Một số giải pháp xây dựng bầu không khí tâm lý tích cực trong tập thể giáo viên ở các trường mầm non quận 5 TP hồ chí minh luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
--------------o0o--------------TRẦN THỊ PHƯỚC

MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG
BẦU KHÔNG KHÍ TÂM LÝ TÍCH CỰC
TRONG TẬP THỂ GIÁO VIÊN Ở CÁC
TRƯỜNG MẦM NON
QUẬN 5 - TP. HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Quản Lý Giáo Dục
Mã số: 60.14.05

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS PHAN QUỐC LÂM

Nghệ An, 2013


MỘT SỐ KÝ HIỆU VIẾT TẮT
*********

TT

1

CHỮ VIẾT TẮT

NGHĨA ĐẦY ĐỦ CỦA CHỮ VIẾT TẮT

2


7

TLH

Tâm lý học

8

TTGV

Tập thể giáo viên

9

CB - GV- CNV

Cán bộ - Giáo viên - Công nhân viên

10

CMHS

Cha mẹ học sinh

11

BKKTL

Bầu không khí tâm lý


17

MN 9

Mầm non 9

18

TP. HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

19



Lãnh đạo

20

QL

Quản lý

21

QLGD

Quản lý giáo dục

rong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài nghiên cứu

khoa học này, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ , chia sẻ của
nhiều cá nhân và tập thể. Nhân dịp này, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn
đến:
Tập thể các thầy cô giáo trong khoa Quản lý Giáo dục trường Đại Học
Vinh đã tận tình giảng dạy, chỉ bảo, cung cấp và truyền thụ cho tôi những
kiến thức quý báu trong suốt khoá học vừa qua.
Đặc biệt cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc
đến thầy giáo TS. PHAN QUỐC LÂM, Người đã tận tâm trực tiếp hướng dẫn
và chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học
này.
Tôi cũng xin được chân thành cảm ơn các thầy cô giáo là CBQL và GV
của các trường MN HM2, MN HM3, MN 6 và MN 9 thuộc quận năm, đã giúp
đỡ tôi thu thập các thống kê, dữ liệu thực tiễn cho việc hoàn thành đề tài
nghiên cứu khoa học này.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn các bạn đồng môn, nhất là ban
cán sự lớp học QLGD - K19A, các đồng nghiệp và bạn bè đã cùng gắn bó,
chia sẻ, động viên, giúp đỡ cho tôi hoàn thành khóa học và đề tài nghiên cứu
khoa học này.

TP. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 02 năm 2013.
Học viên: TRẦN THỊ PHƯỚC


MỤC LỤC
*********
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài ..........................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................3

1.4. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN BKKTL TC TRONG TTGV
TRƯỜNG MN...............................................................................................36
1.4.1. Những yếu tố ảnh hưởng đến BKKTL.................................................36
1.4.2. Vai trò và phong cách QL của HT trong việc xây dựng BKKTL TC. .52
Tiểu kết chương 1...........................................................................................57
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG BKKTL CỦA TT SƯ PHẠM VÀ BIỆN PHÁP QL
NHẰM XÂY DỰNG BKKTL TC TRONG TT GV CỦA HT MỘT SỐ
TRƯỜNG MN Ở QUẬN 5 TP. HCM.
*********
2.1. KHÁI QUÁT VỀ GDMN QUẬN NĂM - TP.HCM...........................59
2.2. KHẢO SÁT VỀ NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG...............................61
2.2.1. Mục tiêu khảo sát............................................................................61
2.2.2. Đối tượng khảo sát...........................................................................61
2.2.3. Nội dung khảo sát............................................................................61
2.2.4. Cách thức khảo sát...........................................................................62
2.3. KẾT QUẢ KHẢO SÁT......................................................................62
2.3.1. Thực trạng BKKTL TC của 4 trường MN tại quận năm - TP. HCM
..........................................................................................................63
2.3.2. Đánh giá chung mức độ gắn bó của các thành viên với TT, ở 4
trường MN quận năm - TP.HCM...................................................73
2.3.3. Thực trạng về mức độ gắn bó của các thành viên với TT ở 4 trường
Quận Năm TP.HCM. ....................................................................77
2.4.

ĐÁNH GIÁ THÁI ĐỘ CỦA CÁC THÀNH VIÊN ĐỐI VỚI TT Ở
4 TRƯỜNG MN QUẬN NĂM - TP. HCM .................................83


2.4.1. Mô tả phiếu và cách làm. ..............................................................83


3.2.2. Phân công lao động một cách hợp lý...............................................
............................................................................................105
3.2.3. Xây dựng tốt mối quan hệ đoàn kết giữa HT và các thành viên với
nhau.................................................................................................
...................................................................................................107
3.2.4. Công bằng, công khai, dân chủ trong đánh giá GV........................
...................................................................................................108
3.2.5. Quan tâm cải thiện đời sống và điều kiện làm việc cho CB – GV –
CNV................................................................................................
...................................................................................................110
3.2.6. Tổ chức và thu hút GV tham gia tích cực vào hoạt động tập thể tạo
BKKTL lành mạnh..........................................................................
...................................................................................................112
3.2.7. Xây dựng tốt mối quan hệ với các lực lượng GD bên ngoài nhà
trường. ............................................................................................
...................................................................................................114
3.3. KẾT QUẢ THĂM DÒ VỀ TÍNH CẤP THIẾT & TÍNH KHẢ THI
CỦA CÁC BIỆN PHÁP XÂY DỰNG BKKTL TC.......................
116
3.3.1. Khảo sát về thăm dò........................................................................
116
3.3.2. Kết quả thăm dò và phân tích kết quả.............................................
118
Tiểu kết chương 3......................................................................................
128

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1.KẾT LUẬN ........................................................................................129
2.CÁC KIẾN NGHỊ. .............................................................................130

tượng TL trong TT đội ngủ nhà trường diễn ra hàng ngày, để từ đó có biện
pháp tác động đúng đắn, thích hợp và kịp thời, nhằm nâng cao chất lượng và
hiệu quả công tác QL trong nhà trường. Đó là một trong những yêu cầu,
tiêu chuẩn có tính nghiệp vụ quan trọng đối với người CBQL hiện nay.
Mỗi chúng ta, ai cũng có nhu cầu được sống và lao động trong TT.
Trong mỗi TT đều có bầu không khí TL riêng. Đó là trạng thái TL xã hội,
tinh thần của TT, tâm trạng của con người sống trong xă hội hay trong TT,
BKKTL chính là tình cảm, nó tác động đến động cơ làm việc của con người,


2

ảnh hưởng đến hiệu quả công việc, nó tồn tại khách quan trong TT và đóng
vai trò to lớn đối với hoạt động chung của TT nhà trường.
Xây dựng BKKTLTC là một trong những yếu tố cơ bản đem lại
thành công trong QL TT lao động.
Chủ thể cần tìm các biện pháp QL, nhằm xây dựng BKKTL TC trong
TT sư phạm nhằm tạo điều kiện tốt cho các hoạt động nhà trường đạt được
kết quả cao. Đây là yếu tố rất quan trọng mà người QL cần quan tâm sâu sát.
Trong nhà trường nếu BKKTL lành mạnh, thân ái thì tâm trạng mọi
người làm việc sẽ thoải mái, vui vẻ, phấn khởi, có tinh thần TT gắn bó keo
sơn giữa LĐ với nhân viên, giữa nhân viên với nhau, làm tăng thêm tính tích
cực của họ trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao, tạo ra sự đoàn kết nhất
trí cao, cùng quan tâm giúp đỡ lẫn nhau, làm việc vì mục tiêu chung. Một
TT như vậy, ít xuất hiện những xung đột gay gắt, bè phái gây mất đoàn kết.
Trái lại, một TT mà BKKTL căng thẳng, tẻ nhạt, buồn chán, dễ gây ức chế,
mọi người thờ ơ theo kiểu “Việc mình thì mình làm, xong việc thì về, ai làm
gì mặc ai…” thì dễ dàng hình thành nên các nhóm người đối lập và có điều
kiện nảy sinh và phát triển những mâu thuẩn xung đột, gây ra bất mãn trong
TT. Một TT như vậy các cá nhân sẽ không gắn bó với nhau, ít có sự quan

Xây dựng BKKTL tích cực trong TT giáo viên nhằm mục đích nâng
cao hiệu quả chăm sóc và giáo dục trẻ ở các trường MN tại quận Năm, TP.
HCM.
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU :
3.1. Khách thể nghiên cứu:
Công tác QL TT GV trường Mầm non.

3.2. Đối tượng nghiên cứu :


4

Một số giải pháp xây dựng BKKTL tích cực của TT GV trường MN
trên địa bàn quận Năm - TP. HCM
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC:
Nếu đề xuất được một số giải pháp xây dựng được BKKTL TC trong
TT GV ở các trường MN thuộc quận Năm, TP. HCM. Thì có thể nâng cao
chất lượng, hiệu quả hoạt động CSGD của các nhà trường này.
5. NHIỆM VỤ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU :
5.1. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:
5.1.1. Xây dựng cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu.
5.1.2. Đánh giá thực trạng BKKTL của TTGV ở một số trường MN tại
quận Năm, TP. HCM. Tìm hiểu những biện pháp LĐ và QL đang được sử
dụng trong việc xây dựng BKKTL TC ở đó.
5.1.3. Đề xuất một số giải pháp QL xây dựng BKKTL TC trong TT GV
trường MN tại quận Năm, TP. HCM.
5.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU :
Trên địa bàn quận Năm, TP. Hồ Chí Minh có tất cả hai mươi bốn
trường thuộc bậc học MN. Tuy nhiên do điều kiện thời gian không cho phép
nên chúng tôi chọn bốn trường MN sau đây: Trường MN HM2, Trường MN

GV.
6.3.

Phương pháp thống kê: Giúp xử lý các dữ liệu thu thập được về

định lượng. Tùy theo mẫu điều tra và mục đích phân tích sẽ sử dụng các
thông số để xử lý số liệu thu được.
7. NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN :
7.1. Về lý luận: Góp phần khái quát hoá lý luận về vấn đề xây dựng
BKKTL của TT GV trong nhà trường MN.
7.2. Về thực tiễn:
- Phát hiện từ thực tiễn các giải pháp việc xây dựng BKKTL của TT
GV trong các trường MN tại Quận Năm, TP. HCM.
- Đề xuất giải pháp có tính khoa học và tính khả thi để xây dựng
BKKTL của TT GV trong các trường MN tại Quận Năm, TP. HCM.

8. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN :
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận
văn bao gồm 3 chương:


6

Chương 1:

Cơ sở lý luận về QL xây dựng BKKTL TC của TT sư

phạm trường MN.
Chương 2 : Thực trạng BKKTL của TT sư phạm và biện pháp QL
nhằm xây dựng BKKTL TC trong TT GV của HT một số trường MN

1.2.1. Khái niệm Tập thể:
a. Tập thể:
Dựa vào các quan điểm trên có thể đưa ra khái niệm: TT là một nhóm
người có tổ chức chặt chẽ, thống nhất với nhau bởi mục đích chung phù hợp
với chuẩn mực xã hội và có cùng một mục đích hoạt động vì sự phát triển
của cá nhân, của nhóm người và của xã hội.
TT có thể là những tổ chức lớn như: Tổng Liên Đoàn Lao Động Việt
Nam, Đảng Cộng sản Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộng Sản Hồ Chí Minh


8

… Có thể là những TT cơ sở như nhà trường, công ty, đơn vị sản xuất kinh
doanh ...
b. Các đặc trưng cơ bản của TT:
TT có những đặc trưng cơ bản như sau:
- Có những đặc điểm tâm lý riêng
Mỗi TT đều có những đặc điểm TL riêng như ý thức, tình cảm, trách
nhiệm TT, nguyện vọng, tâm trạng... Đó là trạng thái tinh thần của TT, do
vậy, nó phản ánh những điều kiện sống chung, mặt khác nó phản ánh những
điều kiện sống và hoạt động riêng của TT như đặc điểm các nhiệm vụ TT,
thành phần của TT. Đặc trưng TL của TT được biểu hiện tập trung ở
BKKTL của TT. Trong mỗi cộng đồng đều có BKKTL riêng, nó thể hiện sự
phối hợp TL xã hội, sự tương tác giữa các thành viên, mức độ dung hợp các
đặc điểm TL trong quan hệ liên nhân cách của họ.
- Mục đích hoạt động của TT mang ý nghĩa xã hội
TT là những nhóm người có tổ chức tương đối ổn định, bền vững
được hình thành trên cơ sở xã hội qui định, do vậy nó phải thực hiện những
mục đích xã hội nhất định. Những nhóm xã hội chỉ trở thành TT khi nó
không bó mình lại vì mình, mà đem hoạt động của mình phục vụ những mục

đạo đức định hướng của xã hội. TT thường đưa ra các định giá thái độ chung
đối với các sự kiện xã hội, hành vi, hành động của mỗi người. Dư luận lành
mạnh là điều kiện quan trọng để TT phát triển. Thông qua dư luận mà điều
chỉnh hành vi của mỗi cá nhân, đồng thời nó giúp cho các thành viên hiểu
biết nhau hơn, tạo điều kiện cho việc thống nhất tư tưởng, quan điểm, thái
độ của các thành viên trong TT.

1.2.2. Khái niệm TTGV trường MN:
Điều 15, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật giáo dục đã được
Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 6
thông qua ngày 25 tháng 11 năm 2009 đã xác định rõ vai trò và trách nhiệm
của nhà giáo: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất
lượng giáo dục. Nhà giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện nêu gương
tốt cho người học”


10

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ sứ mệnh vẻ vang của nghề dạy học:
“Có gì vẻ vang hơn là đào tạo những thế hệ sau này tích cực góp phần xây
dựng chủ nghĩa xã hội… Dù là tên tuổi không được đăng trên báo, không
được thưởng huân chương, song những người thầy giáo tốt là những anh
hùng”.
Nghị quyết số 06/NQ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ
với mục tiêu hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi
vào năm 2015; triển khai chiến lược phát triển GDMN năm 2011 – 2020.
Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg ngày 26/10/2011 của Thủ tướng
Chính phủ quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non giai
đoạn 2011-2015; tạo chuyển biến cơ bản về chất lượng CSGD trẻ phát triển
hài hòa về thể chất, tình cảm, trí tuệ và thẩm mỹ, hình thành những yếu tố

sức khỏe và có tinh thần đoàn kết, biết khắc phục khó khăn để hoàn thành
tốt nhiệm vụ.
- TTGV trường MN là một tổ chức tương đối ổn định, bền vững có
truyền thống của TT và có đủ về số lượng cần thiết. Trong số họ có nhiều
người đã gắn bó với nghề nghiệp lâu năm đã có tuổi, đồng thời có những
thành viên trẻ trung đầy nhiệt huyết.
- TTGV trường MN là một TT có điều kiện đoàn kết, có phong cách
đồng đội. Phong cách đó đòi hỏi mỗi thành viên trong TT có đầy đủ trách
nhiệm cá nhân trước TT, có ảnh hưởng chung đến hoạt động TT, có sự cộng
tác giữa các thành viên với nhau, giữa các bộ phận và giữa TT với cá nhân
để cùng nhau công tác hoàn thành nhiệm vụ chung.
- TTGV trường MN còn có đặc điểm là có đông GV là nữ (thường trên
90%). Các GV nữ với những đặc điểm tính cách của họ như hiền hậu, dịu
dàng, cần cù, chu đáo, nhẫn nại nên có nhiều thuận lợi cho công việc CS và
GD trẻ. Tuy nhiên GV nữ cũng có những khó khăn vì họ cũng luôn có gánh
nặng về gia đình, về con cái, về điều kiện làm việc.
Tóm lại: TTGV trường MN là tập hợp các nhà sư phạm được tổ chức
chặt chẽ, hoạt động theo Điều lệ trường MN, do Bộ GD và Đào tạo ban


12

hành cùng các quy định, các chương trình kế hoạch xác định, nhằm thực
hiện tốt các mục tiêu của nhà trường và xây dựng được TTGV ngày càng
vững mạnh.
TTGV trường MN là lực lượng nòng cốt của TT sư phạm. Đó là
những người có chung một hoạt động, có mục tiêu, kế hoạch rõ ràng, tổ
chức chặt chẽ và thường có tính ổn định, bền vững.
Do tính chất nghề nghiệp, người GV nói chung và GV trường MN nói
riêng cần phải rèn luyện để có một số những nét tính cách sau:

trạng thái TL tương đối ổn định đặc trưng cho một TT nào đó [14, 57].
Nhưng BKKTL không đơn thuần là tổng thể các phẩm chất cá nhân
của từng người mà được hình thành từ mối quan hệ qua lại giữa con người.
Theo tài liệu sưu tầm và hệ thống hóa của Lê Văn Lập thì BKKTL
trong TT là trạng thái TL trong TT, thể hiện sự phối hợp TL xã hội, sự
tương tác giữa các thành viên và mức độ dung hợp các đặc điểm TL trong
quan hệ liên nhân cách của họ. BKKTL tồn tại khách quan trong TT. [Lê
văn Lập, 69]
Như vậy, khái niệm BKKTL dùng để chỉ tình trạng tinh thần của một
TT cơ sở (không khí cởi mở, thân mật, phấn khởi và thoải mái của một TT
đoàn kết nhất trí… hay không khí căng thẳng, nặng nề, u ám của một TT lục
đục, mâu thuẩn, mất đoàn kết…) BKKTL phản ảnh thực trạng các mối quan
hệ liên nhân cách trong TT nảy sinh trong quá trình hoạt động chung, Đó
chính là tâm trạng chung của TT được hình thành trong quá trình giao tiếp
hàng ngày. Nhờ cơ chế TL xã hội mà lan truyền tâm trạng từ cá nhân này,
nhóm này sang cá nhân khác, nhóm khác và cả TT. Tùy theo tính chất tích
cực hay tiêu cực của BKKTL trong TT mà nó làm tăng hay suy giảm sức
khỏe, tinh thần, năng suất lao động của mỗi cá nhân và hiệu quả lao động
của TT.
Theo nghĩa rộng hơn, có thể hiểu BKKTL bao gồm trạng thái TL xã
hội. BKKTL có 3 mặt quan hệ với nhau: mặt TL, mặt xã hội, mặt TL xã hội.
Một đặc trưng khá bền vững của BKKTL có thể ảnh hưởng tốt hay xấu đến
tính tích cực của cá nhân.


14

Tóm lại: BKKTL là hệ thống các trạng thái TL tương đối ổn định, đặc
trưng cho một TT nào đó có ý nghĩa đối với những hoạt động của các thành
viên trong TT đó.

Tóm lại: BKKTL TT có tác động đến đời sống của cá nhân, TT và xã
hội. Qua đó chúng ta càng thấy rõ vai trò quan trọng của hiện tượng TL xã
hội đặc biệt này và sự cần thiết phải hình thành những mối quan hệ, những
yếu tố thuận lợi, tích cực trong hoạt động và những mối quan hệ của đời
sống TT.
1.2.3.2.

Khái niệm BKKTL TC trong TTGV trường MN:

a. BKKTL TC trong TTGV:
- Theo Trần Trọng Thủy “ BKKTL TC trong TT là những trạng thái
tâm lý tích cực nẩy sinh trong cuộc sống, hoạt động chung, phản ánh tính
chất tốt đẹp trong quan hệ giữa các thành viên, biểu hiện ở thái độ trong
quan hệ với lãnh đạo, thái độ đối với nhau, thái độ đối với lao động, thái độ
đối với bản thân và có tác dụng tốt cho việc thực hiện nhiệm vụ chung của
TT”. [21, 44].
- Theo tác giả Bùi Xuân Hoản: “ BKKTL TC trong TT là trạng thái tâm
lý của TT nói lên đời sống tâm lý tinh thần lành mạnh. BKKTL TC lành
mạnh được xây dựng lên bởi các hiện tượng tâm lý xã hội tích cực như: Dư
luận, tâm trạng, truyền thống, uy tín cá nhân, các mối tác động qua lại trong
TT được điều chỉnh theo hướng tích cực”. [10, 89]
Trong một tổ chức nhà trường, giữa con người và con người luôn có
tác động qua laị lẫn nhau. Sự tác động này trong quá trình giao tiếp, hoạt
động sẽ tạo ra tâm trạng nhất định: Nó phản ánh tính tốt đẹp hoặc không tốt
đẹp trong mối quan hệ giữa các cá nhân trong TT. Tâm trạng chung của các
thành viên trong nhóm khi đã được hình thành tốt sẽ ảnh hưởng đến tâm
trạng của những cá nhân riêng lẻ và nó ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động
của mỗi cá nhân và của cả TT.




- QL được định nghĩa như là việc đạt tới mục tiêu của tổ chức một
cách có hiệu quả thông qua lập kế hoạch, tổ chức, xếp đặt nhân sự, chỉ đạo
và kiểm tra các nguồn lực của tổ chức.
- Có người cho QL là một hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo phối
hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm.
- Đầu thế kỷ 20 nhà văn QL Mary Parker Follett định nghĩa QL là
"nghệ thuật khiến công việc được làm bởi người khác".
- Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia thì QL (tiếng Anh là
Management ) đặc trưng cho quá trình điều khiển và dẫn hướng tất cả các bộ
phận của một tổ chức, thường là tổ chức kinh tế, thông qua việc thành lập và
thay đổi các nguồn tài nguyên (nhân lực, tài chính, vật tư, trí thực và giá trị
vô hình).
- QL là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể QL đến TT
người lao động nhằm thực hiện những mục tiêu đã định (Phạm Minh
Hạc,1998)
- QL là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhân
làm việc với nhau trong nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và mục tiêu
đã định (Harold Koontz, cyrilodonnell Heinweihrich,1996)
- QL là tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể QL tới
khách thể QL trong một tổ chức về mặt chính trị, văn hóa, kinh tế, xã hội …
Bằng một hệ thống các luật lệ, chính sách, nguyên tắc, các phương pháp và
biện pháp cụ thể nhằm cho tổ chức vận hành và đạt được mục tiêu tổ chức .
Suy cho cùng thì bản chất của hoạt động QL là cách thức tác động
(tổ chức, điều khiển, chỉ huy) hợp quy luật có tổ chức, có mục đích của chủ
thể QL đến đối tượng QL trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành
đạt hiệu quả mong muốn và đạt được mục tiêu đã đề ra.
Trong các cách diễn đạt khái niệm QL trên đều thể hiện một số điểm
chung nhất sau đây:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status