trờng đại học vinh
khoa vật lý
-------------------------
Nghiên cứu sử dụng thí nghiệm dạy học các định
luật chất khí vật lý 10
Khoá luận tốt nghiệp
chuyên ngành: lý luận và ph ơng pháp dạy học vật
lý
Giáo viên hớng dẫn: PGS.TS Phạm Thị Phú
Học viên thực hiện:
Lớp:
Lê Văn Vinh
47A - Vật lý
Vinh, 2010
Lời cảm ơn
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và lời cảm ơn chân thành tới cô giáo
PSG.TS Phạm Thị Phú, ngời đã tận tình hớng dẫn, động viên, giúp đỡ em từ lúc
nhận đề tài đến khi hoàn thành luận văn.
Em xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm Khoa Vật lí, các thầy cô giáo,
gia đình và bạn bè đã quan tâm, góp ý và tạo mọi điều kiện thuận lợi để khóa
luận hoàn thành tốt đẹp.
Vì điều kiện thời gian cũng nh năng lực bản thân còn nhiều hạn chế nên
1.2.3. Chức năng của TNGK vật lí .
1.2.4. Phân loại
1.3. Phim giáo khoa PTDH hiện đại trong nhà trờng..
1.3.1. Tổng quan về phơng tiện dạy học vật lí hiện đại.
1.3.2. Phim giáo khoa trong dạy học vật lí..
1.4. Video clip thí nghiệm giáo khoa..
1.4.1. Khái niệm..
1.4.2. Chức năng.
1.4.3. Ưu điểm và hạn chế của video clip thí nghiệm giáo khoa
1.4.4. Yêu cầu đối với một video clip thí nghiệm giáo khoa...
1.4.5. Các phơng án sử dụng video clip thí nghiệm giáo khoa trong dạy
học
Kết luận chơng 1
Chơng 2. Nghiên cứu sử dụng thí nghiệm dạy học các định luật
chất khí Vật lí 10
3
1
3
3
3
3
4
4
5
5
6
6
8
làm...
2.4. Thiết kế phơng án dạy học với 2 bộ thí nghiệm và các Video clip tơng ứng.
Tổng kết chơng 2..
Chơng 3. Đánh giá sản phẩm
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
24
26
4
38
38
38
42
51
52
92
mở đầu
1. Lí do chọn đề tài
Sự xuất hiện của nền kinh tế toàn cầu hóa và nền kinh tế tri thức đang đa
xã hội loài ngời tới một kỉ nguyên mới đòi hỏi một hệ thống giáo dục mới và phơng pháp giáo dục mới thích nghi với môi trờng xã hội thay đổi. Đổi mới toàn
diện giáo dục nhiệm vụ hiện nay, bao gồm đổi mới quan điểm, mục tiêu, nội
dung, phơng pháp, phơng tiện giáo dục, đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả giáo
dục, trong đó đổi mới phơng tiện dạy học là tiền đề vật chất để hiện thực hóa việc
đổi mới các yếu tố còn lại của quá trình giáo dục, dạy học. Đổi mới phơng pháp
Thực trạng giáo dục nớc ta qua nghiên cứu cho thấy việc giảng dạy kiến
thức cho học sinh nói chung và kiến thức vật lí nói riêng tuy đã có sự đổi mới rõ
rệt, song tình trạng dạy học thông báo - tái hiện vẫn còn phổ biến. Học sinh phổ
thông có quá ít điều kiện để nghiên cứu, quan sát và tiến hành thí nghiệm vật lí;
thực tế dạy học nh vậy đòi hỏi phải có những thay đổi có tính chiến lợc và toàn
cục về phơng pháp giảng dạy bộ môn ở trờng phổ thông. Tìm ra hớng giải quyết
vấn đề này không có gì hơn là phải đổi mới phơng pháp dạy học theo hớng tích
cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh với sự góp phần quan trọng của thí
nghiệm vật lí.
Vật lí học là môn khoa học thực nghiệm, vì vậy sử dụng TNVL nhằm tích
cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh trong nhà trờng là một biện pháp hữu
hiệu. Việc giảng dạy môn vật lí ở trờng phổ thông hiện nay cần phải đợc tiến
hành thông qua việc tăng cờng sử dụng thí nghiệm.
Chơng Chất khí Vật lí 10 là nội dung quan trọng của phần nhiệt, gồm 2
phần chính: Thuyết động học phân tử chất khí và các định luật thực nghiệm của
chất khí lí tởng. Dạy học các đinh luật chất khí có nhiều khả năng thực hiện 4
nhiệm vụ dạy học vật lí, đặc biệt là bồi dỡng phơng pháp thực nghiệm vật lí
phơng pháp đặc thù của Vật lí học. Điều đó yêu cầu phải khai thác tốt các thí
nghiệm dạy học nội dung này.
6
Tuy nhiên, qua thực tiễn cho thấy ở các trờng phổ thông, việc sử dụng thí
nghiệm vào dạy học chơng này còn nhiều khó khăn, chủ yếu là không có dụng cụ
thí nghiệm, nếu có thì chỉ dùng giảng dạy định luật Bôi lơ- Ma ri ốt, tình trạng
dạy học học thông báo vẫn phổ biến; chất lợng dạy học chơng này cha đạt đến
các mục tiêu dạy học theo quan điểm đổi mới.
Vì lí do đó tôi chọn đề tài :"Nghiên cứu sử dụng thí nghiệm dạy học các
định luật chất khí Vật lí 10".
đổi mới phơng pháp dạy học, sách giáo khoa thí điểm.
- Nghiên cứu thực nghiệm: tiến hành các thí nghiệm từ bộ thí nghiệm do hãng
Leybold của Đức sản xuất và bộ thí nghiệm tự làm.
- Thực nghiệm s phạm.
7. Kết quả nghiên cứu đạt đợc:
7.1. Lắp ráp và thực hiện thành công 4 thí nghiệm về các định luật chất khí
7.2. Xây dựng mấy clip thí nghiệm với tổng thời gian 13 phút 36 giây gồm:
+ Clip giới thiệu thiết bị TN: 1 phút 48 giây.
+ Clip TN khảo sát định luật Bôi lơ - Ma ri ốt: 2 phút 59 giây
+ Clip TN khảo sát định luật Gay-luy-xắc: 3 phút 53 giây
+ Clip TN khảo sát PTTT: 5 phút 06 giât
7.3. Chế tạo bộ TN PVT nhằm khắc phục nhiều hạn chế của bộ TN do hãng
Leybold sản xuất.
7.4. Xây dựng 4 clip TN về bộ PVT tự làm với tổng trờng đoạn 19 phút 25 giây
+ Clip TN khảo sát định luật Bôi lơ - Ma ri ốt: 2 phút 21 giây
+ Clip TN khảo sát định luật Sác lơ: 3 phút 40 giây
+ Clip TN khảo sát định luật Gay luy xắc: 6 phút 07 giây
+ Clip TN khảo sát phơng trình trạng thái: 7 phút 17 giây
7.5. Thiết kế một số bài học với các TN, video clip đã xây dựng gồm:
+ Bài 29: Quá trình đẳng nhiệt. Định luật Bôi lơ - Ma ri ốt
+ Bài 30: Quá trình đẳng tích. Định luật Sác lơ
+ Bài 31: Phơng trình trạng thái khí lí tởng
8
nội dung
Chơng 1. cơ sở lí luận và thực tiễn sử dụng thí nghiệm
và xây dựng video clip thí nghiệm giáo khoa dùng
trong dạy học
1.1. Tổng quan về phơng tiện dạy học vật lí truyền thống ở trờng phổ thông.
- Các tài liệu in: Sách giáo khoa, sách bài tập, sách hớng dẫn thí nghiệm và các
tài liệu tham khảo khác.
Trong đó thiết bị thí nghiệm là phơng tiện dạy học vật lí truyền thống, giữ vị trí
đặc biệt quan trọng, đặc thù của môn học. Trong khuôn khổ đề tài, theo định hớng nghiên cứu, chúng tôi trình bày chi tiết hơn về loại phơng tiện này ở mục
1.1.4.
Các phơng tiện dạy học hiện đại là những phơng tiện kĩ thuật đợc sáng
chế, sản xuất vào những năm đầu của của thế kỉ XX đến nay và trong những năm
gần đây đợc đa vào sử dụng làm phơng tiện dạy học nh máy tính, các thiết bị
nghe-nhìn, băng hình
1.1.3. Chức năng phơng tiện dạy học vật lí.
Chỉ có thể thâu tóm đầy đủ các chức năng của phơng tiện dạy học vật lí,
khi xem xét việc sử dụng phơng tiện dạy học một cách đồng thời trên nhiều phơng diện khác nhau: Trên cơ sở các quan điểm của lí luận nhận thức, của lí luận
dạy học đại cơng và lí luận dạy học bộ môn. Nhng dù xét theo quan điểm nào,
chức năng chủ yếu của phơng tiện dạy học cũng là tạo điều kiện cho học sinh
nắm vững chính xác, sâu sắc các kiến thức, phát triển năng lực nhận thức và hình
thành nhân cách [14,193].
- Sử dụng tổ hợp phơng tiện dạy học để tạo động cơ học tập, kích thích hứng thú
nhận thức của học sinh, đặc biệt trong giai đoạn định hớng mục đích nghiên cứu.
- Sử dụng tổ hợp phơng tiện dạy học để hình thành kiến thức, kĩ năng mới. Các
phơng tiện dạy học: Thiết bị thí nghiệm, mô hình, tranh ảnh, SGK, phim học tập,
10
các phần mềm máy tính đợc sử dụng để cung cấp các cứ liệu thực nghiệm
nhằm khái quát hóa hoặc kiểm chứng các kiến thức về các khái niệm, định luật
vật lí, mô phỏng các hiện tợng đời sống và kĩ thuật.
- Tổ hợp phơng tiện dạy học có thể đợc sử dụng một cách đa dạng trong quá trình
củng cố (ôn tập, đào sâu, mở rộng, hệ thống hóa) kiến thức, kĩ năng của HS. Các
vật thật trong đời sống, kĩ thuật có thể đợc sử dụng nh là xuất phát điểm của quá
trình nghiên cứu các khái niệm, định luật vật lí nhng cũng có thể đợc dùng nh là
Thí nghiệm giáo khoa (TNGK) về vật lí là những thí nghiệm vật lí sử dụng trong
quá trình dạy học. Những thí nghiệm này đợc các nhà s phạm định hớng, tổ chức
nhằm tạo điều kiện tối đa cho HS thu nhận đợc tri thức mới hoặc kiểm tra tính
đúng đắn của tri thức đã học một cách hiệu quả nhất.
1.2.2. Đặc điểm của thí nghiệm
- Các điều kiện của thí nghiệm phải đợc lựa chọn và đợc thiết lập có chủ định sao
cho thông qua thí nghiệm có thể trả lời đợc câu hỏi đặt ra, có thể kiểm tra đợc giả
thuyết hoặc hệ quả suy ra từ giả thuyết. Mỗi thí nghiệm có 3 yếu tố cấu thành cần
đợc xác định rõ: Đối tợng cần nghiên cứu, phơng tiện gây tác động lên đối tợng
cần nghiên cứu và phơng tiện quan sát, đo đạc để thu nhận các kết quả của sự tác
động.
- Các điều kiện của thí nghiệm có thể làm biến đổi đợc để ta có thể nghiên cứu sự
phụ thuộc giữa hai đại lợng, trong khi các đại lợng khác đợc giữ không đổi.
- Các điều kiện của thí nghiệm phải dợc khống chế, kiểm soát đúng nh dự định
nhờ sử dụng các thiết bị thí nghiệm có độ chính xác ở mức độ cần thiết, nhờ sự
phân tích thờng xuyên của các đối tợng cần nghiên cứu, làm giảm tối đa ảnh hởng gây nhiễu.
- Đặc điểm quan trọng nhất của thí nghiệm là tính có thể quan sát đợc các biến
đổi của đại lợng nào đó do sự biến đổi của các đại lợng khác. Điều này đạt đợc
nhờ các giác quan của con ngời và sự hỗ trợ của các phơng tiện quan sát, đo đạc.
12
- Có thể lặp lại đợc thí nghiệm. Có nghĩa là: Với các thiết bị thí nghiệm, các điều
kiện thí nghiệm nh nhau thì khi bố trí lại hệ thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm,
hiện tợng, quá trình vật lý phải diễn ra trong thí nghiệm giống nh ở các lần thí
nghiệm trớc đó.
1.2.3. Chức năng của TNGK vật lí
* Các chức năng của TNGK theo quan điểm của lý luận nhận thức [1]
Theo quan điểm của lý luận nhận thức, trong dạy học vật lý ở trơng phổ
thuyết hoặc hệ quả logic đợc rút ra từ giả thuyết đã đề xuất, giả quyết đợc vấn đề
xuất hiện trong đầu giờ học, từ đó xây dựng kiến thức mới.
- Thí nghiệm nghiên cứu minh họa là thí nghiệm nhằm kiểm chứng lại
kiến thức đã đợc xây dựng bằng con đờng lý thuyết, dựa trên những phép t duy
logic chặt chẽ (trong đó có suy luận toán học). Hoặc nhằm minh họa kiến thức
mà có thể do nhiều lý do giáo viên phảI thông báo học sinh phảI thừa nhận
* Thí nghiệm củng cố
Là thí nghiệm nêu lên những biểu hiện của kiến thức đã học trong tự
nhiên, đề cập các ứng dụng của kiến thức này trong sản xuất và đời sống, đòi hỏi
học sinh phải vận dụng kiến thức đã học để dự đoán hoặc giải thích các hiện tợng
hay cơ chế hoạt động của các thiết bị, dụng cụ kỹ thuật. Thông qua đó, giáo viên
cũng có thể kiểm tra đợc mức độ nắm vững kiến thức của học sinh.
1.2.4.2. Thí nghiệm thực tập
Thí nghiệm thực tập là thí nghiệm do học sinh tự tiến hành trên lớp (trong
phòng thí nghiệm), ngoài lớp, ngoài nhà trờng hoặc ở nhà với các mức độ tự lực
khác nhau. Có thể chia thí nghiệm thực tập ra làm 3 loại:
* Thí nghiệm trực diện
Cũng nh thí nghiệm biểu diễn, tùy theo mục đích sủ dụng, thí nghiệm trực
diện có thể là thí nghiệm mở đầu, thí nghiệm nghiên cứu hiện tợng đợc tiến hành
dới dạng nghiên cứu khảo sát hay nghiên cứu minh họa và cũng có thể là thí
nghiệm củng cố.
14
Thí nghiệm trực diện có thể đợc tổ chức dới hình thức thí nghiệm đồng loạt
của các nhóm học sinh, nhng cũng có thể dới hình thức thí nghiệm cá thể, các
nhóm cùng tiến hành các thí nghiệm khác nhau nhằm giải quyết các bộ phận để
đi tới giải quyết nhiệm vụ tổng quát.
* Thí nghiệm thực hành
Học sinh không phải làm thí nghiệm mà khai thác các thí nghiệm đã cho từ các
thí nghiệm đã đợc trình bày trong sách giáo khoa để rút ra những kết luận. Loại
này thờng dành cho những thí nghiệm quá phức tạp khó thực hiện hoặc thời gian
thực hiện quá một tiết học.
* Nếu căn cứ vào môi trờng trình diễn thí nghiệm ta có thể phân chia thành
2 loại, đó là thí nghiệm thực và thí nghiệm ảo.
TN thực là TN do GV hoặc HS tiến hành trên các đối tợng, thiết bị hoặc mô
hình thật. Còn TN ảo là tập hợp các tài nguyên số đa phơng tiện, nhằm mục đích
mô phỏng các hiện tợng vật lí, hóa học, sinh họcxảy ra trong tự nhiên hay
trong phòng thí nghiệm [8].
Thí nghiệm ảo có đặc điểm là có tính năng tơng tác cao, giao diện thân thiện với
ngời sử dụng và có thể mô phỏng những qua trình, điều kiện tới hạn khó xẩy ra
trong tự nhiên hay khó thu đợc trong phòng thí nghiệm. Thí nghiệm ảo giúp giảm
thiểu việc học chay, dậy chay thờng gặp do thiếu phơng tiện, điều kiện thí
nghiệm, tăng cờng tính trực quan phù hợp với tinh thần ngời học là trung tâm của
quá trình dạy học.
1.3. Phim giáo khoa - phơng tiện dạy học hiện đại trong nhà trờng
1.3.1. Tổng quan về phơng tiện dạy học vật lí hiện đại
Theo [9] trong những năm gần đây, các phơng tiện dạy học nghe-nhìn ngày càng
thâm nhập và đợc sử dụng trong dạy học vật lí, nh:
- Phim học tập: Phim đèn chiếu, phim chiếu bóng, phim học tập trên vô tuyến
truyền hình, phim video.
16
- Các phần mềm mô phỏng, các thí nghiệm ảo trên máy tính. Sử dụng máy tính
kết hợp nối với các thiết bị ngoại vi. Máy tính đóng vai trò thu thập, xử lí kết quả
thí nghiệm.
- Các phơng tiện dạy học nghe - nhìn là các phơng tiện dạy học đợc sử dụng
phá phát minh có ứng dụng thiết thực hoặc các đoạn phim về lịch sử khoa học.
1.3.2.3. Phân loại
Căn cứ vào thời lợng và nội dung chúng tôi tạm thời đề xuất cách phân loại nh
sau:
- Phim giáo khoa có nội dung hoàn chỉnh cho một đề tài, bài học, một định luật
hay khái niệm vật lí chiếm một khoảng thời gian dài (hơn tiết học ).
- Những đoạn phim ngắn (không quá 10 phút) đợc dùng trong các giai đoạn khác
nhau của bài học: Đặt vấn đề, khảo sát định tính hiện tợng, quá trình, khảo sát
định lợng, củng cố, vận dụngđợc gọi là video clip.
Có thể coi phim giáo khoa thành hai loại:
- Phim giáo khoa cảnh thực (không có tác động của ngời nghiên cứu ), mà chỉ tái
tạo lại thực tế.
- Phim giáo khoa thí nghiệm (có tác động của ngời nghiên cứu: làm thí nghiệm,
tái tạo lại thí nghiệm bằng phim).
1.4. Video clip thí nghiệm giáo khoa [8]
1.4.1. Khái niệm
Là những đoạn trích của phim thí nghiệm (thờng không quá 10 phút ) thể hiện
một khâu hoặc một số khâu của quá trình tiến hành thí nghiệm, đợc gia công s
phạm dùng cho hoạt động dạy học tạo điều kiện để đạt mục tiêu dạy học.
1.4.2. Chức năng
- Có chức năng của thí nghiệm giáo khoa thông thờng với các cấp độ khác nhau
phụ thuộc vào ngời sử dụng.
- Có chức năng đầy đủ nh phim giáo khoa nh tính linh hoạt trong tổ chức hoạt
động nhận thức, gây hứng thú cho HS, giáo dục nhân cách tốt cho HS
18
- Là những đoạn trích ngắn nên GV có thể lựa chọn sử dụng thích hợp trong tất
cả các khâu của quá trình dạy học (tạo động cơ, đề xuất ván đề, nghiên cứu vấn
đề, củng cố), ở trong lớp học hoặc ngoài lớp, giờ học chính khóa hoặc ngoại
- Niềm tin của HS vào kết quả của một thí nghiệm có thể giảm khi cho rằng kết
quả đó chỉ do nhà đạo diễn thiết kế.
- Khả năng đạo diễn, trình độ biên tập, kĩ thuật xử lí các hình ảnh để trở thành
một video clip thí nghiệm giáo khoa của GV đang còn hạn chế.
1.4.4. Yêu cầu đối một video clip thí nghiệm giáo khoa [8].
1.4.4.1. Yêu cầu về mặt khoa học vật lí.
Xây dựng một video clip TNGK trớc hết phải đảm bảo phản ánh trung thực quá
trình thực hiện thí nghiệm thực, không có sự can thiệp nào của chủ thể vào diễn
biến của hiện tợng vật lí trong thí nghiệm. Thí nghiệm phải thành công nghĩa là
tái tạo tự nhiên đúng với quy luật đã đợc xây dựng trong khoa học vật lí.
1.4.4.2. Yêu cầu về mặt khoa học s phạm.
Tính khoa học s phạm là một chỉ tiêu chính về chất lợng phơng tiện dạy học. Chỉ
tiêu này đặc trng cho liên hệ giữa mục tiêu đào tạo và giáo dục, nội dung phơng
pháp dạy học với cấu tạo và nội dung của phơng tiện. Tính khoa học s phạm thể
hiện ở chỗ:
Video clip thí nghiệm phải bảo đảm cho HS tiếp thu đợc kiến thức, kĩ năng kĩ xảo
nghề nghiệp tơng ứng với yêu cầu của chơng trình học, giúp cho GV truyền đạt
một cách thuận lợi các kiến thức thức phức tạp, kĩ xảo tay nghề làm cho họ
phát triển khả năng nhận thức và t duy logic.
- Nội dung và cấu tạo của các clip phải bảo đảm các đặc trng của việc dạy lí
thuyết và thực hành cũng nh các nguyên lí s phạm cơ bản.
- phải phù hợp với nhiệm vụ s phạm và phơng pháp giảng dạy, thúc đẩy khả năng
tiếp thu năng động của học sinh.
- Phải có mối liên hệ chặt chẽ về nội dung, bố cục và hình thức trong và hỗ trợ
trong việc tổ hợp các phơng tiện khác.
20
- Phải thúc đẩy việc sử dụng các phơng pháp dạy học hiện đại và các hình thái tổ
dựng kiến thức mới hoặc kiểm chứng lại kiến thức mới đã dợc suy luận bằng con
đờng lý thuyết. Đợc sử dụng trong giai đoạn nghiên cứu kiến thức mới. Thí nghiệm nghiên cứu hiện tợng bao gồm:
- Sử dụngTNGK thí nghiệm làm thí nghiệm nghiên cứu khảo sát nhằm cung cấp
các cứ liêuj để từ đó quy nạp, kiểm tra rính đúng đắn của giả thuyết khoa học
hoặc hệ quả logic suy ra từ giả thuyết, giải quyết đợc vấn đề đặt ra đầu giờ học,
từ đó xây xựng kiến thức mới.
- Sử dụng video clip TNGK làm thí nghiệm nghiên cứu minh họa nhằm kiểm
cứng lại các kiến tức đã đợc xây dựng bằng con đờng ký thuyết, dựa trên những
suy luận logic chặt chẽ.
- Sử dụng video clip TNGK làm thí nghiệm củng cố nêu lên những biểu hiện của
kiến thức đã học trong tự nhiên, đề cập ác ứng dụng của các kiến thức này trong
đời sống, đòi hỏi phải vận dụng kiến thức đã học để tự đoán hoặc giải thích các
hiện tợng hay cơ chế hoạy động của các thiết bị hay dụng cụ lỷ thuật.
1.4..5.2. Hỗ trợ thí nghiệm thực tập
Tơng tự nh thí nghiệm biểu diễn, video clip TNGK có thể hỗ trợ thí nghiệm thực
tập do học sinh tự tiến hành trên lớp, hoặc ở nhà với các mức độ khác nhau.
HS có thể xem trớc cách bố trí, lắp ráp các thiết bị hoặc các bớc tiến hành thí
nghiệm hoặc sử gợi ý từ nội dung của video clip TNGK từ đó ó thể vận dụng để
tiến hành thí nghiệm trực diện và thí nghiệm thực hành. Ngợc lại GV củng có thể
tổ chức cho HS tiến hành các thí nghiệm thực tập theo phơng án của HS. Sau khi
đã hoàn tất GV cho Hs đối chiếu với video clip TNGK nhằm mục đích so sánh, lí
giải, phân tích kết quả TN thực tập. Đặc biệt hỗ trợ đối với TN ở nhà, khi không
có sự hớng dẫn hỗ trợ của GV thì video clip TNGK đợc coi là một phơng tiện hữu
hiệu trong vấn đề định hớng cũng nh giúp HS tự đánh giá kết quả của mình khi
tiến hành xong một thí nghiệm.
22
Kết luận chơng 1
và các Video clip thí nghiệm vào quá trình dạy học. Qua việc tìm hiểu này chúng
ta thấy đợc vai trò của chúng qua quá trình dạy học và chúng ta cũng có thể khác
phục đơc phần nào các nhợc điểm, phát huy những u điểm của chúng.
ở chơng 2 chúng ta sẽ tiếp cận và tìm hiểu cách láp ráp vận hành, xây các video
clip dùng trong dạy học chơng chất khí. Đồng thời tôi cũng xin giới thiệu một số
phơng án dạy học sử dụng thí nghiệm, Video clip thí nghiệm, thí nghiệm kết hợp
với Video clip thí nghiệm.
24
Chơng 2. nghiên cứu sử dụng thí nghiệm và video clip
thí nghiệm dạy học các định luật chất khí 10
2.1. Đặc điểm chơng "Chất khí"-Vật lý 10
Chơng "chất khí" nằm ở v trí mở đầu cho phần nhiệt học của chơng trình vật
lí bậc THPT. Nó kế thừa và phát triển thêm những kiến thức nhiệt học đã đợc học
ở bậc THCS nhằm hoàn thiện hơn những kiến thức này về cả mặt định tính cũng
nh định lợng. Đồng thời nó cũng là tiền đề hết quan trọng khi học các phần liên
quan ở đại học. Chính vì thế có thể nói chơng này có vị trí quan trọng trong phần
nhiệt học nói riêng và vật lí nói chung cũng nh trong đời sống khoa học kỹ thuật.
Trong chơng này chúng ta sẽ tiếp cận với hai mảng kiến thức:
- Thuyết động học phân tử chất khí. Cấu tạo chất.
- Các định luật chất khí.
Ta có sơ đồ cấu trúc của chơng nh sau:
25