ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
----------o0o----------
NGUYỄN THỊ NGUYỆT ANH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI
THÀNH PHỐ VINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN T QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
HÀ NỘI – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
----------o0o----------
NGUYỄN THỊ NGUYỆT ANH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI
THÀNH PHỐ VINH
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN HỮU ĐẠT
XÁC NHẬN CỦA GVHD
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được
ghi rõ nguồn gốc.
TÓM TẮT
Cấp giấy chứng nhận QSD đất đang là vấn đề được Đảng và Nhà
nước đặc biệt coi trọng, nó được coi là vấn đề trọng tâm trong quản lý nhà
nước về đất đainhằm thực hiện với chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà
nước để quản lý chặt chẽ và hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai, đó cũng là để
giúp cho người dân yên tâm đầu tư, cải tạo và khai thác nguồn lực kinh tế
này.
Hiện nay, kinh tế thị trường phát triển kéo theo các quan hệ xã hội trở
nên phức tạp hơn, nhu cầu sử dụng và mua bán quyền sử dụng đất (thực chất
là mua bán đất đai) trở nên thường xuyên đã làm phát sinh rất nhiều vấn đề,
việc mâu thuẫn và tranh chấp đất đai diễn ra nhiều hơn. Do đó, đòi hỏi Nhà
nước cần phải quản lý đất đai một cách có hệ thống và hiệu quả.
Trong thời gian vừa qua, UBND thành phố Vinh đã sử dụng nhiều
giải pháp để đẩy nhanh tiến độ cấp GCN QSD đất theo đúng kế hoạch nhưng
nó chưa đạt kết quả được như mục tiêu đã đề ra và đáp ứngyêu cầu thực tế.
Trước tình hình đó, việc nghiên cứu để hoàn thiện công tác quản lý nhà nước
về chứng nhận quyền sử dụng đất là một vấn đề hết sức cần thiết. Từ quá trình
công tác thực tiễn kết hợp với kiến thức lý luận được học, tôi quyết định chọn
đề tài” Quản lý nhà nước về chứng nhận quyền sử dụng đất tại thành phố
Vinh” cho luận văn thạc sỹ của mình.
Mục tiêu chính của luận văn là dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn để
1.4.2. Sự đơn giản của thủ tục hành chính ................................................... 31
1.4.3. Sự hài lòng của đối tượng được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất ................................................................................................................ 32
1.4.4. Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất .. 33
1.4.5. Thời gian hoàn thiện thủ tục cấp GCN QSD đất ................................. 33
1.4.6. Chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện cấp GCN QD đất ............. 34
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................................... 36
2.1. Cách tiếp cận ......................................................................................... 36
2.1.1. Tiếp cận hệ thống ............................................................................... 36
2.1.2. Tiếp cận dựa vào cộng đồng ............................................................... 36
2.1.3. Tiếp cận trực quan .............................................................................. 36
2.2. Phương pháp thu thập số liệu................................................................. 36
2.2.2. Tài liệu sơ cấp .................................................................................... 37
2.3. Phương pháp xử lý số liệu ..................................................................... 38
2.3.1. Phân tổ thống kê ................................................................................. 38
2.3.2. Bảng thống kê..................................................................................... 38
2.3.3. Phương pháp phân chia và tổng hợp ................................................... 38
2.4. Phương pháp phân tích .......................................................................... 39
2.4.1. Phương pháp so sánh .......................................................................... 39
2.4.2. Phương pháp chuyên gia..................................................................... 39
2.5. Kỹ thuật và công cụ phân tích ............................................................... 39
CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI THÀNH PHỐ VINH ....... 40
3.1. Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của thành phố Vinh .......... 40
3.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên ....................................................... 40
3.1.2. Dân cư ................................................................................................ 41
3.1.3. Đặc điểm kinh tế, xã hội. .................................................................... 41
lĩnh vực đất đai ............................................................................................. 85
4.2.4. Tăng cường giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật ...................... 87
4.3.5. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai .......................... 88
4.3.6. Hoàn thiện và tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát trong cấp
GCNQSD đất ............................................................................................... 88
KẾT LUẬN.................................................................................................. 91
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
UBND
: Ủy ban nhân dân
GCN QSD : Giấy chứng nhận quyền sử dụng
GCN
: Giấy chứng nhận
QSDĐ
: Quyền sử dụng đất
QLNN
: Quản lý nhà nước
KT – XH
: Kinh tế - xã hội
xuất đặc biệt quan trọng của ngành sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, là
thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là nơi chứa đựng các
nguồn lợi tự nhiên như nước, không khí, khoáng sản, sinh vật sống trên bề
mặt trái đất thậm chí cả sinh vật sống trong lòng đất. Đồng thời đất đai là
nguồn tài nguyên có hạn về số lượng, có vị trí cố định trong không gian.
Ở Việt Nam, Nhà nước là chủ sở hữu duy nhất đối với đất đai nhưng
không trực tiếp khai thác, sử dụng mà trao quyền sử dụng cho các tổ chức, hộ
gia đình, cá nhân... Chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa
Nhà nước với người sử dụng đất trong việc sử dụng đất là Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (GCN QSD đất). Vì vậy, theo quy định của pháp luật đất
đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong những nội dung của
hoạt động quản lý nhà nước về đất đai, đồng thời cũng là quyền đầu tiên mà
bất kỳ người sử dụng đất hợp pháp nào cũng được hưởng.
Với những thông tin được thể hiện trên Giấy thì GCN QSD đất giữ một
vai trò hết sức quan trọng đối với cả Nhà nước và người sử dụng đất. Về phía
Nhà nước, tiến độ cấp và mức độ hoàn thành việc cấp GCN cho người sử
dụng đất chứng tỏ khả năng của Nhà nước trong việc quản lý tài sản đất đai
thuộc sở hữu của mình, giúp Nhà nước kiểm soát tình hình đất đai một cách
thuận tiện. Về phía người sử dụng đất, GCN QSD đất là cơ sở để họ được
Nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp, là tiền đề để họ có thể thực hiện
các quyền mà pháp luật đã trao cho người sử dụng đất, đó là các quyền thừa
kế, quyền chuyển đổi, quyền chuyển nhượng, quyền thế chấp, quyền cho thuê
nhằm tăng cường tính tự chủ, và lợi ích kinh tế được đảm bảo về mặt pháp lý
1
cho những người sử dụng đất.Bởi vì lẽ đó, Nhà nước và các chính quyền địa
phương luôn quan tâm và chú trọng đến việc chứng nhận quyền sử dụng đất.
Hiện nay, kinh tế thị trường phát triển kéo theo các quan hệ xã hội trở
pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nướcvề chứng nhận QSD đất trên địa
bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An là nhu cầu cấp bách hiện nay. Xuất phát từ
thực tiễn đó, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu:“Quản lý nhà nước về
chứng nhận quyền sử dụng đất tại thành phố Vinh”làm luận văn tốt nghiệp
của mình với mong muốn góp phần hoàn thiện QLNN về chứng nhận QSD
đất tại thành phố Vinh.
2. Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài luận văn này hướng đến việc trả lời các câu hỏi sau đây:
Quản lý nhà nước về chứng nhận QSD đất tại thành phố Vinh trong giai
đoạn năm 2008 – năm 2013 đã đạt được những kết quả gì? Giải pháp nào để
đẩy nhanh tiến độ cấp GCN QSD đất và nâng cao hiệu quả công tác quản lý
nhà nước về chứng nhận quyền sử dụng đất?
3. Mục đích và nhiệm vụ của nghiên cứu
3. 1.Mục đích
Thông qua phân tích, đánh giá thực trạng QLNN về chứng nhận QSD
đất tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An giai đoạn từ năm 2008 - năm 2013, làm
rõ những thành công, hạn chế và nguyên nhân hạn chế; từ đó đề xuất giải
pháp hoàn thiện QLNN về chứng nhận QSDĐ tại thành phố Vinh.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để thực hiện mục đích trên, luận văn có nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và những căn cứ pháp lý của QLNN về chứng
nhận QSD đất.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác QLNN về chứng nhận QSD đất
tại thành phố Vinh giai đoạn từ năm 2008 - năm 2013, nêu lên những thành
3
công, hạn chế và tác động của nó đến quá trình phát triển kinh tế, xã hội của
thành phố Vinh.
- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị hoàn thiện QLNN về chứng nhận
bản về quyền sử dụng đất và quản lý nhà nước vềchứng nhận quyền sử dụng
đất.
Chương II:Phương pháp nghiên cứu.
Chương III: Thực trạng quản lý nhà nước về chứng nhận quyền sử
dụng đất trên địa bàn thành phố Vinh.
Chương IV: Mục tiêu và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về
chứng nhận QSD đất trên địa bàn thành phố Vinh.
5
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐẤT ĐAI VÀ QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC VỀ CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Vấn đề cấp GCNQSD đất tuy không mới, nhưng vẫn là vấn đề có tính
thời sự nóng bỏng hiện nay. Đã có nhiều đề tài, các luận án, luận văn, các bài
báo nghiên cứu về vấn đề này, trong đó, những công trình liên quan trực tiếp
đến đề tài có thể kể đến là :
- Tài liệu tham khảo: “Quản lý nhà nước về đất đai” (Nguyễn Khắc Thái
Sơn - Năm 2007). Trong công trình này, các tác giả nêu lên một số vấn đề lý
luận về quản lý nhà nước về đất đai và bộ máy quản lý nhà nước về đất đai.
Tác giả đã làm rõ cơ sở pháp lý về hoạt động quản lý đất đai, như: một số quy
định về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; một số quy định về cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất; quản lý việc cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất ; thống kê, kiểm kê đất đai; quản lý giám sát việc thực hiện quyền
của người sử dụng đất; thanh tra kiểm tra việc chấp hành các quy định của
Pháp luật về đất đai; giải quyết tranh chấp đất đai..
-“Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về đất đai” của Tiến sỹ Phạm
nhận quyền sử dụng đất. Luận văn đã phân tích, đánh giá hoạt động của Văn
phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Vinh, thực trạng cấp giấy chứng
nhận QSDĐ và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Vinh.
- “Đánh giá thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên
địa bàn thành phố Hưng Yên – tỉnh Hưng Yên”,Luận văn thạc sỹ của Đào Thị
Thuý Mai, Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội, thực hiện năm 2012. Luận
văn đã làm rõ hơn cơ sở lý luận và căn cứ pháp lý của công tác cấp giấy
7
chứng nhận quyền sử dụng đất, tình hình đăng ký đất đai, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất của một số nước trên thế giới. Tác giả đã đề xuất các
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về đất đai thông
qua kết quả đánh giá thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Xác
định những thuận lợi và khó khăn của công tác này trên địa bàn thành phố
Hưng Yên.
- “Hoàn thiện công tác Quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thị xã
An Nhơn, tỉnh Bình Định”, Luận văn thạc sỹ của Ngô Tôn Thanh, Trường Đại
học Đà Nẵng, thực hiện năm 2012. Luận văn đã làm rõ cơ sở lý luận về quản
lý nhà nước về đất đai, đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai trong
giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội, đô thị hóa của thị xã An Nhơn, tỉnh Bình
Định về những mặt tích cực và những tồn tại, từ đó đưa ra những biện pháp
khắc phục phù hợp nhằm khai thác nguồn lực đất đai hiệu quả hơn.
Nhìn chung, các công trình trên đã có những cách tiếp cận khác nhau
hoặc trực tiếp, hoặc gián tiếp đến vấn đề cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất trong những năm gần đây. Đó là nguồn tài liệu đáng quý giúp tôi
có được những số liêụ và thông tin cần thiết để kế thừa và phát triển trong
luận văn của mình. Tuy nhiên, trong số các công trình đã xuất bản chưa có
công trình nào nghiên cứu về thực trạng, vướng mắc nảy sinh trong quản lý
điều kiện đất đai không chỉ tác động đến việc sản xuất, kinh doanh tạo nên lợi
thế thương mại cho một công ty, một doanh nghiệp mà nó còn có ý nghĩa đối
với một quốc gia. Chẳng hạn, Việt Nam là cửa ngõ của khu vực Đông Nam
Á, chúng ta có biển, có các cảng nước sâu thuận lợi cho giao thông đường
biển, cho buôn bán với các nước trong khu vực và trên thế giới, điều mà nước
bạn Lào không thể có được.
Thứ hai, đất đai là một tài sản không hao mòn theo thời gian và giá trị
đất đai luôn có xu hướng tăng lên theo thời gian.
9
Thứ ba,đất đai có tính đa dạng và phong phú tùy thuộc vào mục đích sử
dụng đất. Tại Việt nam, theo Luật Đất đai năm 2013, đất đai nước ta được
chia là 3 nhóm:
- Nhóm đất nông nghiệp: đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và
đất trồng cây hàng năm khác; đất trồng cây lâu năm; đất rừng sản xuất; đất
rừng phòng hộ; đất rừng đặc dụng; đất nuôi trồng thủy sản; đất làm muối; đất
nông nghiệp khác gồm: đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà
khác phục vụ mục đích trồng trọt; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy
sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con
giống và đất trồng hoa, cây cảnh.
- Nhóm đất phi nông nghiệp gồm: đất ở (gồm đất ở tại nông thôn và đất ở
tại đô thị), đất chuyên dùng (gồm đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công
trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, đất sản xuất
kinh doanh phi nông nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng), đất tôn
giáo tín ngưỡng, đất nghĩa trang nghĩa địa, đất sông ngòi, kênh rạch, suối và
mặt nước, đất phi nông nghiệp khác.
- Nhóm đất chưa sử dụng gồm: các loại đất chưa xác định mục đích sử
dụng.
Sự phân loại đất đai như trên chỉ là tương đối vì mỗi loại đất lại có thể có
con người và đất đai ngày càng trở nên gắn bó mật thiết với nhau. Đất đai đã
trở thành nguồn của cải vô tận của con người, con người dựa vào nó để nuôi
sống mình. Đất đai luôn là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường
sống, không có đất đai thì không thể có sự sống.
Đất đai chính là địa bàn sinh sống của con người. Nó là địa bàn xây dựng
các thành phố, làng mạc, nhà ở và các công trình phục vụ cho đời sống con
người.
b) Vai trò của đất đai đối với hoạt động sản xuất kinh doanh
11
Đất đai có trước lao động và ngày càng trở thành một yếu tố vô cùng
quan trọng đối với toàn bộ quá trình phát triển của nền kinh tế. Đất đai tham
gia vào tất cả các ngành sản xuất vật chất xã hội như là một tư liệu sản xuất
đặc biệt. Có thể nói: đất đai là một trong những nguồn gốc của của cải vật
chất như Adam Smith đã chỉ ra: đất đai là mẹ còn lao động là cha của của cải
vật chất. Tuy nhiên vai trò của đất đai đối với mỗi ngành sản xuất khác nhau
trong nền kinh tế thì lại thể hiện khác nhau. Đặc biệt đối với ngành sản xuất
nông nghiệp, đất đai có vị trí vô cùng quan trọng. Nó là yếu tố hàng đầu của
ngành sản xuất này. Bởi vì đất đai không chỉ là chỗ tựa, chỗ đứng để lao động
mà còn là nguồn cung cấp thức ăn cho ngành chăn nuôi. Mọi tác động của
con người vào cây trồng đều dựa vào đất đai và thông qua đất đai. Trong
trường hợp này, đất đai còn đóng vai trò như là một công cụ sản xuất của con
người. Mặt khác, trong quá trình tiến hành sản xuất của mình thì con người
tác động vào ruộng đất nhằm làm thay đổi chất lượng của đất đai, tạo điều
kiện thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng và phát triển. Tức là thông qua
những hoạt động của mình con người đã cải tạo, biến đổi từ những mảnh đất
kém màu mỡ thành những mảnh đất có màu mỡ hơn. Trong quá trình này thì
đất đai đóng vai trò như là một đối tượng lao động. Bởi vậy, có thể nói: đối
với nông nghiệp thì không có đất đai thì không thể có các hoạt động sản xuất
nhiên thì ngày nay con người cũng là nguyên nhân gây nên rất lớn: lũ lụt do
phá rừng, canh tác bất hợp lý.... tất cả những việc đó đều ảnh hưởng đên môi
trường. Việc sử dụng hợp lý và hiệu quả đất đai giúp đất đai tránh được xói
mòn, bảo vệ môi trường sinh thái và đạt hiệu quả kinh tế cao.
1.2.2. Quản lý nhà nước về chứng nhận quyền sử dụng đất
1.2.2.1.Khái niệm quyền sử dụng đất và đăng ký quyền sử dụng đất
a) Khái niệm về quyền sử dụng đất
13