Dạy dấu câu tiếng việt cho học sinh các lớp 1, 2, 3 theo hướng thực hành - Pdf 33

Bộ Giáo dục và Đào tạo
Trờng Đại học Vinh

Đinh Văn Dũng

Dạy dấu câu tiếng Việt cho học sinh các lớp 1, 2, 3
theo hớng thực hành

luận văn Thạc sĩ Giáo dục học


2

Vinh, 2008


Bộ Giáo dục và Đào tạo
Trờng Đại học Vinh

Đinh Văn Dũng

Dạy dấu câu tiếng Việt cho học sinh các lớp 1, 2, 3
theo hớng thực hành
Chuyên ngành: Giáo dục học (bậc tiểu học)
Mã số: 60.14.01

luận văn Thạc sĩ Giáo dục học

Ngời hớng dẫn khoa học:
TS. Chu Thị Thủy An



GV

Giáo viên

HS

Học sinh

SGK

Sách giáo khoa

KHGD

Khoa học giáo dục

GD

Giáo dục

NXB

Nhà xuất bản

TN

Thực nghiệm

ĐC

1.3. Tiểu kết chơng 1...............................................................................43
Chơng 2.

Phơng pháp Dạy dấu câu tiếng việt cho học sinh các lớp
1, 2, 3 theo hớng thực hành...............................................45

2.1. Quan điểm dạy học dấu câu theo hớng thực hành..........................45
2.1.1. Chú trọng mối quan hệ của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
..............................................................................................45
2.1.2. Dạy dấu câu ngay từ khi học sinh tiếp xúc với ngôn ngữ viết
..............................................................................................45
2.1.3. Phân nhóm các dấu câu khi dạy cho học sinh....................46
2.1.4. Ngữ liệu dạy học dấu câu phải đảm bảo tính thực hành.....49
2.2. ứng dụng các phơng pháp dạy học tiếng Việt vào dạy học dấu câu
ở các lớp 1, 2, 3 nhằm phát huy tính tích cực của học sinh............53
2.2.1. ứng dụng phơng pháp luyện tập theo mẫu.........................53


8
2.2.2. øng dông ph¬ng ph¸p ph©n tÝch ng«n ng÷.........................55
2.2.3. øng dông ph¬ng ph¸p thùc hµnh giao tiÕp..........................57


2.3. Phơng pháp dạy dấu câu tiếng Việt ở các lớp 1, 2, 3 theo hớng thực
hành...................................................................................................60
2.3.1. Phơng pháp dạy các bài học về dấu câu theo qui định của chơng trình................................................................................60
2.3.2. Phơng pháp dạy học dấu câu trong các bài học khác.........70
2.4. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập dấu câu của học sinh qua hệ
thống bài tập.....................................................................................80
2.4.1

.......................................................................................................................
Tµi liÖu tham kh¶o......................................................................120


Danh mục các bảng biểu
Trang
Bảng 1:

Các dấu câu trong tiếng Việt............................................10

Bảng 2:

Nội dung dạy học dấu câu trong chơng trình Tiếng Việt
CCGD................................................................................29

Bảng 3:

Nội dung dạy học dấu câu trong chơng trình Tiếng Việt
hiện hành...........................................................................30

Bảng 4:

Nội dung dạy học dấu câu ở các lớp 1, 2, 3....................32

Bảng 5:

Các bài học về dấu câu trong SGK Tiếng Việt hiện hành
...........................................................................................33

Bảng 6:

dấu câu là một trong những yêu cầu đặt ra rất sớm. Mặc dù vậy, hiện nay, học
sinh mắc lỗi khi dùng dấu câu khá phổ biến. Đây cũng là tình trạng chung của
nhiều nớc trên thế giới. Những cuộc điều tra ở các trờng tiểu học ở Anh đã đi
đến kết luận: từ 1/3 đến 1/2 các lỗi mắc trong một bài viết là lỗi về dấu câu.
Điều này chứng tỏ rằng việc dạy và học dấu câu phức tạp hơn nhiều ngời vẫn
nghĩ và những giải pháp hữu hiệu cho vấn đề này vẫn cần phải đợc tiếp tục
nghiên cứu thêm nữa.
- Hiện nay giáo viên tiểu học đều thừa nhận rằng dạy học dấu câu
không dễ. Những nhà giáo dục ở nhiều quốc gia cha thống nhất đợc khi nào
thì trẻ nên bắt đầu học dấu câu và nên bắt đầu nh thế nào. Có nhiều ngời cho
rằng nên dạy cho học sinh cách sử dụng dấu câu thông qua việc cung cấp các
quy tắc sử dụng dấu câu. Nhng cũng có ngời lại cho rằng nên dạy dấu câu
thông qua việc luyện viết các câu, đoạn, bài. Có ngời thì cho rằng việc bắt chớc các ví dụ trong các bài đọc là một cách học dấu câu rất tốt... Trên thực tế,
có rất ít công trình nghiên cứu về việc dạy học dấu câu và việc trẻ em học
cách sử dụng dấu câu nh thế nào... nhng lại có khá nhiều tài liệu nghiên cứu
về vấn đề dạy đọc, dạy cách đánh vần, dạy viết chữ, dạy cảm thụ thơ văn, tích
luỹ vốn từ, v.v... Tuy số lợng các dấu câu không nhiều, nhng chúng đợc sử
dụng linh hoạt: có dấu thực hiện chỉ một chức năng, có dấu đảm nhiệm nhiều
chức năng khác nhau, cùng một dấu trong cùng một cấu tạo có thể đồng thời


13
mang một số chức năng, hoặc cùng một chức năng có thể dùng nhiều dấu
khác nhau... Ngoài ra, dấu câu còn đợc sử dụng có tính chất cá nhân, theo
sáng tạo của ngời viết... Ngoài những quy tắc sử dụng dấu câu cơ bản, dấu câu
còn đợc sử dụng biến hoá, sáng tạo. Chính vì thế việc tiếp nhận và sử dụng
dấu câu trở nên không đơn giản và theo đó việc dạy học dấu câu cũng đòi hỏi
cần có sự đầu t một cách thích đáng.
- Với mỗi ngời, việc sử dụng dấu câu đúng phải trở thành thói quen
ngay từ khi tạo lập những văn bản đầu tiên. Nhà trờng phổ thông đóng vai trò

và lí luận dạy học tiếng Việt. Tiêu biểu nh "Sách mẹo tiếng Việt Nam" (1935)
của tác giả Nguyễn Hiệt Chi, Lê Thớc; "Việt Nam văn phạm" (1947) của tác giả
Trần Trọng Kim, Bùi Kỷ và Phạm Duy Khiêm,... Đó là những cuốn sách bớc đầu
đề cập đến dấu câu tiếng Việt. Vào những năm 60 đã có một số công trình
nghiên cứu sâu hơn về dấu câu nh: "Nghiên cứu về ngữ pháp Việt Nam"
(Nguyễn Kim Thản), "Nói và viết đúng tiếng Việt" (Nguyễn Kim Thản, Hồ
Lê),... Bàn về những cơ sở của việc dùng dấu câu trong tiếng Việt (Lý Toàn
Thắng), Phơng pháp dạy học dấu câu tiếng Việt ở trờng phổ thông (Nguyễn
Xuân Khoa), Dạy học ngữ pháp ở tiểu học (Lê Phơng Nga), Ngữ pháp tiếng
Việt (Đỗ Thị Kim Liên), 100 bài tập luyện cách dùng dấu câu tiếng Việt dành
cho học sinh tiểu học (Nguyễn Quang Ninh, Nguyễn Thị Ban).. v.v...
Nhìn chung, các tài liệu nghiên cứu nói trên đã đề cấp đến các vấn đề:
chức năng, công dụng của dấu câu, cơ sở sử dụng dấu câu, các lỗi về dấu câu,
nội dung và phơng pháp dạy học dấu câu trong nhà trờng.
Về chức năng của dấu câu, trong nhiều tài liệu, các tác giả đã xác định
hệ thống chức năng của mỗi dấu câu, song hệ thống này không hoàn toàn
thống nhất do cách quan niệm của từng tác giả. Điều này cũng dễ hiểu bởi
trong quá trình sử dụng dấu câu khi tạo lập văn bản, ngời viết đã có những
sáng tạo nhất định, nhằm làm tăng khả năng biểu đạt của văn viết. Khi những


15
chức năng mới mẻ của dấu câu đợc ngời viết sáng tạo trong quá trình sử dụng
ấy đợc thừa nhận, dấu câu đã đợc làm giàu thêm về chức năng. Mặc dù có
những điểm cha hoàn toàn thống nhất trong quan niệm về chức năng, công
dụng của mỗi dấu câu, nhng nhìn chung, các tài liệu nghiên cứu đều đã nhằm
góp phần làm ổn định hơn những quy tắc sử dụng dấu câu và đi tới chỗ thống
nhất về những chức năng cơ bản của mỗi loại dấu, hớng đến sự thống nhất và
chuẩn hoá các chức năng của dấu câu tiếng Việt. Đối với đề tài luận văn và
qua việc tìm hiểu các tài liệu nghiên cứu về chức năng của dấu câu tiếng Việt

Vấn đề phơng pháp dạy học dấu câu nhìn chung còn mờ nhạt và cha thực sự rõ
nét.
Bên cạnh các tài liệu nghiên cứu về dấu câu, về việc dạy học dấu câu
nh chúng tôi đã đề cập ở trên, các sách giáo khoa tiếng Việt, sách hớng dẫn
giảng dạy (phần dấu câu) thuộc chơng trình hiện nay cho học sinh và giáo
viên chủ yếu cũng chỉ nêu các chức năng, công dụng của dấu câu và đa ra các
bài tập để học sinh nhận diện, cha có những chỉ dẫn cụ thể về phơng pháp dạy
học dấu câu, cha xây dựng một hệ thống bài tập đa dạng, phong phú rèn kĩ
năng sử dụng dấu câu một cách chủ động, linh hoạt ở học sinh gắn với từng
cấp, bậc học cụ thể. Tuy bộ sách tiếng Việt đã có nhiều đổi mới về nội dung
dạy học dấu câu, tạo điều kiện để đổi mới phơng pháp dạy học dấu câu; song
vẫn cần có những hớng dẫn cụ thể hơn về cách thực hiện đối với giáo viên.
Các tài liệu nghiên cứu về vấn đề nâng cao hiệu quả dạy học dấu câu còn quá ít
và cha có tác dụng thiết thực đối với việc dạy và học dấu câu trong nhà trờng.
- Nhìn chung, các tài liệu nghiên cứu nói trên đã đề cập đến các vấn đề
chức năng, công dụng của dấu câu, cơ sở sử dụng dấu câu, các lỗi về dấu câu,
nội dung và phơng pháp dạy học dấu câu trong nhà trờng. Tuy nhiên, phơng
pháp dạy học dấu câu tiếng Việt cha đợc quan tâm nghiên cứu đúng mức, có rất
ít công trình nghiên cứu về việc dạy học dấu câu và việc các em học sử dụng
câu nh thế nào. Chính vì vậy mà giáo viên còn lúng túng khi dạy học những bài
về dấu câu. Hiện nay, tuỳ vào kinh nghiệm cá nhân, mỗi giáo viên có cách dạy
học dấu câu khác nhau nhng đều cha khái quát hoá thành những biện pháp


17
hay "quy trình" rõ ràng. Bài học về dấu câu cha gây đợc hứng thú học tập ở học
sinh và bản thân các em cũng cha xem đây là nội dung kiến thức quan trọng.
Thực tế này đã đặt ra yêu cầu tìm giải pháp khắc phục những hạn chế về phơng
pháp dạy học dấu câu trong nhà trờng ở từng bậc học, nhằm giúp học sinh tiếp
nhận và sử dụng đúng, thành thạo dấu câu trong việc biểu đạt tri thức, t tởng,

văn bản.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu các vấn đề lí luận có liên quan đến đề tài: dấu câu trong
tiếng Việt, đặc điểm tâm lí - ngôn ngữ của học sinh lứa tuổi các lớp 1, 2, 3;
phơng pháp dạy học tiếng Việt với dạy dấu câu trong nhà trờng.
- Tìm hiểu thực trạng dạy học dấu câu tiếng Việt ở các lớp 1, 2, 3 và ở
toàn bậc tiểu học.
- Đề xuất các phơng pháp dạy dấu câu tiếng Việt cho học sinh các lớp
1, 2, 3.
- Dạy thực nghiệm và đánh giá kết quả của những đề xuất trên.
7. Phơng pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sẽ sử dụng các phơng pháp nghiên
cứu chủ yếu sau đây:
Phơng pháp nghiên cứu lí thuyết: nghiên cứu các vấn đề lí thuyết có
liên quan đến đề tài.
Phơng pháp điều tra: điều tra thực trạng dạy học dấu câu tiếng Việt ở
các lớp 1, 2, 3
Phơng pháp thực nghiệm s phạm: kiểm tra tính hiệu quả và tính khả thi
của các đề xuất trong đề tài.
Phơng pháp thống kê toán học: xử lí các số liệu trong đề tài.
8. Bố cục của luận văn


19
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, mục lục, phụ lục, tài liệu tham khảo,
luận văn gồm 3 chơng:
Chơng 1:

Cơ sở lí luận và thực tiễn.


biên soạn và định nghĩa về dấu câu trong Từ điển giải thích thuật ngữ ngôn
ngữ học tuy cha thật ngắn gọn song nó cụ thể và đầy đủ hơn:
- Dấu câu là phơng tiện ngữ pháp dùng trong chữ viết. Tác dụng của
nó là làm rõ trên mặt chữ viết một cấu tạo ngữ pháp, bằng cách chỉ ranh giới
giữa các câu, giữa các thành phần của câu đơn, giữa các vế của câu ghép, giữa
các yếu tố của ngữ và của liên hợp. Nói chung, nó thể hiện ngữ điệu lên trên
câu văn, câu thơ. Cho nên, có trờng hợp nó không phải chỉ là một phơng tiện
ngữ pháp, mà còn là phơng tiện để biểu thị những sắc thái tế nhị về nghĩa của
câu, về t tởng, về cả tình cảm, thái độ của ngời viết [67, 225].


21
- Dấu câu là các kí hiệu đồ hình đợc dùng trong ngôn ngữ viết để chỉ
ra sự ngắt đoạn, đồng thời để truyền đạt các đặc trng của phân đoạn cú pháp
- ý nghĩa mà không thể biểu thị bằng các phơng tiện hình thái hoặc bằng
trật tự từ. Dấu câu còn hỗ trợ cho việc thể hiện cấu trúc cú pháp và tiết tấu,
âm điệu của lời nói [69, 73].
Nh vậy, nhìn chung các ý kiến đều thống nhất ở một số điểm cơ bản, đó là:
Dấu câu là kí hiệu chữ viết để biểu thị ngữ điệu khác nhau của lời nói đợc dùng làm phơng thức biểu đạt nội dung ý nghĩa trong ngôn ngữ viết. Dấu
câu làm cho cú pháp của lời nói trở nên rõ ràng bằng cách tách ra các câu
riêng biệt và các thành phần câu.
1.1.1.2. Dấu câu trong tiếng Việt
Bảng 1: Các dấu câu trong tiếng Việt
STT

Tên gọi

Cách viết

1


Dấu hai chấm

:

7

Dấu ngoặc đơn

()

8

Dấu ngoặc kép

""

9

Dấu gạch ngang

-

10

Dấu chấm lửng

...

1.1.1.3. Công dụng của dấu câu

có đợc những t tởng tình cảm ở ngoài câu, nghĩa là ngoài vật liệu từ vựng, ngữ
pháp. Do đó, ngoài cấu tạo ngữ pháp, dấu câu trong khi biểu đạt những t tởng
tình cảm nhất định trong ngôn ngữ viết đồng thời cũng báo hiệu về ngữ điệu tơng ứng với những t tởng tình cảm này.


23
1.1.1.4. Dấu câu và mục đích nói của câu
Mục đích nói của câu là một yếu tố quan trọng để lựa chọn dấu câu khi
thể hiện câu nói đó bằng chữ viết. Cùng là một cấu trúc câu "Mẹ về" nhng có
thể nói theo những mục đích khác nhau và khi thể hiện trên chữ viết, phải sử
dụng những dấu câu khác nhau:
- Mẹ về!

- Mẹ về?

- Mẹ về.

Khi nói, ngời nghe có thể nhận biết sự khác nhau về mục đích nói, về
nội dung thông tin, nội dung biểu cảm của ba phát ngôn nói trên nhờ ngữ điệu,
vẻ mặt hay điệu bộ, cử chỉ. Song, trên chữ viết, ngời ta chỉ có thể nhận ra sự
khác nhau của ba câu này nhờ vào dấu câu. Cùng là các dấu đứng ở cuối câu,
nhng theo quy ớc chung trong tiếng Việt hiện nay thì dấu chấm đợc đặt ở cuối
câu kể, dấu hỏi đợc đặt ở cuối câu hỏi, và dấu cảm đợc đặt ở cuối câu cảm và
câu cầu khiến. Nh vậy, cách dùng riêng của ba dấu này phụ thuộc vào mục
đích nói của câu; thay thế dấu này bằng dấu khác sẽ làm thay đổi ý nghĩa của
câu.
Hiện nay, hiện tợng học sinh sử dụng dấu câu thiếu chính xác một phần
cũng do các em cha xác định đợc rạch ròi mục đích nói của câu. Ví dụ, khi viết
câu có mục đích cầu khiến nh sau: "Chú làm ơn chỉ giúp cháu nhà bác Hoa ở
đâu ạ.", học sinh thờng sử dụng dấu chấm hỏi cuối câu mà không biết mình đã

giọng nói lúc phát âm, thanh điệu, cao độ, tốc độ và nhịp độ lời nói... Ngữ
điệu là đối tợng rất quan trọng của việc lĩnh hội tiếng mẹ đẻ. Trẻ em lĩnh hội
từng hình vị mới không có cách nào khác là lĩnh hội cách phát âm của chỉnh
thể âm thanh tạo nên hình vị đó và tập phát âm chúng một cách thành thạo.
Điều này còn đúng cho cả việc lĩnh hội các mô hình ngữ điệu câu mà học sinh
cha biết. Bởi vậy, khi dạy lời nói ở dạng viết, điều quan trọng là phải giúp học
sinh nắm đợc mối liên hệ giữa các âm vị, ngữ điệu với chữ cái và những dấu
hiệu biểu thị khác, trong đó có hệ thống các dấu câu. Luyện đọc diễn cảm là
học cách nhấn âm, phân biệt giá trị các chỗ ngắt, uốn đờng cong ngữ điệu...
Đó là một bằng cớ chứng tỏ ngời đọc đã hiểu rõ văn bản viết. Phêđêrenkô
cũng đã nhấn mạnh: "Việc đối chiếu lời nói miệng với lời nói viết lại càng
quan trọng hơn khi nghiên cứu các quy tắc dấu câu - loại quy tắc phụ thuộc rất
nhiều vào ngữ điệu...".
Dấu câu góp phần thể hiện tiết tấu, âm điệu, ngữ điệu lời nói khi biểu
đạt bằng chữ viết. Với ngời đọc, dấu câu không chỉ có tác dụng làm sáng rõ ý


25
nghĩa ngữ pháp và nội dung thông tin của câu trong văn bản mà nó còn đợc
dùng để ghi lại ngữ điệu của câu, là kí hiệu hớng dẫn cách thay đổi cao độ
(lên giọng hay xuống giọng), tốc độ (nhanh hay chậm) và nhịp điệu (quãng
ngắt ngắn hay dài)... của các câu trong văn bản khi đọc và làm cho văn bản trở
nên dễ hiểu hơn. Chẳng hạn, dấu chấm ghi lại chỗ ngắt giọng hơi dài và hạ
giọng; dấu phẩy ghi lại chỗ ngắt giọng ngắn hơn một chút và thờng là hơi lên
giọng; dấu chấm lửng là chỗ sự ngắt giọng có thể kéo dài, v.v... Ngời đọc, dù
chỉ đọc văn bản bằng mắt (đọc thầm) thì trong tâm trí họ vẫn có thể tởng tợng
đợc giọng nói, những quãng ngắt giọng (chỗ nghỉ), sự lên giọng hay xuống
giọng (ngữ điệu)... của từng câu. Có đợc điều này một phần là nhờ vào hệ
thống dấu câu. Trong đời sống giao tiếp, chúng ta thờng đọc thầm, đọc bằng
mắt hoặc đọc lớt là chủ yếu. Mặt khác, giữa văn nói và văn viết có sự khác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status