phù
hợp, tránh giáo dục đồng loạt đại trà. Cần tận dụng yếu tố trực quan và sự hấp dẫn
của các đồ dùng trực quan, tổ chức các hoạt động của trẻ tránh máy móc, gò bó áp
25