Xây dựng quy trình xác định tạp đối
quang của lamivudin bằng điện dì mao
quản có sử dụng chất chọn lọc đối quang
Nguyễn Thị Thao*, Thái Nguyễn Hùng Thu*,
Lê Đình Chi**
*Trường Đại học DượcHà Nội
**Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương
SUMMARY
A simple, selective cydodextrin-based Œ m ethod has been developed for the determ ination o f enantiom eric im purity oflam ivudine.
This m ethod was carried o u t in a fused-silica capillary (effective length 60 cm, inner diameter 50 ịum) w ith a 30 m M solution o f
tris(hydroxymethyl) aminomethane, adjusted to pH 2.5, containing 0.5% iw /v) o f carboxym ethyl-^-cydodextrin per m ililitre as
electrolyte. The m ethod was validated in terms o f specificity, linerity, accuracy, precision, lim it o f quantification (LOQ) and lim it o f
detection (LOD).
Từ khóa: capillary electrophoresis, cyclodextrin, enantiom eric impurity, lamivudin.
Đặt Vấn đề
Lamivudin là m ột hợp chất có hoạt tính kháng
virus hiện đang được sử dụng rộng rãi trong điểu trị
HIV/AIDS và các bệnh nhiễm virus khác. Hoạt chất
này là m ột đổng phân đối quang tinh khiết nên m ột
trong những chỉ tiêu chất lượng cần lưu tâm là kiểm
soát giới hạn tạp đối quang của lamivudin. Cho tới
nay, Dược điển Việt Nam IV[1] và USP 32 [2] đều đã
quỵ định kiểm tra tạp chất đối quang trong nguyên
liệu lamivudin bằng sắc ký lỏng với cột hoạt quang
gắn p-cyclodextrin với giới hạn cho phép là 0,3%.
Tuy nhiên, cho tới nay vẫn chưa có nghiên cứu nào
th iết lập phương pháp xác định tạp đối quang của
lamivudin trong chế phẩm thuốc. Do đó, chúng
tôi nghiên cứu sử dụng phương pháp điện di mao
quản với chất chọn lọc hoạt quang carboxymethỵlp-cyclodextrin (CMCD), m ột chất chọn lọc hoạt
aminomethan (Merck).
Thiết bị
- Máy điện di mao quản Hewlett PackardSECE
(Mỹ) được trang bị detector PDA
- Máy đo pH Metrohm 691 (Đức)
- Bộ lọc nước siêu tinh khiết Elga (Đức)
- Cân phân tích M ettler Toledo AB204S có độ
chính xác tới 0 , 1 mg
- Dụng cụ thủy tinh chính xác loại A (bình định
mức, pipet...), màng lọc 0 , 2 |am
Phương pháp nghiên cứu
- Dựa vào các tính chất của lamivudin và tạp
đổng phân đối quang của lamivudin và thay đổi điểu
kiện thực nghiệm để chọn thông sổ điện di có thể
tách các đối tượng nghiên cứu và thẩm định phương
-ẩ
pháp xác định tạp đối quang của lamivudin.
- Tính toán và xử lý thống kê kết quả bằng
Microsoft Excel.
Thực nghiệm và kết quả
Xây dựng phương pháp xác định tạp đối quang
của lamivudin bàng CE
Qua khảo sát các điều kiện vể: nồng độ CMCD, pH
dung dịch điện ly nền, loại dung dịch điện lỵ nền sử
dụng, các điểu kiện xử lý, cân bằng mao quản, điện
thế chạy điện di, bước sóng của d ete cto r... các điều
kiện điện di được chọn và chuẩn bị như sau:
M ixture A (RMA - chứa 1,1% tạp đổi quang của
lamivudin) được chuẩn bị trong nước trao đổi ion
có nóng độ tạp đổi quang của lamivudin chính xác
khoảng 2,75 |jg/m l (tương ứng với nồng độ tổng của
RMA khoảng 0,25 m g/ml). Lọc qua màng lọc 0,2 Ịitn.
+ Dung dịch chuẩn lamivudin: được chuẩn bị
trong nước trao đổi ion, có nồng độ lamivudin chính
xác khoảng 0,25 mg/m l.
+ Dung dịch thử: hòa tan bột viên đâ nghiển mịn
(với chê' phẩm dạng viên) hoặc pha loãng chế phẩm
(với chê phẩm dạng dung dịch) trong nước trao đổi
ion để thu được dung dịch có nồng độ lamivudin
chính xác khoảng 0,25 m g/m l. Lọc qua màng lọc 0,2
|jm.
Thẩm định phương pháp xác định tạp đối
quang của lamivudin
Đ ôđảchiêu
\ỉ
Hình 1. Két quá khảo sứ độ độc hiệu
ũìchuănRMA,
bìíĩiẵu viên nén Hevks,
c) ĩĩìỗu viên nén Nevỉlos có thêm lỉMA với nóng đậ top đối quang lò l,67ụg/ml
Thêm RMA vào chế phẩm Nevilas (đã được kiểm
tra trước là không có tạp đổi quang của lamivudin)
là 5,29%.
Bảng 2. Két quổ đánh giá độ lặp lợi rà độ đúng trên đóngphân đói quang cũũlũíĩìmền
TT
Bàng 1. Ouơnhệ giữa diện tíchpic vò nóng độ tạp đỗi quang cùũlũmivudin
Nóng độ c ([ig/ml)
Diện tích picS
(mV.s)
1,67
2,79
4,18
5,57
: 2,485
5,035
7,898 ỉ 10,658
8,36
16,156
Trong khoảng nồng độ đã khảo sát có sự tương
quan tuyến tính chặt chẽ giữa diện tích pic và nồng
độ tạp đổi quang của lamivudin với hệ số tương
3
4
5
6
7
8
9
Lượng bột
viên nến
mẫu thử
(mg)
22,1
21,7
20,9
215
23,6
21,4
23,1
21.4
223
Trunq bình
Diện tích pic
đóng phân
đỗi quang cùa
lamivudln
(mV.s)
2,419
2,916
quang của lamivudin với dao động của đường nền.
Với nồng độ đổng phân đối quang của lamivudin
khoảng 1,67|jg/ml, đáp ứng pic thu được trên điện
di đổ đểu cao hơn 1 0 lẩn so với dao động đường
nền. Tương tự, ở nóng độ đồng phân đối quang
của lamivudin 0,51|jg/nnl, đáp ứng pic trên điện di
đỗ đểu cao hơn 3 lẩn so với dao động đường nền.
Như vậy, LOD và LOQ của phương pháp lẩn lượt là
0,51|jg/ml và 1,67|ag/ml, tính trên nồng độ tạp đối
quang của lamivudin trong dung dịch tiêm vào hệ
thống điện di. Với nống độ lamivudin trong dung
dịch thử khoảng 0,25 m g/m l, giới hạn phát hiện này
tương đương với tỷ lệ tạp đống phân đối quang 0 ,2 %.
Trong các dược điển hiện mới quy định giới hạn tạp
đổng phân đối quang trong nguyên liệu lamivudin
là 0,3 % [1,2], như vậy quy trình chúng tôi thiết lập
ề
có giới hạn phát hiện thấp hơn, hoàn toàn đáp ứng
được yêu cầu trong dược điển.
ứng dụng kiểm tra tạp đối quang của lamivudin
trên một số chế phẩm
Phương pháp đã được áp dụng để kiểm tra tạp
đối quang của lamivudin trong 3 chế phẩm viên
nén là Lamivudin/Zidovudin, Stavudin & Lamivudin
và Nevilas. Sau khi chuẩn bị mẫu và tiến hành phân
tích như quy trình đã xây dựng, điện di đồ của cả
3 mẫu đểu không xuất hiện pic tạp đối quang của
lamivudin (Hình 2). Kết quả này cho phép kết luận
Hình ỉ. Điện di đỗcùa mẫu Lomivudin/lidovudine (ũ), mẫu Stovudine& Lũmivudin (b), mẫu Nevilas (c) rà chuẩn RMA (d)
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Dược điển Việt Nam IV (2009), 346 - 348.
2. USP 32 (2009), 2747 - 2748.
3. M.Wind, P.Hoffmann, H.Wagner, W.Thormann (2000), "Chiral capillary electrophoresis as a predictor for separation o f drug
enantiomers in continuous flow zone electrophoresis", Journal o f Chromatography A, 895,51 - 65.
4. A. van Eeckhaud, M.R. Detaevernier, Y.Michotte (2002), "Development o f a validated capillary electrophoresis method for
enantiomeric im purity testing o f dexchlorpheniramine maleate", Journal o f Chromatography A, 958,291 - 297.