ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG GIẢNG VIÊN LÍ LUẬN CHÍNH TRỊ
------------------
DƯƠNG VĂN TRUYỀN
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
TẠI BẮC GIANG
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60 31 01
Người hướng dẫn khoa học: TS. Khu Thị Tuyết Mai
HÀ NỘI - 2012
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Đầu tư trực tiếp nước
ngoài tại Bắc Giang” là quá trình nghiên cứu nghiêm túc, khoa
học của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của TS. Khu Thị Tuyết Mai.
Những ý kiến nhận định khoa học tiếp nhận của người khác đều
được ghi chú xuất sứ đầy đủ.
Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính trung thực,
chuẩn xác của nội dung luận văn.
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả
Dương Văn Truyền
1.2.3.2 Kinh nghiệm thu hút FDI của Đồng Nai..................................... 39
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
TẠI BẮC GIANG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA .................................. 44
2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội chủ yếu ảnh hưởng đến thu hút
FDI tại Bắc Giang.......................................................................................... 44
2.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên ...................................................... 44
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .................................................................. 45
2.2. Phân tích thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Bắc Giang ...... 48
2.2.1.Tốc độ và quy mô nguồn vốn FDI ...................................................... 48
2.2.2.Thời gian hoạt động, chủ thể, hình thức đầu tư của FDI .................. 53
2.2.3. Cơ cấu ngành nghề của vốn FDI ...................................................... 55
2.2.4 Tình hình thực hiện và tiến độ triển khai dự án FDI ......................... 57
2.3. Đánh giá tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với Bắc Giang ...58
2.3.1. Tác động tích cực ............................................................................. 58
2.3.1.1 FDI đã bổ xung nguồn vốn quan trọng cho phát triển ................ 58
2.3.1.2 FDI góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế .................... 59
2.3.1.3 FDI góp phần phát triển khoa học - công nghệ và nâng cao
trình độ quản lý ....................................................................................... 61
2.3.1.4 FDI góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao
chất lượng lao động. ................................................................................ 62
2.3.1.5 Đóng góp vào nguồn thu ngân sách ............................................ 63
2.3.2 Những hạn chế ảnh hưởng tới hoạt động ĐTTTNN tại Bắc Giang
thời gian qua ............................................................................................... 64
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
NHẰM ĐẨY MẠNH THU HÚT VÀ SỬ DỤNG FDI TẠI BẮC GIANG ....70
3.1. Những thuận lợi và khó khăn đối với việc thu hút FDI của Bắc Giang...... 70
3.1.1. Lợi thế của Bắc Giang ...................................................................... 70
2
:
Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh
BT
:
Xây dựng - Chuyển giao
CHND
:
Cộng hòa nhân dân
CNH
:
Công nghiệp hóa
DN
:
Doanh nghiệp
ĐTTTNN
:
Hình thức hợp tác Công - Tư
NIEs
:
Các nền kinh tế mới công nghiệp hóa
NICs
:
Các nước mới công nghiệp hóa
KCN
:
Khu công nghiệp
ICOR
:
Hệ số sử dụng vốn
UNESCO
4
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Tình hình thu hút và sử dụng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt
Nam giai đoạn 1988 – 2011 ............................................................................ 32
Bảng 1.2 10 địa phương thu hút được nhiều dự án nhất (1988 - 2010) .......... 35
Bảng 1.3 10 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư nhiều nhất vào Việt Nam
(Lũy kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 31/12/2010) ................................. 36
Bảng 2.1 Tình hình Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Bắc Giang qua các năm ....... 51
Bảng 2.2 Phân loại các dự án FDI theo quy mô đầu tư tại tỉnh Bắc Giang .... 52
Bảng 2.3 Phân bố các dự án và vốn đầu tư theo hình thức đầu tư .................. 54
Bảng 2.4 Phân bố các dự án FDI theo đối tác đầu tư ...................................... 55
Bảng 2.5 Dự báo tăng trưởng kinh tế Bắc Giang đến năm 2020 .................... 57
Bảng 2.6 Cơ cấu nguồn vốn thực hiện đầu tư tại Bắc Giang giai đoạn 2005 - 2011 .... 58
Bảng 2.7 GDP của Bắc Giang tính theo giá hiện hành phân theo khu vực kinh tế.....60
5
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh quốc tế hiện nay, khi xu thế quốc tế hóa, toàn cầu hóa
nền kinh tế thế giới diễn ra mạnh mẽ hơn bao giờ hết, một đất nước muốn
phát triển, cần phải hội nhập với nền kinh tế thế giới, tranh thủ khai thác
nguồn lực bên ngoài. Vốn đầu tư nước ngoài mà đặc biệt là vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài (FDI) trở thành nguồn vốn bổ xung quan trọng. Việc thu hút
nguồn vốn nước ngoài nói chung, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài nói riêng,
trở thành xu thế tất yếu của hầu hết các nước trên thế giới, đặc biệt là các
nước đang phát triển trong đó có Việt Nam.
nước ngoài ở Bắc Giang có nhiều hướng chững lại. Trong bối cảnh cạnh tranh
thu hút FDI diễn ra gay gắt giữa các tỉnh thành trên phạm vi cả nước và trên thế
giới, việc tìm ra những giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động đầu tư trực tiếp
nước ngoài ở Bắc Giang là rất cần thiết để khai thác mọi nguồn lực của tỉnh đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng Bắc Giang trở thành tỉnh công
nghiệp vào năm 2020. Xuất phát từ lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu
cho luận văn tốt nghiệp là “Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Bắc Giang”.
2. Tình hình nghiên cứu
Do tính chất cấp thiết và vai trò quan trọng của đầu tư trực tiếp nước
ngoài đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, cho nên hoạt động đầu tư trực tiếp
nước ngoài đã thu hút sự quan tâm, chú ý của các cấp, các ngành, nhiều nhà
quản lý, nhà kinh doanh, nhà khoa học và đông đảo nhân dân. Đã có nhiều đề
tài nghiên cứu, nhiều cuộc hội thảo, một số sách, các bài báo đăng trên một số
báo, tạp chí… nghiên cứu về lĩnh vực này, tiêu biểu như:
- Tien Quang Tran, Sudden Surge in FDI add Infrastructure
Bottlenecks, The Case in Vietnam, ASIAN Economic Bulletin, Volume 26,
Number 1, April 2009. Bài viết phân tích xu hướng FDI tại Việt Nam từ 1988
đến 2008 và nhấn mạnh sự tăng vọt của vốn FDI đăng ký trong thời gian từ
7
2006 – 2008. Bài báo cũng nhấn mạnh mặc dù có sự tăng mạnh trong vốn
đăng ký nhưng việc giải ngân vốn FDI trên thực tế khá thấp và lý giải các
nguyên nhân cơ bản dẫn đến tình hình trên.
- Lê Bộ Lĩnh (chủ biên) (2002), Hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài
ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, Nxb KHXH. Trình bày tổng quan đầu
tư trực tiếp nước ngoài và phát triển kinh tế - xã hội ở Hà Nội, đánh giá tổng
quan hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở
Thành phố Hồ Chí Minh và phân tích hoạt động của các doanh nghiệp có vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, Luận văn thạc sĩ kinh
tế, Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, HN. Phân tích thực trạng thu hút
và sử dụng vốn FDI trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, trên cơ sở đó đưa ra những
giải pháp nhằm nâng cao thu hút và sử dụng vốn FDI có hiệu quả.
- Nguyễn Huy Thám (1999), Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài ở các nước ASEAN và vận dụng vào Việt Nam, Luận án tiến sĩ
kinh tế, Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, HN. Kinh nghiệm thành
công của một số nước khu vực Đông Nam Á trong việc huy động và sử dụng
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, bài học kinh nghiệm rút ra đối với Việt Nam.
Ngoài ra, còn khá nhiều bài báo đăng trên các tạp chí chuyên ngành
nghiên cứu về những vấn đề chung về FDI tại Việt Nam cũng như tại một số
địa phương.
Các công trình trên đã góp phần hệ thống hóa lí luận về FDI tại Việt
Nam cho một cái nhìn tổng quát về thực trạng FDI, các giải pháp thu hút FDI
tại Việt Nam cũng như tại một số địa phương trong nước… Song vấn đề thu
hút FDI ở Bắc Giang cho đến nay vẫn chưa được nghiên cứu một cách đầy
đủ, sâu sắc và toàn diện.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu:
Phân tích thực trạng thu hút và sử dụng FDI tại Bắc Giang, rút ra những
9
mặt thành công cũng như hạn chế của hoạt động này, trên cơ sở đó đề xuất
một số giải pháp nhằm đẩy mạnh đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Bắc Giang
trong những năm tới.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa một số vấn đề lí luận chung về vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài và trình bày tổng quan FDI tại Việt Nam, khái quát kinh nghiệm
Chương 1: Một số vấn đề lý luận chung về FDI và tổng quan về FDI tại
Việt Nam
Chương 2: Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Bắc Giang và
những vấn đề đặt ra
Chương 3: Một số phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh
thu hút và sử dụng FDI tại Bắc Giang
11
Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ FDI VÀ
TỔNG QUAN VỀ FDI TẠI VIỆT NAM
1.1. Một số vấn đề lý luận chung về FDI
1.1.1 Khái niệm, các hình thức, vai trò của FDI với các nước đang
phát triển
*Khái niệm về FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một trong những hình thức đầu
tư quốc tế, với đặc trưng của hình thức đầu tư này là sự di chuyển vốn giữa
các quốc gia trên thế giới. Mặc dù có nhiều khác biệt trong quan niệm về
FDI nhưng nhìn chung thì FDI được xem xét như một hoạt động kinh doanh
mà ở đó có yếu tố di chuyển vốn quốc tế và kèm theo đó là sự chuyển giao
công nghệ, kỹ năng quản lý và các ảnh hưởng kinh tế xã hội khác đối với
nước nhận đầu tư. Điều này có nghĩa là đầu tư trực tiếp nước ngoài là dạng
quan hệ kinh tế có yếu tố nước ngoài, yếu tố nước ngoài ở đây không chỉ là
sự khác biệt về quốc tịch hay lãnh thổ sống mà còn xác định tư bản di
chuyển trong đầu tư trực tiếp nước ngoài bắt buộc phải vượt ra ngoài biên
giới một quốc gia.
Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài có nhiều cách diễn giải khác
nhau, tùy theo góc độ tiếp cận của các nhà kinh tế. Tuy nhiên, cách định nghĩa
ưu điểm đó càng rõ rệt.
FDI không chỉ đưa vốn bằng tiền vào nước tiếp nhận mà còn có thể
kèm theo việc chuyển giao công nghệ, kỹ thuật, bí quyết, kinh nghiệm quản
lý, năng lực marketing… Chủ đầu tư khi đưa vốn vào cũng tiến hành tổ chức
sản xuất kinh doanh và sản phẩm làm ra được tiêu thụ trên thị trường nước
chủ nhà hoặc thị trường các nước lân cận. Do vậy, FDI sẽ góp phần chuyển
giao kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm, thúc đẩy phát triển các ngành
13
nghề mới, tăng kim ngạch xuất khẩu, tăng sức cạnh tranh trên thị trường, tạo
ra hiệu ứng tích cực cho nền kinh tế và khoa học công nghệ.
Do trực tiếp tham gia quản lý, điều hành, tổ chức sản xuất và chịu trách
nhiệm về đồng vốn cũng như kết quả sản xuất kinh doanh, nên trước khi đầu
tư, nhà đầu tư phải tính toán kỹ các điều kiện cần thiết cho việc thực hiện dự
án. Đây là ưu thế hơn hẳn của loại vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài so với các
loại vốn khác.
*Các hình thức FDI
FDI tuy được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, song không
phải quốc gia nào cũng áp dụng đầy đủ mọi loại hình. Trong thực tiễn hoạt
động FDI có nhiều cách thức tổ chức cụ thể khác nhau, tùy theo tính chất
pháp lý và vai trò của mỗi bên trong quá trình hợp tác đầu tư. Xét trên bình
diện toàn cầu có các hình thức đầu tư đầu tư trực tiếp chủ yếu sau:
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Contractual Business Co-operation)
Đây là hình thức liên kết kinh doanh giữa đối tác trong nước với các
nhà đầu tư nước ngoài, trên cơ sở quy định trách nhiệm và phân chia kết quả
kinh doanh cho mỗi bên bằng các văn bản ký kết, trong đó các bên vẫn giữ
nguyên tư cách pháp nhân riêng, mà không tạo nên một pháp nhân mới.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh có một số đặc điểm như:
văn bản ký kết giữa một bên là nhà đầu tư nước ngoài và một bên là chính
phủ nước sở tại để thành một pháp nhân mới ở nước sở tại, nhằm thực hiện
trách nhiệm của từng bên theo văn bản đã ký. Hình thức BOT thường chủ yếu
áp dụng cho các dự án đầu tư vào cơ sở hạ tầng và kinh doanh trong thời hạn
nhất định để thu hồi vốn đầu tư và có lợi nhuận hợp lý. Khi hết thời hạn kinh
doanh, công trình sẽ được chuyển giao không bồi hoàn cho nước sở tại.
- Hình thức BTO (Build - Transfer - Operate: Xây dựng - Chuyển giao
- Kinh doanh)
15
Hình thức này giống BOT, nhưng khác ở điểm, trong hình thức BOT
công trình sau khi xây dựng được khai thác sử dụng một thời gian mới chuyển
giao cho nước sở tại, còn hình thức BTO thì sau khi xây dựng xong, công
trình cơ sở hạ tầng được chuyển giao ngay cho nước sở tại, chính phủ cho
phép nhà đầu tư nước ngoài thực hiện một dự án khác để thu hồi vốn đầu tư
và có lợi nhuận hợp lý.
Ngoài những hình thức trên, FDI còn được thực hiện dưới các hình
thức khác như: Công ty cổ phần trong nước có vốn đầu tư nước ngoài, cổ
phần hóa các doanh nghiệp có vốn ĐTNN, doanh nghiệp FDI đa mục tiêu,
doanh nghiệp hợp doanh…
Trong các loại hình đầu tư trực tiếp trên đây, hợp đồng hợp tác kinh
doanh là hình thức đa dạng và được áp dụng trong lĩnh vực thăm dò, khai
thác dầu khí, bưu chính viễn thông, công nghiệp gia công và dịch vụ. Doanh
nghiệp liên doanh là loại hình đầu tư được nước chủ nhà ưa chuộng, vì có
điều kiện để học tập kinh nghiệm quản lý tiên tiến của nước ngoài, đào tạo
lao động, tiếp cận dần chỗ đứng trên thị trường quốc tế. Tuy nhiên, hình
thức này đòi hỏi nước chủ nhà phải có khả năng góp vốn, có đủ trình độ
tham gia quản lý doanh nghiệp với người nước ngoài thì nước chủ nhà mới
động của doanh nghiệp và đưa ra những quyết định có lợi nhất cho họ. Điều
đó đảm bảo hiệu quả của vốn đầu tư được sử dụng.
+ Giúp chủ đầu tư nước ngoài chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ và nguồn
cung cấp nguyên liệu chủ yếu của nước sở tại.
+ Cho phép các chủ đầu tư nước ngoài có thể hạ thấp chi phí sản phẩm
do khai thác được nguồn lao động dồi dào với giá rẻ ở nước sở tại từ đó nâng
cao tỷ suất lợi nhuận.
+ Tránh được hàng rào bảo hộ mậu dịch của nước sở tại vì thông qua
đầu tư trực tiếp nước ngoài, các chủ đầu tư xây dựng được các doanh nghiệp
nằm “trong lòng” các nước thi hành chính sách bảo hộ.
17
Qua phân tích các đặc điểm của FDI, ta thấy FDI có những thế mạnh
của nó. Dù vẫn chịu sự chi phối của chính phủ, nhưng FDI ít phụ thuộc vào
mối quan hệ chính trị giữa hai bên. Mặt khác, bên nước ngoài trực tiếp tham
gia quản lý sản xuất, kinh doanh nên mức độ khả thi của dự án khá cao, đặc
biệt là trong việc tiếp cận thị trường quốc tế để mở rộng xuất khẩu. Do quyền
lợi gắn chặt với dự án, họ quan tâm đến hiệu quả kinh doanh, nên có thể lựa
chọn công nghệ thích hợp, nâng cao trình độ quản lý và tay nghề công nhân.
Vì vậy, FDI ngày càng có vai trò to lớn đối với việc thúc đẩy quá trình
phát triển kinh tế ở các nước đầu tư và các nước tiếp nhận đầu tư.
- Đối với nước nhận đầu tư:
+ Loại hình đầu tư trực tiếp nước ngoài không quy định mức góp vốn
tối đa, chỉ quy định mức tối thiểu, do vậy cho phép các nước sở tại tăng
cường khai thác được nhiều vốn bên ngoài.
+ Tạo điều kiện cho nước sở tại có thể tiếp thu được kỹ thuật và công
nghệ tiên tiến, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của nước ngoài.
+ Tạo điều kiện cho nước sở tại có thể khai thác tốt nhất những lợi thế
mà nổi bật là ở khu vực Đông Á, FDI với những tác động tích cực của mình
đã đóng góp quan trọng cho việc thực hiện thành công quá trình công nghiệp
hóa đưa các nền kinh tế khu vực trở thành NIEs (Thế hệ I hoặc II).
Đối với Việt Nam từ đầu những năm 1990 đến nay, các nguồn vốn từ
nước ngoài đầu tư vào nước ta tăng lên tương đối nhanh trong thời gian dài, tỷ
lệ đóng góp vào GDP của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng lên qua các
năm góp phần giúp nền kinh tế tăng trưởng bình quân hàng năm khoảng 6-8%.
- Các hoạt động đầu tư nước ngoài thường đi kèm với các hoạt động
chuyển giao công nghệ.
Có thể nói, công nghệ là yếu tố quyết định tốc độ tăng trưởng và sự
phát triển của mọi quốc gia, đối với các nước đang phát triển thì vai trò này
được khẳng định rõ. Bởi vậy, tăng cường khả năng công nghệ luôn là mục
19
tiêu phát triển hàng đầu của mọi quốc gia. Tuy nhiên, để thực hiện được mục
tiêu này đòi hỏi phải có trình độ phát triển nhất định của khả năng khoa học kỹ thuật. Hơn nữa, đầu tư cho lĩnh vực này thường phải chịu nhiều rủi ro. Đây
là những hạn chế khó khăn rất lớn ở nhiều nước, nhất là những nước đang
phát triển.
Đầu tư nước ngoài (Đặc biệt là FDI) được coi là nguồn quan trọng để
phát triển khả năng công nghệ của nước chủ nhà. Vai trò này được thể hiện
qua hai khía cạnh chính là chuyển giao công nghệ sẵn có từ bên ngoài vào và
phát triển khả năng công nghệ của các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng của nước
chủ nhà. Đây là những mục tiêu quan trọng được nước chủ nhà mong đợi từ
các nhà đầu tư nước ngoài.
Thông qua đầu tư trực tiếp, các cá nhân hay tổ chức nước ngoài khi
thành lập doanh nghiệp, xí nghiệp tại nước tiếp nhận đầu tư sẽ cùng một lúc
đưa máy móc, thiết bị và công nghệ mà họ cần cho quá trình sản xuất. Bằng
cách này, các nước tiếp nhận đầu tư có thể tiếp cận được công nghệ mới mà
thông tin, dịch vụ, tăng cường kiến thức marketing cho các doanh nghiệp nội
địa và lôi kéo họ vào mạng lưới phân phối toàn cầu. Tất cả các yếu tố này sẽ
đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng.
Xuất khẩu là yếu tố quan trọng của tăng trưởng, nhờ đẩy mạnh xuất
khẩu, những lợi thế so sánh của các yếu tố sản xuất tại nước chủ nhà được
khai thác có hiệu quả hơn trong phân công lao động quốc tế. Bởi thế, khuyến
khích đầu tư nước ngoài hướng vào xuất khẩu luôn là ưu đãi đặc biệt trong
chính sách thu hút đầu tư nước ngoài của nước chủ nhà. Đối với các nhà đầu
tư nước ngoài, xuất khẩu cũng đem lại nhiều lợi ích cho họ thông qua việc sử
dụng nhiều yếu tố đầu vào giá rẻ, khai thác được hiệu quả nhờ quy mô
(Không bị hạn chế bởi quy mô thị trường nước chủ nhà), và thực hiện chuyên
môn hóa sâu từng chi tiết sản phẩm ở những nơi có điều kiện lợi thế nhất sau
đó lắp ráp thành thành phẩm.
21
Do những lợi thế trên, định hướng xuất khẩu ngày càng được chú trọng
đối với nước chủ nhà và trong chiến lược phát triển của các công ty xuyên
quốc gia (TNCs). Những thập kỷ gần đây, đầu tư nước ngoài hướng vào xuất
khẩu ngày càng gia tăng và nó đã đóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy xuất
khẩu của nước chủ nhà.
- Đầu tư nước ngoài góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các
nước đang phát triển. Do tác động của vốn, của khoa học công nghệ, FDI sẽ
tác động mạnh mẽ đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu ngành, cơ cấu
kỹ thuật, cơ cấu sản phẩm và lao động sẽ được biến đổi theo chiều hướng tiến
bộ. Cơ cấu kinh tế được chuyển biến rõ nét nhất là cơ cấu ngành. Các nước
đang phát triển chủ yếu là các quốc gia nông nghiệp, tỷ trọng của ngành nông
nghiệp trong GDP là rất lớn. Khi thu hút được các nguồn vốn đầu tư nước
ngoài, đặc biệt là FDI, các nguồn vốn này chủ yếu được đầu tư vào các ngành
mở cửa giao lưu với nền văn hóa các dân tộc trên thế giới, điều này đặt ra
hàng loạt các vấn đề thách thức, trong đó đặc biệt là giải quyết như thế nào
mối quan hệ giữa giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc với tiếp nhận nền văn hóa
bên ngoài để đảm bảo một xã hội phát triển lành mạnh. Đầu tư nước ngoài tác
động mạnh vào mối quan hệ này trong các mặt quan trọng như: Đổi mới tư
duy, thái độ và đạo đức nghề nghiệp; lối sống và tập quán; giao tiếp ứng xử;
bình đẳng giới và các vấn đề xã hội.
Đầu tư nước ngoài chủ yếu được thực hiện bởi TNCs. Đây là các công
ty có tiềm lực mạnh về tài chính, khoa học công nghệ và mạng lưới phân phối
quy mô toàn cầu. Không ít TNCs có giá trị tài sản hay doanh số bán hàng
hàng năm vượt GDP của một số nước phát triển và bằng tổng GDP của nhiều
nước đang phát triển cộng lại. Mặt khác, phần lớn TNCs mạnh đều tập trung ở
các nước tư bản phát triển đặc biệt là Mỹ, Tây Âu và Nhật Bản. Do đó khi
tiếp nhận đầu tư nước ngoài, nước chủ nhà, nhất là các nước đang phát triển
có sự lo ngại trước sức mạnh của TNCs có thể can thiệp vào chủ quyền quốc
23