Giáo dục truyền thống yêu nước cho học sinh trong dạy học khóa trình lịch sử việt nam giai đoạn 1954 1975 - Pdf 33

Trờng đại học vinh
Khoa lịch sử
=== ===

hoàng thị thu hiền

khóa luận tốt nghiệp đại học

Giáo dục truyền thống yêu nớc cho học sinh
trong dạy học khóa trình lịch sử Việt Nam
giai đoạn 1954 - 1975
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, Ban nâng cao)

chuyên ngành Phơng pháp dạy học lịch sử

Vinh, 2010


Trờng đại học vinh
Khoa lịch sử
=== ===

hoàng thị thu hiền

khóa luận tốt nghiệp đại học

Giáo dục truyền thống yêu nớc cho học sinh
trong dạy học khóa trình lịch sử Việt Nam
giai đoạn 1954 - 1975
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, Ban nâng cao)
chuyên ngành Phơng pháp dạy học lịch sử

2.
Lịch sử vấn đề..........................................................................................
3.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu..........................................................
4.
Đối tợng và phạm vi nghiên cứu.............................................................
5.
Giả thuyết khoa học...................................................................................
6.
Phơng pháp luận và phơng pháp nghiên cứu..........................................
7.
Cấu trúc khóa luận...................................................................................
B. NộI DUNG.......................................................................................................
Chơng 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc thực hiện nhiệm vụ
giáo dục truyền thống yêu nớc trong dạy học bộ môn................
1.1.
Lý luận chung..........................................................................................
1.1.1. Mục tiêu, nhiệm vụ của bộ môn..............................................................
1.1.2. ý nghĩa của việc thực hiện giáo dục truyền thống yêu nớc.................
1.1.3. Một số nội dung giáo dục truyền thống yêu nớc trong các khoá
trình lịch sử dân tộc...............................................................................
1.2.
Thực tiễn của việc thực hiện hoạt động giáo dục truyền thống
yêu nớc hiện nay....................................................................................
1.2.1. Mặt tích cực...........................................................................................
1.2.2. Tồn tại....................................................................................................
Chơng 2. Nội dung cơ bản của giáo dục truyền thống yêu nớc
trong khoá trình lịch sử Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975
.......................................................................................................
2.1.


QUY ĐịNH CHữ VIếT TắT
CNXH:
GV:
HS:
NXB:
SGK:
THPT:
XHCN:

Chủ nghĩa xã hội
Giáo viên
Học sinh
Nhà xuất bản
Sách giáo khoa
Trung học phổ thông
Xã hội chủ nghĩa


A. PHầN Mở ĐầU
1. Lý do chọn đề tài
Nếu nh thế kỉ XX trong lịch sử dân tộc Việt Nam là "thế kỉ của những
biến đổi to lớn và sâu sắc. Thế kỉ đấu tranh gian nan oanh liệt giành lại độc lập
tự do thống nhất Tổ quốc, thế kỉ của những chiến công và thắng lợi có ý nghĩa
lịch sử và thời đại" (Dự thảo các văn kiện trình đại hội IX của Đảng) thì bớc
vào thế kỉ XXI sứ mệnh thiêng liêng của toàn dân tộc chúng ta là phải tiếp tục
đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc, xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, hớng đến mục tiêu "dân giàu, nớc mạnh, xã hội
công bằng, dân chủ, văn minh". Việc nghiên cứu giảng dạy các ngành khoa
học nhân văn nói chung, sử học và lịch sử dân tộc nói riêng có vai trò quan

hội khác cũng quan tâm đến việc giáo dục lịch sử (ngoài giờ học) cho học sinh
nh: minh hoạ lịch sử (nhất là lịch sử dân tộc) bằng tranh, phim, học lịch sử
qua các cuộc thi truyền hình...
Tuy nhiên, hiện nay trong xã hội và nhà trờng, môn học lịch sử còn bị
xem là phụ, học sinh ít muốn học, học qua loa, chiếu lệ hay bắt phải học. Kết
quả chấm thi Đại học trong những năm gần đây khiến nhiều ngời không khỏi
giật mình: "bội thực" điểm 0 môn lịch sử trong các kì thi Đại Học. Số thí sinh
đạt điểm trung bình chiếm tỉ lệ rất thấp, hơn nữa giới trẻ hầu nh chỉ tiếp cận
với lịch sử dân tộc bằng một con đờng duy nhất là các bài giảng khô khan của
thầy cô trong nhà trờng và sách giáo khoa.
Lịch sử Việt Nam từ 1954 - 1975 là một thời kì lịch sử quan trọng với
nhiều nội dung giáo dục nh giáo dục truyền thống yêu nớc, giáo dục lí tởng
XHCN, lòng biết ơn đối với quần chúng nhân dân, với tổ tiên và những ng ời
có công với cách mạng... Trong đó nội dung giáo dục truyền thống yêu nớc
là hết sức quan trọng bởi không chỉ giáo dục cho các em tinh thần đấu tranh
chống giặc ngoại xâm bảo vệ đất nớc mà còn giáo dục cho các em về quá
trình xây dựng CNXH ở miền Bắc. Do đó, khi thực hiện nhiệm vụ giáo dục
truyền thống yêu nớc, chúng ta không nên gây nhàm chán cho học sinh.
Xuất phát từ những lí do trên, tôi mạnh dạn chọn đề tài: Giáo dục
truyền thống yêu nớc cho học sinh trong dạy học khoá trình lịch sử Việt
Nam giai đoạn 1954 - 1975 (Lịch sử lớp 12, Ban nâng cao) để làm khóa
luận tốt nghiệp, qua đó góp một phần nhỏ bé vào việc nâng cao chất lợng dạy
học bộ môn ở trờng phổ thông.
2. Lịch sử vấn đề
Việc nghiên cứu nội dung giáo dục nói chung và giáo dục truyền thống
yêu nớc thông qua dạy học lịch sử ở trờng phổ thông luôn là đề tài đợc nhiều
nhà nghiên cứu quan tâm và đề cập tới. Liên quan tới đề tài này, có nhiều tài
liệu đã đợc công bố trong nớc có thể chia các loại tài liệu ấy thành 2 loại: các
công trình nghiên cứu về lí luận dạy học bộ môn và những bài viết, những tài
liệu về nội dung và phơng pháp dạy học về giáo dục truyền thống yêu nớc.

Nếu các giải pháp s phạm của khoá luận đợc thực hiện một cách hợp lí
thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả bài học, nâng cao chất lợng dạy học lịch sử
ở trờng phổ thông.
6. Phơng pháp luận và phơng pháp nghiên cứu
6.1. Phơng pháp luận
- Dựa vào quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, t tởng Hồ Chí Minh,
đờng lối giáo dục của Đảng.
- Dựa vào lí luận tâm lí học, giáo dục học,phơng pháp dạy học lịch sử ở
trờng phổ thông.
6.2. Phơng pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu tài liệu: giáo dục học, tâm lí học, phơng pháp dạy học lịch
sử, nội dung chơng trình, sách giáo khoa và các tài liệu liên quan.
- Điều tra, khảo sát để nắm tình hình thực tế phổ thông.
10


- Tiến hành thực nghiệm s phạm để xác định tính khả thi của đề tài.
7. Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, cấu trúc khóa luận
gồm 3 chơng:
Chơng 1.
Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc thực hiện nhiệm vụ giáo
dục truyền thống yêu nớc trong dạy học bộ môn.
Chơng 2.
Nội dung cơ bản của giáo dục truyền thống yêu nớc trong
khoá trình lịch sử Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975.
Chơng 3.
Phơng pháp thực hiện nhiệm vụ giáo dục truyền thống yêu
nớc trong dạy học lịch sử (lịch sử Việt Nam giai đoạn1954
- 1975).

học phổ thông phải đạt đợc ba mặt cơ bản là giáo dỡng (kiến thức), giáo dục
(t tởng nhân cách) và về kĩ năng.
1.1.1.1. Về giáo dỡng
Bộ môn lịch sử ở nhà trờng cần hoàn chỉnh vốn tri thức lịch sử mà học
sinh đã đợc tiếp nhận ở trờng trung học cơ sở và góp phần nâng cao học tập tri
thức lịch sử đó theo bậc phổ thông. Cụ thể cung cấp cho học sinh tri thức lịch
sử thông qua các giai đoạn từ việc tạo biểu tợng đến hình thành khái niệm,
nâng dần lên trình độ t duy khái quát, trong đó nhấn mạnh yếu tố hình thành
khái niệm lịch sử.
12


Biểu tợng lịch sử là hình ảnh về một hiện tợng sự kiện lịch sử đợc lu
lại trong trí nhớ con ngời thông qua các tài liệu, phơng pháp nghe nhìn (bài
giảng, lời thuyết minh, lời kể, đồ dùng trực quan...). Biểu tợng lịch sử là hình
ảnh về sự kiện, hiện tợng lịch sử ấy đợc tái hiện, hình dung lại với những
thuộc tính, những nét cơ bản nhất, điển hình nhất. Nó đợc xem là chiếc cầu
nối giữa nhận thức cảm tính, và nhận thức lí tính. Tạo biểu tợng lịch sử là cơ
sở cho việc hình thành khái niệm lịch sử, không có biểu tợng lịch sử thì không
có khái niệm lịch sử, biểu tợng lịch sử càng phong phú, sinh động bao nhiêu
thì việc hình thành khái niệm càng dễ dàng bấy nhiêu. Từ đó nêu lên những
nét đặc trng, bản chất, mối liên hệ của các sự kiện, hiện tợng lịch sử. Khái
niệm lịch sử không đơn lẻ mà nằm trong cả một hệ thống khái niệm. Vì thế
trong quá trình dạy học lịch sử thì giáo viên cần hoàn thành cho học sinh các
khái niệm qua từng bài học hoặc qua các giai đoạn thời kì lịch sử một cách hệ
thống. Hình thành khái niệm trớc để làm cơ sở cho các khái niệm sau.
Hình thành cho học sinh vốn hiểu biết về lịch sử tơng đối rộng rãi về
các lĩnh vực hoạt động của con ngời. Hơn thế nữa, ở trờng trung học phổ
thông nhấn mạnh thêm phải hiểu đợc sự tác động qua lại giữa các lĩnh vực đó.
Đồng thời phải giúp học sinh hiểu các sự kiện lịch sử một cách sâu sắc hơn

tập luyện cho các em trở thành những con ngời có t duy độc lập, chủ động,
tích cực trong suy nghĩ và hành động.
Phát triển năng lực nhận thức lịch sử bao gồm nhiều mặt, ở đây, chúng
ta sẽ tập trung vào việc phát triển t duy, tức là làm sao cho học sinh học tập
thông minh, tránh việc nhồi sọ giáo điều để hiểu đúng bản chất sự kiện, quá
trình lịch sử. Hành động trong học tập lịch sử cần hiểu theo nghĩa rộng, bao
gồm việc thực hành bộ môn trong nội khoá, ngoại khoá...
Việc phát triển năng lực t duy học sinh phải đợc thực hiện trên cơ sở
phát huy tích cực của chủ thể nhận thức - học sinh, kết hợp với việc giảng dạy
học tập của giáo viên. Qua đó không chỉ bồi dỡng cho học sinh khái niệm t
duy tổng hợp kết hợp hình thức: phân tích, giải thích, khái quát hoá, trừu tợng
hoá... trong các giai đoạn nhận thức của học sinh.
Nh vậy những yêu cầu về giáo dỡng, giáo dục, phát triển nhằm đào tạo
con ngời Việt Nam phát triển toàn diện. Để đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện cần tăng cờng bồi dỡng cho thế hệ lòng yêu nớc, yêu
quê hơng và gia đình, tinh thần tự tôn dân tộc, lí tởng xã hội chủ nghĩa, lòng
nhân ái, ý thức tôn trọng pháp luật, tinh thần hiếu học, chí tiến thủ lập thân,
lập nghiệp, những giá trị truyền thống cần đợc kế thừa và phát triển nh lòng
yêu nớc, yêu chủ nghĩa xã hội, lòng nhân ái, thái độ quý trọng và nhiệt tình
lao động, ý thức trách nhiệm,... Ngoài ra còn có những giá trị mới xuất hiện
trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế
thị trờng có sự quản lí của nhà nớc, từ nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh
tế công nghiệp và kinh tế tri thức nh: t duy phê phán và khả năng sáng tạo,
năng lực tổng hợp, chuyển đổi và ứng dụng thông tin vào hoàn cảnh mới để
giải quyết các vấn đề đặt ra, để thích ứng với những thay đổi trong cuộc sống,
năng lực hợp tác và giao tiếp có hiệu quả, năng lực chuyển đổi nghề nghiệp
theo yêu cầu mới của sản xuất và thị trờng lao động, năng lực quản lí... Do đó
14


trong nội dung của mục tiêu cụ thể của giáo dục trung học phổ thông có một

nghĩa rất lớn trong việc giáo dục học sinh đặc biệt là giáo dục thế hệ trẻ trong
thời đại mà những giá trị truyền thống đang dần bị lãng quên. Mỗi thế hệ đi
vào cuộc sống, hớng theo sự phát triển chung của nhân loại và dân tộc không
15


thể không mang theo mình những giá trị của quá khứ, truyền thống dân tộc,
tinh hoa nhân loại mà các thế hệ trớc đã tạo lập và truyền lại.
Bộ môn lịch sử ở trờng phổ thông có khả năng giáo dục học sinh truyền
thống tốt đẹp và lòng yêu nớc, yêu thơng đồng bào, trọng nhân nghĩa, anh
dùng, dũng cảm... và có nhiều kinh nghiệm quý báu về giáo dục cho thế hệ trẻ
truyền thống dân tộc, tinh hoa của nhân loại. Phải nắm vững kiến thức lịch sử
và truyền thống đấu tranh kiên cơng của ông cha ta để từ đó xác định rõ trách
nhiệm của mình trong cuộc sống hiện tại.
Còn đối với giáo viên việc giáo dục truyền thống yêu nớc cho học sinh
còn góp phần trau dồi và củng cố những vốn kiến thức, phát triển lòng yêu nớc
hơn nữa trong thời đại ngày nay. Lòng yêu nớc trong giai đoạn hiện nay thể
hiện ở quyết tâm hoàn thành sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
theo con đờng XHCN, bảo vệ và phát huy bản sắc dân tộc trong xây dựng nền
văn hoá tiên tiến, hiện đại chống lại sự lai căng, mất gốc, chống việc tiếp nhận
không lựa chọn, ảnh hởng nớc ngoài không phù hợp, không có lợi cho sự phát
trỉên đất nớc. Tóm lại bộ môn lịch sử ở trờng phổ thông có u thế và sở trờng
trong việc giáo dục truyền thống dân tộc, lòng yêu nớc đợc biểu hiện trên mọi
lĩnh vực đấu tranh (kinh tế, quân sự, văn hoá) chống những biểu hiện của chủ
nghĩa sô vanh, chủ nghĩa quân phiệt... Ngày nay, sau khi cả nớc đợc hoàn toàn
giải phóng, đợc thống nhất lòng yêu nớc của nhân dân ta đợc thể hiện trong
công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Các khoá trình và lịch sử ở trờng phổ
thông giúp cho học sinh hiểu rằng nhân dân ta đã trải qua nhiều cuộc đấu
tranh anh dùng mới có đợc thắng lợi ngày nay và trách nhiệm của thế hệ trẻ là
gìn giữ và phát huy thành quả đã đạt đợc. Đó là biểu hiện cao của lòng yêu nớc chân chính, lòng yêu nớc kết hợp với yêu chủ nghĩa xã hội với tinh thần

những gì lao động vất vả, nhọc mệt. Những tình cảm đó cô đúc lại tạo nên ở
con ngời sự gắn bó, yêu thơng mảng đất quê hơng của mình và bên cạnh đó là
ý thức về nghĩa vụ và trách nhiệm đối với việc gìn giữ, bảo vệ và phát triển
quê hơng mình. Quê hơng chỉ là làng, xóm, nơi chôn rau cắt rốn cụ thể của
mỗi con ngời, nay mở rộng ra thành đất nớc, nơi sinh sống của những ngời
cùng chung số phận, cùng một tiếng nói và một nền văn hoá. Lòng yêu nớc
không chỉ là tình cảm đối với cộng đồng ngời cùng số phận tự nguyện chung
sống với nhau mà còn là tình cảm gắn bó đối với lãnh thổ sinh sống của cái
cộng động đó và ngợc lại, không chỉ là tình cảm, nghĩa vụ, trách nhiệm đối
với quê hơng, đất nớc của mình mà còn là tình cảm, nghĩa vụ, trách nhiệm đối
với những con ngời sống trên đất nớc đó.
Tuy nhiên để có đợc một lòng yêu nớc sâu sắc và xác định cũng nh để
có đợc một truyền thống yêu nớc mang bản sắc dân tộc thì cần phải có một sự
nối tiếp kiên trì của nhiều thế hệ theo một bề dày lịch sử.
1.1.3.2. Thời kì Văn Lang - u Lạc
Trớc khi nhà nớc và giai cấp xuất hiện thì con ngời vẫn sống trong thời
kì nguyên thuỷ với đời sống cực kì thấp kém, công cụ lao động thô sơ. Do đó,
lúc bấy giờ con ngời cha biết đến lòng yêu nớc là gì. Nhng từ khi những nhóm
17


ngời có quyền lực kinh tế và quân sự hình thành, nảy sinh nhu cầu nâng cao
quyền lực trên cơ sở một lãnh thổ cộng đồng ngày càng rộng lớn, chiến tranh
đợc mở rộng và kết hợp với quá trình hoà nhập văn hoá để tạo thành những
liên minh bộ lạc lớn mà sử cũ gọi là Lạc Việt và Âu Việt. Tình yêu quê hơng,
làng xóm đợc mở rộng ra thành tình yêu cộng đồng lớn, dù ở dới dạng tiềm
ẩn. Các nhà sử học đã từng nói nhiều đến các vua Hùng và nhà nớc Văn Lang.
Đó chính là thời kỳ hình thành ý thức về đất nớc, về một quốc gia chung của
những lng xóm lạc việt cái gốc của lòng yêu nớc.
Phải đến lúc xuất hiện sự de đoạ và xâm lợc của một lực lợng từ nơi

kỷ X). Nhân dân ta với lòng yêu nớc sâu sắc, tinh thần tự lập, tự cờng đã xây
dựng lại đợc, ổn định cuộc sống cho nhân dân.
Chính trong quá trình đấu tranh lâu dài đầy hi sinh, gian khổ để bảo vệ
quê hơng và cuộc sống tinh thần, tiếng nói của tổ tiên đó, lòng yêu nớc, quyết
tâm bảo vệ nền độc lập dân tộc đã cô đúc lại thành truyền thống quý báu của
dân tộc. Truyền thống yêu nớc đó đã làm nên chin thng của Dơng Đình
Nghệ đánh bại quân Nam Hán vào năm 931 và sau đó làm nên chiến công của
Ngô Quyền trên sông Bạch Đằng năm 938, khẳng định quyền độc lập của dân
tộc Việt Nam. Chiến thắng Bạch Đằng một lần nữa khẳng định truyền thống
yêu nớc, bảo vệ Tổ quốc của dân tộc.
1.1.3.4. Thời kỳ độc lập dân chủ (từ thế kỷ X - XV)
Đất nớc giành đợc độc lập, tự chủ sau hơn 1000 năm bắc thuộc, tuy
nhiên hoạ ngoại xâm vẫn luôn rình rập. Nếu nh ở giai đoạn trớc yêu nớc thể
hiện ở quá trình giải phóng dân tộc, giành độc lập cho t nc thì ở giai đoạn
này lại là quá trình bảo vệ Tổ quốc và xây dựng đất nớc.
Trong thời kì này chúng ta đã lần lợt đánh bại các cuộc xâm lợc của các
thế lực phong kiến phơng bắc: Tống, Nguyên, Minh... phải thống nhất đất nớc
thành một khối dới một chính quyền chung mới giữ vững đợc độc lập và xây
dựng đất nớc, đó là bài học sâu sắc của lịch sử và là đòi hỏi của lòng yêu nớc.
Yêu nớc không có nghĩa là chờ cho giặc ngoại xâm ồ ạt tràn vào lãnh thổ, gây
chết chóc, đau thơng và đe doạ nền độc lập rồi mới vùng lên chống lại, tự vệ.
Phải thể hiện lòng yêu nớc ở chỗ bảo vệ từng tấc đất của quê hơng đất nớc, thể
hiện sâu sắc trong cuộc kháng chiến chống Tống của vua Lý và kháng chiến
chống quân Mông Nguyên của nhà Trần. Truyền thống yêu nớc, bảo vệ Tổ
quốc đạt đến đỉnh cao ở thế kỉ XIII vừa thể hiện đợc phẩm chất của nhân dân
Đại Việt hồi đó, vừa khẳng định giá trị của cái thời mà những lợi ích riêng t
biết đặt dới lợi ích chung của dân tộc.
Đến cuộc khởi nghĩa Lam sơn do Lê Lợi và Nguyễn Trãi lãnh đạo thì
truyền thống yêu nớc trở thành một sức mạnh tinh thần to lớn, thúc đẩy mọi
ngời dân bớc vào cuộc chiến đấu để bảo vệ Tổ quốc. Việc phát huy và thức

tách khỏi Tây Sơn, chịu sự điều khiển của Nguyễn ánh. Đất nớc bớc vào thời
kỳ đen tối.
Thất bại của triều đại Tây Sơn đã dẫn đến sự thành lập của triều đại
Nguyễn trên phạm vi cả nớc. Suốt 50 năm đầu thế kỷ XIX, nhà Nguyễn tìm
mọi cách để củng cố quyền thống trị, nhân đó củng cố sự thống nhất đất nớc,
nhng lại bảo thủ, đóng cửa, kìm hãm, tạo điều kiện cho pháp xâm lợc. Năm
1858, cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp bùng nổ. Truyền thống yêu nớc,
chống giặc lại bùng lên trong các tầng lớp nhân dân. Sự nhu nhợc của triều
20


Nguyễn lại làm bùng lên lòng yêu nớc của nhân dân. Tuy nhiên chính sự nhu
nhợc của triều Nguyễn mà truyền thống yêu nớc của cả dân tộc không đựơc
phát động và kẻ thù lần lợt chiếm đợc ba tỉnh miền đông Nam Kỳ và Tây Nam
Kỳ, rồi tiến đánh Bắc Kỳ. Truyền thống yêu nớc lại bừng dậy và làm nên hàng
loạt cuộc khởi nghĩa nh khởi nghĩa Bãi Sậy, khởi nghĩa Hơng Khê... do những
ngời nh Nguyễn Thiện Thuật, Phan Đình Phùng... khởi xớng. Mặc dù cuối
cùng thực dân Pháp và bọn tay sai Việt đàn áp và đánh bại đợc cuộc kháng
chiến lâu dài của nhân dân Việt Nam. Nhng những tấm gơng anh hùng, chiến
đấu xả thân vì nên độc lập của Tổ quốc đã tô thắm thêm truyền thống yêu nớc
của dân tộc Việt Nam, khẳng định sự bền vững của nó đồng thời trở thành
những viên gạch mới bồi đắp thêm làm nền cho phong trào cách mạng giải
phóng dân tộc sau này ở thế kỷ XX.
1.1.3.6. Thời kỳ từ cuối thế kỷ XIX đến năm 1945
Đây là thời kì mà truyền thống yêu nớc đã bùng lên với nội dung mới
vừa thể hiện tinh thân chiến đấu giải phóng dân tộc liên tục của nhân dân ta
vừa nâng cao thêm một bớc truyền thống đó.
Trong hoàn cảnh thuộc địa thì khó mà duy trì một phong trào yêu nớc
liên tục và ngày càng dâng cao. Những cuộc khởi nghĩa vũ trang, những hoạt
động yêu nớc của các chí sĩ yêu nớc nhanh chóng bị đàn áp. Lòng yêu nớc đợc

thánh đánh bại hoàn toàn âm mu của Mỹ.
Trong thời đại ngày nay, truyền thống yêu nớc thể hiện ở phơng diện
khác, đó là quyết tâm xây dựng đất nớc phát triển phồn vinh.
Đúng nh chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói, yêu nớc nồng nàn là một truyền
thống quý báu của dân tộc Việt Nam. Điểm lại quá trình hình thành biến đổi
và phát huy của truyền thống yêu nớc, chúng ta thấy rõ bản chất cao đẹp của
truyền thống đó. Đó trớc hết là kết quả của hàng loạt những cuộc kháng chiến,
chiến tranh giải phóng kế tiếp nhau qua nhiều thế kỉ, kết quả cuộc chiến đấu
xả thân, hi sinh của thế hệ ngời Việt Nam yêu mến. Song đó cũng là kết quả
của giáo dục về lòng yêu nớc, bảo vệ Tổ quốc.
1.2. Thực tiễn của việc thực hiện hoạt động giáo dục
truyền thống yêu nớc hiện nay

1.2.1. Mặt tích cực
Những năm gần đây dạy và học lịch sử trờng phổ thông đã làm đợc
một số việc đáng ghi nhận, nhất là trong công tác giáo dục truyền thống
yêu nớc.
Trớc hết trong giáo dục lịch sử nói chung, chơng trình và sách giáo
khoa mới rõ ràng là tốt hơn hẳn so với chơng trình và sách giáo khoa cũ.
Nhiều giáo viên đã nhận thức đợc tầm quan trọng của việc đổi mới phơng
pháp dạy học lịch sử và hớng đổi mới là phát huy tính tích cực, độc lập nhận
thức của học sinh. Đặc biệt là đa đợc nội dung giáo dục truyền thống yêu nớc
vào mỗi bài học cụ thể. Cũng có thể cho học sinh tự khám phá và tự tìm hiểu
qua đó giáo viên tổ chức, hớng dẫn để kèm theo nội dung giáo dục truyền
thống yêu nớc một cách khéo léo.
22


Thông qua các hoạt động ngoại khoá (nh tham gia, kể chuyện lịch sử,
trò chơi...) tổ chức các câu lạc bộ sử học... có thể kích thích các em tìm tòi,


23


Mét khi nh÷ng tån t¹i ®îc gi¶i quyÕt th× nhiÖm vô gi¸o dôc truyÒn
thèng yªu níc nãi riªng vµ nhiÖm vô gi¸o dôc nãi chung cña bé m«n lÞch sö
míi ®îc thùc hiÖn cã hiÖu qu¶.

24


Chơng 2
Nội dung cơ bản của giáo dục
truyền thống yêu nớc trong khoá trình lịch sử Việt
Nam giai đoạn 1954 - 1975
2.1. Vị trí, ý nghĩa, nội dung cơ bản của khoá trình

2.1.1. Vị trí
Trong tiến trình lịch sử dân tộc, giai đoạn 1954-1975 chiếm vị trí đặc
biệt quan trọng. ây là giai đoạn Việt Nam tạm thời bị chia làm hai miền với
hai chế độ khác nhau: miền Bắc hoàn toàn giải phóng và xây dựng cnxh,
miền Nam tạm thời bị đế quốc Mỹ và các lực lợng tay sai thống trị. Sự nghiệp
cách mạng dân tộc dân chủ của nhân dân cả nớc còn cha hoàn thành. Nhân
dân Việt Nam vừa phải lo hàn gắn vết thơng chiến tranh, khôi phuc kinh tế, đa
miền bắc tiến dần lên CNXH, vừa phải tiếp tục đẩy mạnh cuộc cách mạng dân
tộc dân chủ nhân dân ở miền nam, tiến tới thực hiện hoà bình, thống nhất đất
nớc.
Lịch sử dõn tộc giai đoạn này ghi dấu nhiều thắng lợi vẻ vang ở cả hai
miền, đặc biệt là đại thắng mùa xuân 1975. Sau chiến thắng đó, dân tộc ta tiến
vào một kỉ nguyên mới. Kỉ nguyên độc lập dân tộc, tự do di lên CNXH. Vì


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status