SỞ GD &ĐT THỪA THIÊN HUẾ
ĐỀ THI THỬ ĐỢT 1 CHUẨN BỊ CHO KÌ
Trường THPT Chuyên
THI THPT QUỐC GIA NĂM 2015
QUỐC HỌC
Môn : Hóa Học
Thời gian làm bài : 90 phút
50 câu trắc nghiệm
Câu 1 : Khi cho 0,56 lít (đktc) khí hidro clorua hấp thụ vào 50ml dung dịch AgNO3 8% (d= 1,1
g/ml ). Nồng độ % của HNO3 thu được là :
A. 3,01%
B. 6,3%
C.1,575%
D. 3,587%
Câu 2 : Tiến hành 4 thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3
Thí nghiệm 2: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4.
Thí nghiệm 3: Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3
Thí nghiệm 4: Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl.
Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa là:
A. 3.
chuyển dịch:
A. (c).
B. (b).
C. (a).
D. (d).
Câu 6: Các chất trong dãy nào sau đây đều tạo kết tủa khi cho tác dụng với dd AgNO3 trong NH3
dư, to:
1
A. vinylaxetilen, glucozơ, fructozơ
B. glucozơ, dimetylaxetilen, andehitaxetic.
C. vinylaxetilen, glucozơ, saccarozơ.
D. vinylaxetilen, glucozơ, axit propionic.
Câu 7: Ở trạng thái cơ bản nguyên tử X có 10 electron p, nguyên tử Y có lớp vỏ electron bên ngoài
là 3s23p5 . Nhận xét nào sau đây về X, Y là đúng:
A. Lớp ngoài cùng của nguyên tử Y (ở trạng thái cơ bản) có 5 electron
B. Đơn chất X là chất khí ở điều kiện thường
C. Phân lớp ngoài cùng của nguyên tử X (ở trạng thái cơ bản) có 4 electron
D. Độ âm điện của X lớn hơn độ âm điện của Y.
Câu 8: Cho hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7NO2 tác dụng vừa đủ với
dung dịch NaOH có đun nóng, thu được dung dịch Y và 4,48 lít hỗn hợp Z (ở đktc) gồm hai khí
D. 2,24 lít.
Câu 11: Cho khí CO2 vào một bình kín chứa Al(OH)3.
A. Có phản ứng xảy ra và tạo ra muối Al2(CO3)3.
B. Có tạo Al2(CO3)3 lúc đầu, sau đó với CO2 có dư sẽ thu được Al(HCO3)3.
C. Lúc đầu tạo Al2(CO3)3 nhưng không bền nó tự phân hủy tạo Al(OH)3 và CO2.
D. Không có phản ứng xảy ra.
Câu 12: Dung dịch HCl có thể tác dụng được với bao nhiêu chất trong số các chất sau: NaHCO3,
NaHSO4, NaClO, AgCl, Fe(NO3)2, C2H5ONa, CaC2
A. 5.
B. 6.
C. 3.
D. 4
Câu 13: Xét phản ứng : 2NO + 2H 2 € N 2 + 2H 2O(k) xảy ra trong bình kín dung tích 2 lít, ở toC.
Ban đầu mỗi chất trong bình có 3 mol. Khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng, số mol NO còn lại là 2
mol. Hằng số cân bằng Kc của phản ứng ở nhiệt độ đã cho là:
A. 0,0625.
B. 0,25.
C. 3,4.
D. 7,0.
Câu 14: Khi cho axit sunfuric đặc phản ứng với tinh thể kali sunfua, người ta thu được hidro sunfua
có lẫn iot và hidro sunfua. Hidro sunfua được phân biệt bằng cách nào.
B. Al, Fe, Cr.
C. Ni, Cu, Ag.
D. Cr, Zn, Cu.
Câu 18: Cho 2,8 gam bột Fe và 2,7 gam bột Al vào dung dịch có chứa 0,35 mol AgNO3. Khi phản
ứng kết thúc hoàn toàn thu được x gam chắt rắn. Giá trị x là
A. 5,6 gam.
B. 21,8 gam
C. 32,4 gam
D. 39,2 gam
Câu 19: Cho hỗn hợp hai kim loại bari và nhôm vào lượng nước dư. Sau thí nghiệm, không còn
thấy chất rắn. Vậy:
A. Số mol Al nhỏ hơn hai lần số mol Ba.
B. Số mol Ba nhỏ hơn hai lần số mol Al.
C. Số mol Ba bằng số mol Al.
D. Số mol Al lớn hơn số mol Ba
Câu 20: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a). Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO2)3.
(b). Cho FeS vào dung dịch HCl.
(c). Sục khí SO2 vào dung dịch H2S
(d). Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch NaF.
(e). Cho Si vào bình chứa khí F2
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm có xảy ra phản ứng là:
A. 2.
Câu 23: Cho 9,6 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe3O4 vào 300ml dung dịch HNO3 2M thu được dung
dịch Y và 0,896 lít (đktc) hỗn hợp N2O và NO có tỷ khối so với hidro là 16,75. Trung hòa Y cần
dung 40ml NaOH 1M thu được dung dịch A, cô cạn A thu được m gam muối khan. Biết rằng phản
ứng xảy ra hoàn toàn và khi cô cạn muối không bị nhiệt phân. Giá trị m là:
A. 42,26.
B. 19,76
C. 28,46
D. 72,45
Câu 24: Tripeptit X và tetrapeptit Y đều mạch hở. Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp X và Y chỉ tạo
ra được một amino axit duy nhất có công thức H2NCnH2nNCOOH. Đốt cháy 0,01 mol X trong oxi
dư cho sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa. Đốt cháy 0,05 mol Y
trong oxi dư, thu được N2 và 36,3 gam hỗn hợp gồm CO2, H2O. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn
toàn. Giá trị của m là:
A. 17,73 gam.
B. 23,61 gam
C. 11,84 gam
D. 29,52 gam
Câu 25: Điện phân có màng ngăn 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuCl2 0,1M và NaCl 0,5M
(điện cực trơ, hiệu suất điện phân 100%) với cường độ dòng điện 5A trong 3860 giây. Dung dịch
thu được sau điện phân có khả năng hòa tan m gam Al. Giá trị lớn nhất của m là:
A. 1,35.
C. HOOC-COOCH=CH2.
D. CH3COOC-CH2-COOH
Câu 29: Cho 1,68 lít hỗn hợp X (đktc) gồm hai hidrocacbon mạch hở đi qua dung dịch Br2 dư, thì
còn lại 1,12 lít khí và khối lượng Br2 phản ứng là 4 gam. Nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X rồi cho
toàn bộ sản phẩm hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì có 12,5 gam kết tủa. Công thức phân tử
của hidrocacbon là:
A. C2H6 , C3H6
B. CH4 , C3H6
C. C2H6 , C2H4
D. CH4 ,C2H4
Câu 30: Có hỗn hợp khí oxi và ozon. Sau một thời gian, ozon bị phân huy hết, ta được một chất khí
duy nhất có thể tích tăng thêm 2%. Thành phần phần trăm theo thể tích hỗn hợp khí ban đầu lần
lượt là:
A. 95% và 5%.
B. 50% và 50%.
C. 96% và 4%.
D. 98% và 2%.
Câu 31: Sắp xếp các chất sau đây: (1)Benzen; (2)Phenol; (3) Anilin. Thứ tự nhiệt độ nóng chảy
D. 31,8 gam
Câu 34: Cho m gam một ancol no đơn chức X qua bình đựng CuO (dư) đun nóng. Sau khi phản
ứng hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam và thu được một hỗn hợp hơi Y
gồm nước và andehit có tỷ khối đối với H2 là 15,5 .Giá trị của m là :
A. 0,32.
B. 0,64
C. 0,80
D. 0,92.
Câu 35: Cho các phát biểu sau:
(a) axit flohidric là axit yếu.
(b) Tính khử của các ion halogennua tăng dần theo thứ tự F− , Cl − , Br − , I − .
(c) Trong các phản ứng hóa học, Flo chỉ thể hiện tính oxi hóa.
(d) Dung dịch NaF loãng được dung làm thuốc chống sâu răng.
(e)Trong hợp chất các halogen (F, Cl, Br, I) đều có số oxi hóa -1, +1, +5 và +7
Trong các phát biểu trên số phát biểu đúng là:
A. 3.
B. 4
C. 5
D. 2
5
B. 5
C. 2
D. 6
Câu 40: Tiến hành các thí nghiệm sau::
(a). Sục SO2 vào KMnO4 loãng
(b). Cho hơi ancol etytic đã qua bột CuO nung nóng.
(c). Sục khí etilen vào dung dịch Br2 trong CCl4
(d). Cho Fe2O3 vào dung dịch H2SO4 đặc nóng
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm có xảy ra phản ứng oxi hóa – khử là:
A. 3.
B. 4
C. 2
D. 1
Câu 41: Cho luồng khí H2 có dư đi qua ống sứ có chứa 20 gam hỗn hợp X gồm MgO và CuO nung
nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, sấy khô đem cạn lại thấy khối lượng chất rắn giảm 3,2 gam.
Khối lượng MgO và CuO trong hỗn hợp X là:
A. 2 gam và 2 gam .
B. 4 gam và 16 gam
C. 8 gam và 12 gam
D. urê, NH4NO3
Câu 45: Ion X2+ có lớp vỏ ngoài là 3s23s63d6. X thuộc nhóm:
A. VIIB.
B. IIB
C. VIB
D. VIA
Câu 46: Cho các phát biểu sau:
(a). Mantozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
(b).Glucozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
(c). Saccarozơ được cấu tạo từ hai gốc β-glucozơ và α-fructozơ
(d). Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể người có sinh ra mantozơ
Số phát biểu đúng là:
A. 4.
B. 2
C. 3
D. 1
Câu 47: Cho các phát biểu sau:
(a). Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O
(b). Hợp chất hữu cơ tạp chức là hợp chất hữu cơ có hai loại nhóm chức
(c). Saccarozơ chỉ có cấu tạo mạch vòng
(d). Dung dịch glucozơ bị khử bởi AgNO3 trong NH3 tạo ra Ag.
Cl). Biết rằng trong cao su clo hóa phần trăm khối lượng của clo chiếm 24,91%. Giá trị của k là:
A. 2.
B. 4
C. 3
D. 1
7
PHẦN LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1 :Chọn đáp án A
n HCl = 0, 025
0, 025.63
n AgCl = 0, 025
→
→ %HNO3 =
= 3, 01%
Ta có :
50.1,1 + 0, 025.36,5 − 0, 025.143,5
n AgNO3 > 0, 025 n HNO3 = 0, 025
Câu 2 : Chọn đáp án D
Chú ý : Để có ăn mòn điện hóa thì phải thỏa mãn 3 điều kiện
Điều kiện 1 : Có 2 cực (2 kim loại khác nhau hoặc 1 kim loại 1 phi kim)
Điều kiện 2: 2 cực này phải tiếp xúc (trực tiếp hoặc gián tiếp)
Điều kiện 3: Cùng được nhúng vào dung dịch chất điện ly
Vậy thí nghiệm 2 và 4 thỏa mãn.
Câu 3: Chọn đáp án B
→ Y lµ Clo
A.Sai.Có 7 e lớp ngoài cùng
B.Sai vì S ở thể rắn ở điều kiện thường.
C.Đúng.
D.Sai độ âm điện của Clo lớn hơn lưu huỳnh.
Câu 8: Chọn đáp án D
CH 3COONH 4
NH 3 : 0, 05(mol)
→ 0, 2 mol Z
X là
HCOONH 3CH 3
CH 3 NH 2 : 0,15(mol)
CH COONa : 0, 05
BTNT
→ m = 14,3(gam) 3
HCOONa : 0,15
Câu 9: Chọn đáp án A
BTKL
→ m Ancol = 6 + 1,8 = 7,8(gam)
8
n H2O = 0,1 → n ancol = 0, 2 → M ancol =
CH 3OH
[ N 2 ] [ H 2O]
Chú ý : bình có thể tích 2 lít.Sử dụng công thức : K C =
2
2
[ NO] [ H 2 ]
2
=
1.0,52
= 0, 25
12.12
Câu 14: Chọn đáp án C
H 2S+Pb(NO3 )2 → PbS ↓ (®en)+HNO3
Câu 15: Chọn đáp án A
Vì số mol H2 lớn hơn tổng số mol X,Y nên trong 2 chất có 1 chất có 2 liên kết π.(loại D,B ngay)
Dễ thấy F là CH 3COOR → %O =
32
= 0,3137 → R = 43 − C3H 7
15 + 44 + R
Câu 16: Chọn đáp án C
HCOOH : 0, 05
n Ancol = 0,125 → ancol dư và hiệu suất tính theo axit.
Ta có : X
CH
C
0,35 − 0,1.3
= 0, 025
2
BTKL
→ x = 0,35.108 + 0, 025.56 = 39, 2(gam)
Câu 19: Chọn đáp án A
Nhận xét nhanh : Cho mol Ba vào nước sẽ có 2 mol OH − sinh ra.Vì Al tan hết nên dung dịch phải
OH −
có
nghĩa là số mol Al nhỏ hơn 2 hay số mol Al nhỏ hơn hai lần số mol Ba.
−
AlO 2
Chú ý : Với C hoặc D Al vẫn có thể tan hết nhưng ta không thể kết luận chắc chắn như vậy được.
Câu 20: Chọn đáp án D
2+
−
+
3+
(a) Có . 3Fe + NO3 + 4H → 3Fe + NO + 2H 2O
+
2+
(b) Có . FeS + 2H → Fe + H 2S
(c) Có . SO 2 + H 2S → 3S ↓ +2H 2O
(d) Không.Vì AgF là chất tan.
(e) Có. Si + F2 → SiF4
1
n Ancol nên ancol là đơn chức hay andehit A cũng đơn chức.
2
Và thủy tinh hữu cơ Plexiglas được trùng hợp từ CH 2 = C(CH 3 ) − COOCH 3
Vậy cần các phản ứng là :
1
t 0 ,xt
CH 2 = C(CH 3 ) − CHO + O 2
→ CH 2 = C(CH 3 ) − COOH
2
xt
CH 2 = C(CH 3 ) − COOH + CH 3OH
→ CH 2 = C(CH 3 ) − COOCH 3
xt
nCH 2 = C(CH 3 ) − COOCH 3
→ Plexiglas
Câu 23: Chọn đáp án A
D
Ph¶n øng
Ta có : n HNO3 = n NaOH = 0, 04 → n HNO3 = 0,3.2 − 0, 04 = 0,56(mol)
10
N 2 O : 0, 01(mol)
+
Và
O2
→ 4nCO2 + 2N 2 + ( 4n − 1) H 2O
Đốt Y : C 4 n H 8n − 2 O5 N 4
BTKL
→ m CO2 + m H2 O = 0,05.4n.44 + 0,05(4n − 1).18 = 36,3
→n =3
BTNT.C
BTNT.C
→ n CO2 = 0,01.9 = 0,09
→ m = 0,09.197 = 17,73
Vậy X có 9C trong phân tử
Câu 25: Chọn đáp án B
Ta có : n e =
n Cl− = 0,5.0,1.2 + 0,5.0,5 = 0,35(mol)
It 5.3860
=
= 0, 2(mol) và
F 96500
n Cu 2+ = 0, 05
Dễ thấy Cl− còn dư :
BTE
BTDT
BTNT.Al
Br2
→ n anken = 0, 025
Ta có : n X = 0, 075
→ n ankan = 0, 05
n↓ =
12,5
= 0,125
100
C H
BTNT.C
→ 0, 025.3 + 0, 05.1 = 0,125 → 3 6
Nhận thấy :
CH 4
Với A,C,D dễ thấy không thỏa mãn.
Câu 30: Chọn đáp án C
Ta lấy 1 mol hỗn hợp khí để xử lí.
O 2 : a Sau ph©n hñy
b = 0, 04
→ n O2 = a + 1,5b → ∆n ↑= 0,5b = 0, 02 →
Ta có ngay :
a = 0,96
O 3 : b
Câu 31: Chọn đáp án C
Nhiệt độ nóng chảy của benzen là : 5,50C
Nhiệt độ nóng chảy của phenol là : 40,50C
NaOH : 0, 2
BTNT
Câu 34: Chọn đáp án D
BTKL
→ nO =
Ta có :
0,32
= 0, 02 → n Y = 0, 02.2 = 0, 04
16
BTKL
→ m + 0, 02.16 = 0, 04.31 → m = 0,92
Câu 35: Chọn đáp án B
(a) Đúng.Chú ý về tính axit : HF < HCl < HBr
62
Na 2 CO3 :16(gam)
Câu 39: Chọn đáp án C
Chú ý : Cr2O3 chỉ tan trong kiềm đặc.
SiO2 tan chậm trong kiềm đặc và tan nhanh trong kiềm nóng chảy.
CuO không tác dụng.
Vậy có hai chất thỏa mãn là : NO2 và SO2.
Chú ý : 2NO 2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO 2 + H 2O
Câu 40: Chọn đáp án A
(a) Có 5SO 2 + 2KMnO 4 + 2H 2 O → K 2SO 4 + 2MnSO 4 + 2H 2SO 4
0
t
(b) Có C 2 H5OH + CuO
→ CH 3CHO + Cu + H 2O
(c) Có CH 2 = CH 2 + Br2 → CH 2 Br − CH 2 Br
(d) Không vì số oxi hóa của sắt đã cao nhất.
Câu 41: Chọn đáp án B
H2 sẽ cướp O trong CuO .
Ta có n O =
CuO :16(gam)
3, 2
BTNT.O
= 0, 2
→ n CuO = 0, 2 →
16
MgO : 4(gam)
(c). Đúng.Theo SGK lớp 12 saccarozơ chỉ có cấu tạo mạch vòng
(d). Sai.Dung dịch glucozơ bị oxi hóa bởi AgNO3 trong NH3 tạo ra Ag.
Câu 48: Chọn đáp án C
Bài toán sẽ trở lên rất đơn giản nếu các bạn tư duy như sau:
Đầu tiên chia hỗn hợp kim loại và muối thành 2 phía.
Cu : m ( gam )
Phía 1 : là hỗn hợp 3 kim loại là Ag :0, 04.108(gam)
Zn : 2,925 = 0, 045.65(gam)
−
Phía 2 : là 0,04 mol NO3 .
BTDT
−
→ n Zn( NO3 )2 = 0, 02
Khi trộn hai phần vào nhau thì Zn sẽ cướp hết NO3
Và BTKL 3 kim loại : m + 0, 04.108 + 2,925 = 3,88 + 3, 217 + 0, 02.65 → m = 1,152(gam)
Câu 49: Chọn đáp án B
A.Loại vì HCl + HCOONa → NaCl + HCOOH
2+
−
C.Loại vì Pb + 2Cl → PbCl 2 ↓
2+
2−
D.Loại vì Ca + CO3 → CaCO3 ↓
14