in , I
N t ĩ- H
Đ Ạ I H Ọ C Q U Ố C G IA H À NỘI
TRUNG TÂM Đ À O t ạ o ’ B ổ i DƯƠNG GIẢNG VIÊN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
NGÔ THÁI HÀ
CHUYỂN DỊCH c ơ CÂU KINH TÊ
NÔNG NGHIỆP NGOẠI THÀNH THEO HƯỚNG
ĐÔ THỊ♦ HOÁ Ở HUYỆN
TỪ LIÊM
•
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ CHÍNH T R Ị
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
M ã số:
60.31.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. PHAN THANH PHỐ
ĐAI HOC QUỐC GIA HÀ NÔl
TRUNG TẨM ĨHỔNG TIN THƯ VIỄN
HÀ NỘI - 2006
MỤC LỤC
Trang
chất lượng CDCCKTNN ở huyện Từ Liêm
34
2.2. Tình hình CDCCKTNN ngoại thành huỵện Từ Liêm
41
2.3. Đánh giá chung và những vấn đề bức xúc đặt ra
54
Chương 3: Phương hướng cơ bản và giải pháp chủ yếu đẩy mạnh
CDCCKTNN ngoại thành ở Huyện Từ Liêm thời gian tới
62
3.1. Phương hướng cơ bản CDCCKTNN theo hướng đô thị hóa
giai đoạn 2006 - 2010 và tầm nhìn 2020
62
3.2. Những giải pháp chủ yếu đẩy mạnh CDCCKTNN theo
hướng đô thị hóa ở huyên Từ Liêm, Thành phố Hà Nội
68
Kết luận
94
: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
DNNN
: Doanh nghiệp nhà nước
DN
: Doanh nghiệp
HNKTQT
: Hội nhập kinh tế quốc tế
HTX
: Hợp tác xã
IMF
: Quỹ tiền tệ Thế giới
KTTT
: Kinh tế thị trường
LLSX
: Lực lượng sản xuất
Bảng 2.1: Tình hình diện tích đất nông nghiệp và dân số huyện
Từ Liêm thay đổi trong 5 năm (2001 - 2005)
40
Bảng 2.2: Tinh hình một số chỉ tiêu về xã hội huyện Từ Liêm
thay đổi trong 5 năm (2001 - 2005)
41
Bảng 2.3: Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản huyện
Từ Liêm giai đoạn 2001 - 2005 (theo giá hiện hành)
43
Bảng 2.4: Giá trị sản xuất ngành trồng trọt huyện Từ Liêm
giai đoạn 2001 - 2005 (theo giá hiện hành)
44
Bảng 2.5: Tình hình chuyển dịch ngành chăn nuôi và thủy sản
huyện Từ Liêm giai đoạn 2001 - 2005 (theo giá hiện hành)
47
Bảng 2.6: Tình hình GDP và cơ cấu kinh tế các ngành trên địa bàn
huyện Từ Liêm giai đoạn 2001 - 2005 (theo giá hiện hành)
49
101
Phụ lục 2
103
MỎ ĐẨU
1. Lý do chọn đề tài
Kinh tế nông nghiệp, nông thôn, một khu vực có vị trí rất quan trọng trong
nền kinh tế quốc dàn nước ta, một khu vực mà ở đó dân số chiếm gần 80%, hơn
70% lực lượng lao động xã hội và khoảng 40% tổng sản phẩm trong nước.
Chuvển dịch cơ cấu kinh tế nông nshiệp theo hướng CNH, HĐH và đô
thị hóa là vấn đé có tính chiến lược trong phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta
nói chung và Hà Nội nói riêng trons nhữns năm tới. Nghị quyết hội nghị lần
thứ năm của Ban chấp hành TW Đảng khoá IX đã chỉ ra rằng: Ể,Mục tiêu đặt
ra là tiếp tục giải phóng sức sản xuất, khai thác và huy động cao nhất mọi
nguồn lực, mọi tiềm năng d ể phát triển mạnh mẽ nông nghiệp và kinh tế nông
thôn, bảo đảm thu hút đại bộ phận lao động dôi thừa qua sự phát triển da
dạng của kinh tế nông thôn vả công cuộc công nghiệp hoá đất nước”. [16]
Trong những năm vừa qua. Hà Nội đang trong quá trình đô thị hóa
mạnh, hàng năm có gần 1.000 ha đất chuyển mục đích sử dụng sang phục vụ
phát triển đô thị. kinh tế các huvện nsoại thành trong đó có huyện Từ Liêm đã
có sự thay đổi và phát triển đáns kể: Kinh tế năm sau cao hơn năm trước, giá
trị sản xuất nôns nahiêp 2004 cùa 5 huyện ngoại thành đạt bình quân 50 triệu
đồns/ ha canh tác và hoàn thành các chi tiêu nghị quyết của Đàng bộ Thành
phố. Tuv vậy, cơ cấu kinh tế nôn2 nghiệp ngoại thành trong đó có huyện Từ
Liêm cho đến nav còn mang nặng tính độc canh, thuần nông, chủ yếu là phát
triển ngành trồns trọt xoay quanh cây lúa nước, chăn nuôi hiện đại chưa phát
nước nói chung và vùns đồng bằng sônơ Hồng nói riêng như: GS.TS. Ngô
Đình Giao, GS.TS. Lê Doãn Diên, GS.TS. Lương Xuân Quỳ, GS.TS. Đỗ Thế
Tùng, PGS.TS. Phan Thanh Phố, GS.TSKH. Lê Đình Thắng, GS.TSKH. Lê Du
Phons. Trong quá trình nghiên cứu, các tác giã đã đề cập những vấn đề như:
phân tích đánh giá thực trạng cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn dưới
những góc độ khác nhau.
Riêng Hà Nội, để phát triển kinh tế ngoại thành theo hướng đô thị hóa,
trong mấy năm gần đây thỏna qua sự liên kết nahiên cúu và ứnsi dụng, đã xuất
hiện hàns chục đé tài nshiên cứu khoa học với 24 công trinh: Ticu biểu là các
2
dự án chăn nuôi lợn siêu nạc, bò thương phẩm, bò sữa, thuỷ đặc sản, giống lúa
có giá trị thương phẩm cao, các loại hoa mới, sản xuất rau sạch theo công
nghệ hiện đ ạ i...
Gần đây, Thành Uỷ Hà Nội có xuất bản cuốn sách chuyên khảo với tên
đề: "Hai mươi năm đổi mới ở Thủ đô Hà Nội - định hướng phát triển đến năm
2010 ”, NXB Hà Nội, 2005.
Trên cơ sở nghiên cứu, tiếp thu có chọn lọc những công trình được
nghiên cứu của những người đi trước, luận văn đi sâu phân tích một cách có
hệ thống những nhận thức lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
ngoại thành theo hướng đô thị hóa; đồng thời đánh giá một cách toàn diện
thực trạng cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyện Từ Liêm; từ đó đưa ra
phương hướng và những giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp huyện Từ Liêm theo hướng đó thị hóa trong thời gian tới.
3.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích nghiên cứu:
Mục đích của luận văn là trên cơ sờ phân tích thực trạng vận dụng lý
luận và kinh nghiệm đề xuất nhữns phương hướng cơ bản và giải pháp chủ
6. Đóng góp mới và ý nghía của luận văn
* Một số đóng góp mới:
- Trên cơ sở hệ thốn2 hoá những lý luận và kinh nghiệm thực tiễn, luận
vàn làm rõ thêm nhĩmơ khái niệm, nội cluns, nhất là đặc điểm mang tính đặc
thù của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôns nshiộp nsoại thành theo hướng đô thị
hoá của Hà Nội.
- Đưa ra nhữnsw đánh w
giá xác đániV2— về thực
• trạns
• W chuyến dịch
♦ cơ cấu
kinh tế nỏnc nshiệp tron 2 thời gian qua ở huyện Từ Liêm.
- Đề xuất nhữns phương hướng cơ bân và 2Ìâi pháp chủ yếu nhằm thúc
đáv chuyến dịch cơ cáu kinh tế nònơ nshiệp huvện Từ Liêm trong thời gian
tới theo hướng đò thị hóa. sinh thái và hiệu quả.
4
* Ý nghĩa của luận văn
Kết quả của luận văn có thể:
- Góp thêm cơ sở khoa học cho việc hoạch định chiến ỉược phát triển cơ
cấu kinh tế nông nghiêp ngoại thành Hà Nội mà trực tiếp là huyện Từ Liêm.
- Nó cũng có thể làm tài liệu phục vụ cho việc nghiên cứu giảng dạy ở
các trường kinh tế có liên quan.
7.Kết cấu của luận văn:
Ngoài mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm có
3 chương 8 tiết.
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển địch cơ cấu kinh tế
nôns nghiệp ngoại thành theo hướng đô thị hóa ở Hà Nội
Chương 2: Thực trạns chuyển dịch cơ cấu trong kinh tế nông nghiệp
mang tính chất sò' lượns mà còn mang tính chất chất lượns. Trons khi phán
tích quá trinh phàn côns lao độns nói chuns, C.Mác đã xem xét cả hai mặt
chất và lượn2 của nó. Theo C.iVlác đó là: "Sự phán chia vê chất lượng và mội
tỷ lệ về số lượng của nhữntỉ quả trình sản xuất xả hội" [9, tr.529]. Tính thống
nhất giữa lực lượns sản xuất và quan hệ sàn xuất trong khái niệm CCKT cũns
6
được C.Mác chỉ ra: "Do tổ chức quá trình lao động và phát triển kỹ thuật một
cách mạnh m ẽ cho nên làm đảo lộn kết cấu kinh tế của xã hội" [9, tr. 62]. Như
vậy, một CCKT nhất định luôn phản ánh những trạng thái nhất định mối quan
hệ về QHSX và LLSX của nền kinh tế. Mối quan hệ kinh tế đó không phải chỉ
là những quan hệ riêng lẻ từng bộ phận kinh tế, mà là những mối quan hệ tổng
thể các bộ phận cấu thành nền kinh tế, bao gồm các lĩnh vực (sản xuất, phân
phối, trao đổi, tiêu dùng); các ngành kinh tế (công nghiệp, nông nghiệp, lâm
nghiệp, ngư nghiệp, giao thông vận tải); các thành phần kinh tế (Nhà nước, tập
thể, tư nhân, cá thể tiểu chủ).
Các quan hệ kinh tế trên đây không chỉ là quan hệ tỷ lệ về số lượng
(như cơ cấu công nghiệp nặng, cơ cấu công nshiệp nhẹ, cơ cấu diện tích trồng
trọt, cơ cấu lao động) mà còn là quan hệ về chất (như năng suất, chất lượng
sản phẩm, lợi nhuận).
Là một phạm trù chỉ cấu trúc bên trong của nền kinh tế - xã hội, do đó
sự vận động của nền kinh tế - xã hội làm cho CCKT vừa ớ trạno thái tĩnh vừa
ở trạng thái động. Do đó, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế cho phù hợp với điều
kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội là một đòi hỏi khách quan. Song sự chuyển dịch
đó như thế nào lại tuỳ thuộc vào sự nhận thức và hành độno của con người. Sự
duy trì quá lâu hoặc thay đổi nhanh chóng CCKT mà không dựa vào những
biến đổi của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội sẽ gây ra nhữn» thiệt hại về
kinh tế khó lường hết. Quá trình biến đổi và chuyển dịch CCKT nhanh hay
hệ sau: Quan hệ giữa nôns nghiệp với lâm. nsư nshiệp tức là quan hệ giữa các
ngành của nôns nghiệp theo nghĩa rộns; quan hệ trồng trọt, chản nuôi và
nsành nshề tức là quan hệ giữa các ngành nôn2 nghiệp theo nghĩa hẹp; quan
hệ giữa sàn xuất nôns nghiệp và các nsành chế biến và dịch vụ tức là mối
quan hệ giữa các ngành trong nội bộ nôns nshiệp, mà nông nghiệp là ngành
đứng đầu; quan hệ siừa nỏns nshiệp, cồnơ nshiộp và dịch vụ ở nông thôn tức
là CCKT ngành ớ nông thôn; quan hệ 2Ìữa các thành phần kinh tế trong nông
nghiệp; quan hệ giữa các vùng kinh tế trons CCKTNN.
Nội duns của cơ cấu nông nshiệp nói trên phản ánh một cách đầy đủ
các mặt sàn xuất nôns nshiệp nói chuns ở nước ta hiện nay. Dưới đây, chúng
ta sẽ xem xét nội duns cùa từns mối quan hệ đó.
8
Một là, về quan hệ giữa nông nghiệp với ỉám - ngư nghiệp
Đây là cơ cấu phản ánh mối quan hệ trons khái niệm nông nghiệp theo
nghĩa rộng, bao gồm các ngành sản xuất lấy đất đai làm tư liệu sản xuất chủ
yếu và đối tượng sản xuất là giới sinh học. Hiện nay trong quá trình CNH,
HĐH chúng ta thực hiện nền kinh tế mở để các địa phương, các vùng và các
cơ sở sản xuất kinh doanh có điều kiện hợp tác, liên doanh, khai thác tiềm
năng thế mạnh để tạo nguồn lực đẩv mạnh sản xuất. Tuy nhiên, cơ cấu về
nông - lâm - ngư nghiệp ở nước ta hiện nav chưa phù hợp. Tỷ trọng của nông
nshiệp còn chiếm một tỷ lệ lớn trona tons giá trị sản lượng nông - lâm - ngư
nehiệp. Do đó, phương hướng chuyển dịch CCKT nông - lâm - ngư nghiệp cần
phải tăng nhanh hơn tỷ trọng lâm và ngư nshiệp trên cơ sở nâng cao năng suất
lao động trồng trọt.
Hai là, về CCKTNN theo mối quan hệ trồng trọt, chăn nuôi và ngành nghê'
Đảy là cơ cấu phản ánh mối quan hệ phát triển một cách toàn diện
nhằm đạt hiệu quả cao tổng sản xuất kinh doanh trong sản xuất nông nshiệp
đảm nhiệm khâu tiêu thụ sản phẩm cho người sản xuất và người chế biến, tức
là giải quyết đầu ra cho sản xuất. Việc duy trì các mối quan hệ tỷ lệ giữa sản
xuất - chế biến và dịch vụ không những đảm bảo cho sản xuất nông nghiêp
hoạt động bình thường mà còn làm tăng giá trị tổng sản lượng nông nghiệp,
tàng giá trị sản lượng hàng hoá và tăng giá trị nông sản xuất xuất khẩu ra thị
trường quốc tế.
Bốn lả, vê CCKT theo mối quan hệ nông nghiệp, tiểu thù công nghiệp
và ciịch vụ ở nông thôn
Đây là cơ cấu phản ánh mối quan hệ phân côns lao độns xã hội theo
nsành gán với sản xuất nônơ nghiệp trẽn địa bàn nôns thôn trona quá trình
công nghiệp hoá nông nghiệp và kinh tế nóng thôn hiện nay ở nước ta, có thể
hiểu đây là cấp độ thấp (cùns loại) của CCKT công - nôn° nshiệp - dịch vụ,
nhưng được khu biệt lại ờ địa bàn nốns thôn. Dịch vụ ở đây được hiểu là các
ngành nghề ỡ nông thôn phục vụ cho sản xuất nóns nghiệp và tiểu thủ công
nghiệp. Hiện nay khu vực nôn2 thôn "có vai trò cực kỳ to lớn, chiếm gần 40%
GDP, hơn 80% dân số, hơn 70% lao dộng, hơn 75% sô' hộ ở nông thôn" [26,
tr. 5]. Vào nhữns năm đáu của quá trình CNH, côns nshiệp và dịch vụ ở các
thành phố và ờ các khu cỏns nỉĩhiệp phát triển ở mức độ nhất định nên khả
10
năng thu hút lao động nông thôn vào ngành công nghiệp, ra đô thị và khu
công nghiệp còn bị hạn chế, gây ra tình trạng dư thừa lao động ở nông thôn.
Trong điều kiện đó, việc phát triển mạnh mẽ cồng nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp, dịch vụ ở nông thôn là quan trọns và cấp thiết, nó là biện pháp có hiệu
quả để sử dụng lao động dư thừa. Có thể nói thúc đẩy phát triển CCKTNN,
tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ trên địa bàn nông thôn có tác dụng "kép", nó
vừa có tác dụng sử dụng có hiệu quả hơn ("toàn dụng") ỉao động dôi dư ở
nống thôn, vừa là phương hướng căn bản để CDCCKTNN theo hướng CNH,
HĐH ở nước ta.
- Đô thị hóa nông thôn là xu hướng bền vững có tính quy luật, là quá
trình phát triển nồng thôn và phổ biến lối sống thành phố cho nông thôn (cách
sống, hình thức nhà cửa, phong cách sinh hoạt). Thực chất đó là tăng trưởng
đô thị theo xu hướng bền vững. [40 tr.15]
- Đô thị hóa ngoại vi là quá trình phát triển mạnh vùng ngoại vi của
thành phố do kết quả phát triển công nshệ và kết cấu hạ tầng, tạo ra các cụm
đô thị, liên đô thị, góp phần đẩy nhanh đô thị hóa nông thôn. [40 tr. 15]
Đô thị hoá có những đặc điểm sau đây:
- Đô thị hoá mang tính xã hội và lịch sử và là sự phát triển về quy mô, số
lượng, nâng cao vai trò của đô thị trong khu vực và hình thành các chùm đô thị.
- Đò thị hoá gắn liền với sự biến đổi sâu sắc về kinh tế - xã hội của đô thị
và nông thôn trên cơ sở phát triển công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng,
dịch vụ. Do vậv, đô thị hoá không thể tách rời một chế độ kinh tế - xã hội.
- Phương hướng và điều kiện phát triển của quá trình đỏ thị hoá phụ
thuộc vào trình độ phát triển của lực lượns sản xuất và quan hệ sản xuất.
Ở các nước phát triển, đô thị hoá đặc trima cho sự phát triển các nhân tố
chiều sâu (điều tiết và khai thác tối đa các ích lợi, hạn chế bất lợi của quá trình
đô thị hoá). Đô thị hoá nàng cao điều kiện sống và làm việc, công bans xã
hội, xoá bò khoảng cách thành thị và nôns thôn.
Ở các nước đang phát triển, như Việt Nam, đỏ thị hoá đặc trưng cho sự
bùns nổ dân số, còn sự phát triển côns nshiệp tỏ ra yến kém. Sự 2Ĩa tăn2 dân
số khỏns dựa trên cơ sở phát triển côns nghiệp và phát triển kinh tế. Mâu
thuẫn giữa thành thị và nống thôn trở nên sâu sắc do sự mất cán đối, do độc
quyền trong kinh tế.
* Cơ cấu kinh tế nông nghiệp ngoại thành
Cơ cấu kinh tế nông nehiệp và đỏ thị hóa có mối quan hộ biện chứng
với nhau. Quá trình đỏ thị hóa làm cho khỏns 2Ían các thành phố lớn có sự
14
CCKTNN ngoại thành được diễn ra trons một lĩnh vực sán xuất đặc thù - lĩnh
vực nôna nghiệp, có đặc trims rất riêns: đối tượng sản xuất là giới sinh vật;
trinh độ phát triển của LLSX còn thấp, phán cỏn2 lao động lạc hậu hơn ngành
15
công nghiệp và một số ngành kinh tế khác; sản xuất diễn ra trên một không
gian rộng lớn. Sự chuyển dịch CCKTNN ngoại thành chịu nhiều nhân tố ảnh
hưởng, nhất là nhân tố đô thị hoá mà trons qua trình chuyển dịch nhất thiết
phải tính đến.
Từ khái niệm CCKTNN ngoại thành ở l . 1.2 và với cách phân tích trên
chúng tôi quan niệm:
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ngoại thành là sự thay đổi cấu
trúc, quy mô, tỷ trọng, tốc độ phát triển của CCKTNN ngoại thành; nhằm đạt tới
một CCKTNN mới sao cho hợp lý, hiện đại và hiện quả hơn; tạo th ế và lực mới
cho tăng ìrưởìĩg xà phát triển kinh tê-xã hội các huyện ven các thành p h ố lớn.
1.2.2.
Đặc trimg của chuyển dịch CCKTNN nói chung và chuyển
dịch CCKTNN ngoại thành nói riêng
Cũng như CCKTNN, cơ cấu kinh tế nông nghiệp ngoại thành trong qua
trình chuyển dịch cần coi trọng những đặc trưng sau đây:
Một là, mang tính thị trường
Khác với thời kỹ nền kinh tế vận động theo cơ chế kế hoạch hóa tập
truns quan liêu, bao cấp, từ năm 1986 đến nav nển kinh tế vận động theo cơ
chế thị trường có sự quản lý vĩ mò của Nhà nước XHCN. Trong điều kiện đó,
xác lập CCKTNN sản xuất cái gì, bằng công nghệ 2Ì và bán cho ai không phải
do ý muốn chủ quan quyết định mà do thị trườns quvết định. Chính thị trường
khỏi, một tất yếu thẩm kín, yên lặng" [18. tr. 529].
Ba lù, mang tính chất lịch sử - xã hội
ở nhữns siai đoạn lịch sử khác nhau, CCKTNN của một nền kinh tế
quốc dân sẽ không giốns nhau. Sự khác nhau đó chính là sự phản ánh của
CCKTNN về sự thích ứng của một quan hệ sản xuất nhất định với trình độ
phát triển của LLSX xã hội nhất định. Trong nền nôns nghiệp lạc hậu, sản
xuất nhò là chủ yếu
thì CCKTNN chí hình thành dưới hình thức Wsiản đơn.
V
Chẳng hạn về cơ cấu ngành, trona nền kinh tế chỉ bao gồm nông nghiệp, tiểu
thủ công nshiệp mà thôi, khi lực lượns sản xuất phát triển, sự phân công lao
độns sâu rộng hơn thi CCKTNN trờ nên phức tạp và đa dạng, các bộ phận cấu
thành nền kinh tế - xã hội được xác lập ở cấp độ sâu hơn, bởi các ngành, các
lĩnh vực của nền kinh tế nôns thôn xuất hiện nhiều bộ phận mới khác nhau.Sự
khác nhau đó là do tính đặc thù của từns địa phương gắn với điều kiện tự
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
ÍRUNG TÂM ĨHÔNG TIN THƯ VIỆN
17
nhiên, điều kiện lịch sử cụ thể để CCKTNN có nội dung thích ứng với điều
kiện đó.
Bốn là, mang tính hiệu quả kinh tế - xã hội
Như đã biết hiệu quả kinh tế -xã hội là chỉ tiêu tổng hợp phản ảnh mối
quan hệ biện chứng giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội. Nhìn từ góc độ vĩ
mô cho thấy trong đó, hiệu quả xã hội là mục tiêu còn hiệu quả kinh tế là
phương tiện. Xuất phát từ mục tiêu vì tiến bộ xã hội, vì con người, con người là
yếu tố cơ bản của mọi sự biến đổi và phát triển bền vững. Hơn nữa, nước ta số
nơười chưa có việc làm còn nhiều, thu nhập còn thấp, nên hiệu quả kinh tế-xã
khu nội đô nào được quy hoạch và cải tạo riRay từ ban đầu trên quan điểm trở
thành một bộ phận của khu dân cư đô thị. Việc cải tạo mang tính thụ động,
cục bộ và chắp vá.
- Nguồn lao động nông nghiệp dư thừa
Do quá trình phát triển đô thị làm cho diện tích sử dụng đất nông
nghiệp bị thu hẹp dẫn đến nguồn lao động trong nông nghiệp dư thừa. Phần
lớn lao động trong lĩnh vực nông nghiệp hiện nay là lao động chưa được đào
tạo, thiếu kiến thức cơ bản về kinh doanh và quản lý theo yêu cầu của cơ chế
thị trường. Tình trạng thiếu việc làm còn trầm trọng, chưa có chính sách thoả
đáng thu hút lao động vàò các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch
vụ... Lực lượng này phẩn lớn là nam nữ thanh niên. Lực lượng lao động có
trình độ học vấn phân bổ không đểu. Sự phân bố lực lượng lao động chuyên
môn kỹ thuật không đều giữa các địa phươnẹ. Hầu hết học sinh học xong Đại
học và trung học đều tìm cách thoát ly, không ở lại làng xã. Người nônơ dân
lao động trực tiếp dựa trên những tri thức kinh nghiệm tự tích luỹ và được
truyền lại từ các thế hệ trước. Hạn chế trons việc sử dụng các thành quả kỹ
thuật lớn. Đây là khó khán lớn đối với sự phát triển và chuyển dịch CCKTNN
nsoại thành.
- Cơ cấu kinh t ể nông nghiệp ngoại thành trước đáy không còn thích hợp
Cơ cấu kinh tế nôns nghiệp trước đáy phụ thuộc rất iớn vào yếu tố địa lý
và tự nhiên. Thu nhập của dân cư dựa chủ yếu vào nóng nshiệp. Nét nổi bật là
sản xuất nhỏ, trình độ sản xuất hàn2 hoá thấp. Có thể hói vùng ngoại thành chưa
đạt tới trình độ vùn2 sản xuất nông phẩm hàng hoá.
Sản xuất nôns nghiệp vẫn chủ yếu là độc canh cây lúa, cơ cấu sản xuất
chậm đổi mới, chưa phát huy lợi thế cùa vùns nsoại thành ven đô. Lao động
chân tav là chủ yếu, ít có sự tham sia cùa máv móc. Ruộng đất nhỏ, phân tán,
manh mún. Đất nòng nghiệp thuộc sở hữu Nhà nước. Người dân được thuê đất từ
20 đến 50 năm.
Chăn nuôi chưa phát triển, giá trị sản phẩm chăn nuôi trong nhiều năm
chưa vượt quá giá trị sản lượns nỏns nghiệp. Ngành chăn nuôi phổ biến vẫn duy
điều kiện cho mọi lứa tuổi lao động tham sia hoạt động dịch vụ Chính
VI
vậy mà
nhu cầu về hàng hoá chất lượng cao do nôn2 nshiệp sản xuất tăng nhanh.
Đô thị hoá đem lại hiệu quả kinh tế như sản xuất ngày càng nhiều hơn, sản
phẩm hàng hoá với giá thành hạ, chất lượns sản phẩm và năns suất lao độns cao,
tích luỹ và tái sàn xuất mờ rộng khôns nsìms. Hiệu quả xã hội như đời sống
nhân dàn không nsừng được nâng cao, lao động có việc làm với thu nhập ngày
cans tăng, thực hiện xoá đói giảm nghèo, số hộ khá và giàu ngày càng tăng, thực
20
hiện được dân chủ, công bằng, xã hội xoá bỏ được các tệ nạn xã hội, phát huy
được các truyền thống tốt đẹp của cộng đồng nông thôn.
Đô thị hoá được đẩy mạnh, tiềm năng và thế mạnh của vùng ngoại thành
về đất đai, lao động dồi dào sẽ được khai thác và phát huy có hiệu quả cao hơn,
nông dân sẽ tiếp cận được thị trường, nắm bắt được thị hiếu khách hàng để sản
xuất ra những sản phẩm bán clưực, làm ra chất lượng phù hợp với thị hiếu của
người tiêu dùng và có khả năng cạnh tranh.
- Tạo diều kiện khách quan cần thiết cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp ngoại thành theo hướng đô thị hoá, hiện dại hoá, sinh thái và
hiệu quá
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ngoại thành là con đường cơ
bản để tạo thêm nhiều việc làm ở nông thôn ngoài lĩnh vực nông nghiệp,
giúp người nông dân thoát khỏi sự ràng buộc của thể chế cũ gắn chặt với
nshề nống, với ruộng đất, thu nhập thấp, đời sống khó khăn. Nếu muốn làm
giàu tất yếu phải thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ngoại