Biện Thị Kim Hồng
Lê Thanh Hồng
Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
tại VPðKQSD ñất TP Vĩnh Long
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii
MỤC LỤC iii
DANH SÁCH CÁC BẢNG vi
MỞ ðẦU 1
ðẶT VẤN ðỀ 1
MỤC ðÍCH VÀ YÊU CẦU 1
Mục ñích 1
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 THỜI GIAN VÀ ðỊA ðIỂM NGHIÊN CỨU 21
2.1.1. Thời gian nghiên cứu 21
2.1.2. ðịa ñiểm nghiên cứu 21
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.3. PHƯƠNG TIỆN 21
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 23
3.1. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN
DỤNG ðẤT 23
3.1.1. Các thủ tục trong ñăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất 23
3.1.2.Trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho người
sử dụng ñất 24
3.1.3.Trình tự thủ tục cấp ñổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất 24
3.1.4. Trình tự, thủ tục ñăng ký biến ñộng về dử dụng ñất do ñổi tên,
giảm diện tích 25
3.1.5. Trình tự thủ tục cấp GCN trong trường hợp trúng ñấu giá, ñấu thầu 25
3.2. QUY TRÌNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QSDð 27
3.2.1. Quy trình cấp GCNQSDð cho hộ gia ñình, cá nhân theo quy trình
cũ 27
3.2.2. Quy trình cấp GCNQSDð cho hộ gia ñình, cá nhân theo quy trình
mới 29
3.2.3 So sánh 2 quy trình cấp GCN QSDð cũ và mới 32
v
3.3.TÌNH HÌNH CẤP GIẤY CNQSDð TRÊN ðỊA BÀN TRONG
THỜI GIAN QUA 33
3.4. ðÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG
NHẬNQUYỀN SỬ DỤNG ðẤT TẠI VĂN PHÒNG ðĂNG KÝ
QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT THÀNH PHỐ 35
3.5. ðÁNH GIÁ CHUNG VỀ ƯU ðỈEM VÀ HẠN CHÊ TRONG
iiDANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTNMT: Bộ Tài nguyên Môi trườngCLB: Câu lạc bộ.
CNH - H
ðH: Công nghiệp hoá - Hiện ñại hoá.
CT: Chỉ thị.
CN – TTCN: Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
GCNQSDð: Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất.
GCN: Giấy chứng nhận.
Nð-CP : Nghị ñịnh - Chính phủ.
- Là cơ sở cho việc quản lý tình hình sử dụng ñất một cách hợp lý, kinh tế và
hiệu quả.
- Nhằm nâng cao tính hiệu quả, tính khả thi trong việc cấp giấy và hạn chế ñến
mức tối ña các trường hợp không ñủ ñiều kiện cũng như không hợp lệ trong việc
cấp giấy chứng nhận cho nhân dân.
Yêu cầu.
- Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho nhân dân phải ñúng theo
quy ñịnh của pháp luật.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñược cấp cho người sử dụng ñất theo
một mẫu thống nhất trong cả nước ñối với mọi loại ñất.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñược cấp theo từng thửa ñất.
• ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
ðối tượng nghiên cứu.
- Các tổ chức sử dụng ñất.
- Hộ gia ñình, cá nhân, cộng ñồng dân cư.
2
- Người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài về Việt Nam mua nhà ở gắn liền với
quyền sử dụng ñất ở.
Phạm vi nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu bao gồm toàn bộ ranh giới hành chính của Thành phố
Vĩnh Long.
• Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI.
Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất góp phần tạo nên sự ổn ñịnh
lâu dài cho các ñối tượng sử dụng ñất. Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất còn tạo
cơ sở pháp lý cho việc quản lý và sử dụng ñất của ñịa phương và người sử dụng ñất.
Văn Phòng ðăng ký QSDð là cơ quan dịch vụ công có chức năng tổ chức
thực hiện ðKQSDð, chỉnh lý biến ñộng ñất ñai, quản lý hồ sơ ñịa chính, giúp cơ
quan Tài nguyên và Môi trường thực hiện thủ tục về quản lý sử dụng ñất ñai theo
quy ñịnh của pháp luật.
Văn phòng ðăng ký QSDð Thành phố Vĩnh Long ñặt tại số 79/26 ñường 30/4
Phường 1 - Thành phố Vĩnh Long. 4
1.1.2. Cơ cấu tổ chức nhân sự.
Hình 1: Sơ ñồ bộ máy Phòng Tài Nguyên và Môi Trường Thành Phố Vĩnh Long
1.1.3. Chức năng và nhiệm vụ
Chức năng:
- Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất là cơ quan dịch vụ công có chức
năng tổ chức thực hiện ñăng ký sử dụng ñất và chỉnh lý thống nhất biến ñộng về sử
dụng ñất, quản lý hồ sơ ñịa chính; giúp cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp
trong việc thực hiện thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng ñất ñai theo quy ñịnh
của pháp luật.
- Thực hiện các thủ tục hành chính về quyền của người sử dụng ñất như:
chuyển nhượng, chuyển ñổi, chuyển mục ñích sử dụng ñất, cho thuê, thế chấp, góp
- Tổ chức thực hiện ñăng ký quyền sử dụng ñất ñể ñảm bảo cơ chế một cửa.
- Quản lý, chỉnh lý và thống nhất hồ sơ ñịa chính.
- Xây dựng và phát triển hệ thống thông tin ñất ñai.
Nhiệm vụ:
- Giúp Giám ñốc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện các thủ tục hành
chính về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất trên ñịa bàn Tỉnh ñối với người sử
dụng ñất và các tổ chức sử dụng ñất.
- ðăng ký sử dụng ñất và chỉnh lý biến ñộng về sử dụng ñất theo quy ñịnh của
pháp luật khi thực hiện các quyền của người sử dụng ñất.
- Lập và quản lý toàn bộ hồ sơ ñịa chính gốc ñối với tất cả các thửa ñất thuộc
phạm vi ñịa giới hành chính cấp Tỉnh; cấp bản sao hồ sơ ñịa chính từ hồ sơ ñịa
chính gốc cho Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất cấp huyện và Uỷ ban nhân
dân xã, phường, thị trấn.
- Chỉnh lý hồ sơ ñịa chính gốc khi có biến ñộng về sử dụng ñất theo thông báo
của cơ quan Tài nguyên và Môi trường, Văn Phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất cấp
huyện; chuyển trích sao hồ sơ ñịa chính gốc ñã chỉnh lý cho Văn Phòng ðăng ký
quyền sử dụng ñất cấp huyện và Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn ñể chỉnh lý
bản sao hồ sơ ñịa chính.
- Cung cấp số liệu ñịa chính cho cơ quan có chức năng xác ñịnh mức thu tiền
sử dụng ñất, tiền thuê ñất, các loại thuế có liên quan ñến ñất ñai ñối với người sử
dụng ñất và các tổ chức sử dụng ñất.
- Thực hiện việc thống kê, kiểm kê ñất ñai và lập bản ñồ hiện trạng sử dụng
ñất cấp Tỉnh.
6
- Xây dựng, quản lý và phát triển hệ thống thông tin ñất ñai; cung cấp bản ñồ
ñịa chính, trích lục bản ñồ ñịa chính, trích sao hồ sơ ñịa chính, các thông tin khác về
7
Vĩnh Long hiện nay ñược chia làm 11 ñơn vị hành chính gồm: phường 1, phường 2,
phường 3, phường 4, phường 5, phường 8, phường 9 và các xã Trường An, Tân
Ngãi, Tân Hòa, Tân Hội.
ðịa hình ñịa mạo
Thành phố Vĩnh Long nằm trong vùng ðồng Bằng Sông Cửu Long, ñịa hình
thấp và tương ñối bằng phẳng. Toàn Thành phố có cao trình biến thiên từ
0,2-0,4m, ñược chia làm 9 cấp như sau:
- Cao trình từ 0,2-0,4m chiếm 0,48% diện tích ñất ñang sử dụng, phân bố ở xã
Tân Hòa.
- Cao trình từ 0,4-0,6m chiếm 0,43% diện tích, phân bố ở xã Tân Hòa.
- Cao trình từ 0,6-0,8m chiếm 2,1% diện tích, phân bố ở xã Tân Hòa, Trường
An , phường 8, phường 9.
- Cao trình từ 0,8-1m chiếm 15,39% diện tích, phân bố ở xã, phường tiếp giáp
với Huyện Long Hồ.
- Cao trình từ 1-1,2m chiếm 22,90% diện tích, phân bố ở 4 xã và 4 phường là
phường 8, phường 9, phường 3, phường 4.
- Cao trình từ 1,2-1,4m chiếm 23,98% diện tích, phân bố ở 4 xã khu vực tiếp
giáp với Quốc lộ 1A và phường 2, phường 4, phường 5.
- Cao trình từ 1,4-1,6m chiếm 13,57% diện tích, phân bố ở các sông rạch và
các trục giao thông.
- Cao trình từ 1,6-1,8m chiếm 6,30% diện tích, phân bố ở xã Tân Hòa, Trường
An, phường 9, phường 3, phường 8.
- Cao trình từ 1,8-2m chiếm 15,35% diện tích, tập trung chủ yếu ở khu vực sân
bay phường 9 và dọc theo tuyến Quốc Lộ 1A, khu vực phường 1.
- Căn cứ vào mức nước lũ cao nhất tại cầu Mỹ Thuận là 1,84m vào cao trình
- ðất phù sa phát triển sâu có ñốm rỉ
ñỏ.
315,45
166,78
66,02
82,65
6,58
3,48
1,38
1,72
2. Nhóm ñất phèn tiềm tàng:
- ðất phèn tiềm tàng có tầng sinh
phèn từ 50-80cm.
- ðất phèn tiềm tàng có tầng sinh
phèn từ 80-120cm.
- ðất phèn tiềm tàng có tầng sinh
phèn từ 120-150cm.
- ðất phèn tiềm tàng có tầng sinh
phèn từ >150cm.
3.624,55
581,39
2.125,91
703,24
214,01
75,62
Thành phố Vĩnh Long có ñịa thế nằm ven sông Cổ Chiên thuộc lưu vực sông
Tiền với mạng lưới sông rạch dày ñặc, gồm sông Cổ Chiên có bề rộng khoảng 700-
1000 m với lưu lượng và dòng chảy lớn cùng với nhánh sông khác như sông Long
Hồ, sông Cái Cam, sông cầu Vồng…Các hệ thống sông rạch trên Thành phố có
nguồn nước ngọt quanh năm và phụ thuộc vào chế ñộ bán nhật triều biển ðông. Do
ñó vào những tháng 8, 9, 10 với chế ñộ triều cường cùng với lượng mưa lớn tập
trung thường tạo ra hiện tượng ngập lũ ñặc biệt là ñối với các xã Tân Hội, Tân Hòa,
Trường An, Tân Ngãi và các khu vực ven tuyến sông lớn thuộc phường 2, phường
8, phưòng 4.
Với ñặc ñiểm thủy văn như trên cho thấy nguồn nước mặt dùng ñể cung cấp
cho sản xuất và sinh hoạt ñối cộng ñồng dân cư ñiều sử dụng nguồn nước từ sông
Mê Kông thông qua nhánh sông Cổ Chiên và ñổ ra biển ðông. Toàn bộ hệ thống
sông rạch của Thành phố với tổng chiều dài trên 122 km và hệ thống này ñã cắt
Thành phố thành nhiều khu vực khác nhau, một mặt tạo ñiều kiện thoát nước cho ñô
thị, phát triển giao thông thủy, ñồng thời có thể tận dụng sự chia cắt này ñể ra ñược
những cảnh quan trong kiến trúc quy hoạch ñô thị bằng việc xây dựng mạng lưới
công viên cây xanh, du lịch sinh thái kết hợp với xây dựng bờ chống sạt lở ven
sông.
10
Riêng ñối với nguồn nước ngầm nhìn chung ñối với khu vực Thành phố giống
như ñặc ñiểm chung của Tỉnh là nguồn nước ngầm ñược xếp vào loại nghèo. Ngoài
2 giếng bơm nước ngầm ở khu vực phường 8 và phường 9 thì nguồn nước phục vụ
cho sinh hoạt cho sản xuất tiểu thủ công nghiệp trên ñịa bàn Thành phố chủ yếu lấy
từ nguồn nước mặt ñã qua xử lý.
Tài nguyên ñịa chất khoáng sản.
Nhìn chung nguồn khoáng sản trên ñịa bàn Thành phố chỉ có nguồn tài nguyên
so với năm 2007.
+ Hoa màu: diện tích gieo trồng trong năm qua trên 299 ha, tăng 16.4 ha so
với cùng kỳ năm 2007, sản lượng ước ñạt 5960 tấn; chủ yếu là các loại hoa màu
chủ lực như: ñậu nành, khoai lang, dưa hấu, rau màu các loại, diện tích sản xuất
rau an toàn ñược phát triển ở xã Tân Ngãi và Tân Hội.
Tiếp tục chuyển giao khoa học kỹ thuật, mô hình sản xuất mới, chuyển dịch
cơ cấu các loại cây trồng cho nông dân ñạt năng suất và ñạt hiệu quả cao như:
trồng cà chua ghép, sản xuất lúa theo phương pháp 3 giảm 3 tăng … ñã ñưa số
diện tích nông nghiệp ñạt cánh ñồng 50 triệu ñồng/ ha là 1052.5 ha, chiếm 41% ñất
nông nghiệp.
Ngành chăn nuôi:
+ Tổng ñàn gia súc gia cầm trong năm qua trên ñịa bàn giảm, do dịch cúm gia
cầm, giá thức ăn tăng cao, tốc ñộ ño thị hoá tăng nhanh.
+ Diện tích nuôi trông thuỷ sản trong năm qua trên 31.9 ha, tập trung chủ yếu
ở 4 xã, tăng 20.5 ha so với năm 2007; diện tích nuôi trên hầm, ao, hồ, mương vườn
và ruộng lúa trên 55 ha, 142 lồng bè với thể tích trên 20 ngàn m
3
, tăng 26 lồng bè so
với năm 2007, chủ yếu nuôi cá ñiêu hồng, rô phi và cá chim trắng với quy mô nhỏ.
Về công nghiệp – Thông tin công nghệ, thương mại dịch vụ:
Về CN- TTCN:
Trong năm qua ước tính trên 1005 tỷ ñồng tăng 34.79% so với năm 2007;
trong ñó kinh tế tư nhân ñạt trên 824 tỷ ñồng, kinh tế cá thể ñạt trên 180 tỷ ñồng,
CN-TTCN của Thành phố tiếp tục phát triển ổn ñịnh, các mặt hàng chủ lực tăng khá
như: gạo xay xát, khai thác cát sông, dầu nhờn… Nhiều cơ sở mở rộng quy mô sản
xuất, cải tiến chất lượng và quy mô sản phẩm tạo ñược uy tín ñáp ứng ñược nhu cầu
Toàn Thành phố có 17 trường Mầm Non, 1 nhà trẻ trong ñó có 1 trường Tư
thục; 20 trường Tiểu học trong ñó có 1 trường Tư thục; 8 trường Trung học và 1
trường cấp 2-3. Toàn Thành phố có 156 giáo viên giỏi cấp Tỉnh ở các bậc học và 15
giáo viên Mầm Non công nhận giáo viên giỏi vĩnh viễn.
Công tác phổ cập giáo dục và chống mù chữ trên Thành phố hoạt ñộng ñạt
hiệu quả khá tốt, các lớp học tình thương, phổ cập giáo dục tiểu học, chống mù chữ
trên ñịa bàn ñược hoạt ñộng ñiều ñặn. Thành phố còn thường xuyên mở các lớp bồi
dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho ñội ngũ giáo viên của trường học Mầm non, Tiểu
học và Trung học cơ sở, ñầu tư cơ sở vật chất, ñồ dùng thiết bị dạy và học…
Nhìn chung về mạng lưới giáo dục của Thành phố phát triển tốt, các ñiểm
trường phân bố tương ñối ñồng ñều trong các ñịa bàn dân cư phù hợp với bán kính
và ñiều kiện ñi học của học sinh. Tuy nhiên, xét về qui mô diện tích sử dụng của các
trường trên tỷ lệ học sinh với các quy ñịnh về quy chuẩn xây dựng văn hoá thì các
ñiểm trường phổ thông, nhà trẻ chưa ñạt tiêu chuẩn về quy mô diện tích trên học
sinh. Do ñó trong xu thế ñô thị hoá sẽ thu hút lượng lớn dân cư từ nơi khác về nên
13
số lượng học sinh hàng năm sẽ tăng nhanh, tạo ra sức ép ñối với ngành giáo dục của
Thành phố.
Về y tế:
Ngoài bệnh viện ña khoa của Tỉnh ñóng trên ñịa bàn Thành phố, mạng lưới y
tế của Thành phố cũng phát triển tốt. Các trạm y tế phường xã và bệnh viện y học
dân tộc Thành phố ñã khám và ñiều trị bệnh cho trên 127 ngàn lượt bệnh nhân.
Nhìn chung hoạt ñộng khám và ñiều trị bệnh từ Thành phố ñến phường xã
ñược phát huy và ñạt hiệu quả cao; các chương trình y tế quốc gia ñược thực hiện
ñiều khắp, một số bệnh ñược phát hiện và ngăn chặn kịp thời, không có dịch bệnh
lớn xảy ra trên ñịa bàn. Tuy nhiên do cơ sở vật chất bị xuống cấp, trang thiết bị y tế
trọng của Tỉnh với cơ cấu kinh tế hiện hữu là: thương mại dịch vụ-công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp-nông nghiệp. Với vị trí ñịa lý nêu trên, Thành phố Vĩnh Long là
nơi hội tụ giao lưu về kinh tế xã hội, là ñịa bàn ưu tiên và phát triển, có ảnh hưởng
và bước ñầu tạo ñộng lực thu hút ñầu tư, ñô thị hoá, lao ñộng và việc làm ñối với
các vùng phụ cận như: Long Hồ, Măng Thít, một phần huyện Tam Bình và huyện
Cái Bè Tỉnh Tiền Giang.
- Với nguồn nước ngọt quanh năm và ñiều kiện thuận lợi phục vụ cho nhu cầu
sinh hoạt và sản xuất cũng như việc phát triển nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt.
- Với ñịa hình tương ñối bằng phẳng là một thuận lợi trong sản xuất nông
nghiệp cũng như trong san lắp mặt bằng xây dựng cơ bản.
- Với nguồn cát sông có trữ lượng cao và nguồn tài nguyên sét là một tiềm
năng tốt cho Thành phố phát triển và khai thác vật liệu xây dựng, san lắp mặt bằng.
1.4.2.Hạn chế.
Ngoài những thuận lợi vừa nêu trên, trong quá trình phát triển của Thành phố
vẫn còn những mặt hạn chế như sau:
- Hệ thống sông ngòi chằn chịt ảnh hưởng lớn ñến việc phát triển không gian
ñô thị, và chi phí lớn trong việc ñầu tư xây dựng cầu, cống do ñịa hình bị chia cắt
làm hạn chế trong việc quy hoạch không gian ñô thị.
- Trong ngành nông nghiệp trồng trọt chiếm tỷ trọng khá lớn, chăn nuôi, nuôi
trồng thuỷ sản chưa phát huy tiềm năng nông nghiệp chưa phát triển theo chiều sâu,
ñể tạo giá trị cao trên ñơn vị diện tích.
- Cơ cấu lao ñộng trong lĩnh vực phi nông nghiệp chưa cao. Sự chuyển dịch
cơ cấu lao ñộng từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp và tăng cơ học còn thấp.
15
- Chưa khai thác hết tiềm năng du lịch từ những lợi thế là trung tâm ñô thị
với nhũng di tích văn hoá và cảnh ñẹp tự nhiên của dòng sông Tiền mang ñến cho
Thành phố.
- Cơ sở sản xuất kinh doanh phát triển nhưng vốn ñầu tư còn thấp, qui mô
- Trang 2 ñược in chữ màu ñen gồm Quốc hiệu và tên Uỷ Ban nhân dân cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất; in chữ hoặc viết chữ gồm tên người chủ sử
dụng ñất, thửa ñất ñược quyền sử dụng, tài sản gắn liền với ñất, ghi chú.
- Trang ñược in chữ, in hình hoặc viết chữ, vẽ hình màu ñen gồm sơ ñồ thửa
ñất, ngày thánh năm ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất và chức vụ, họ tên của
người ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, chữ ký của người ký Giấy chứng
nhận quyền sử dụng ñất và con dấu của cơ quan cấp Giấy chứng nhận, số vào sổ cấp
Giấy chứng nhận.
+ Trang 4 màu trắng in bảng, in chữ hoặc viết chữ màu ñen ñể ghi những thay
ñổi về sử dụng ñất sau khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất.
Trường hợp trang 4 của Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất hết chỗ ghi thì lập
trang bổ sung Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất có kích thước, nội dung như
trang 4 in hoặc viết thêm số hiệu thửa ñất, số phát hành Giấy chứng nhận quyền sử
dụng ñất ở trên cùng của trang; trang bổ sung phải ñược ñánh sồ thứ tự và ñóng dấu
giáp lai với trang 4 của Giấy chứng nhận.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cấp theo từng thửa ñất gồm 2 bản, một bản
cấp cho người chủ sử dụng ñất và một bản lưu tại Văn phòng ðăng ký quyền sử
dụng ñất của cơ quan Tài nguyên và Môi trường trực thuộc Uỷ ban Nhân dân cấp có
thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
1.5.3. Mẫu và cở chữ viết trong giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất.
Hiện nay tại Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất Thành phố Vĩnh Long chữ
và số trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất dược in trên máy. Việc in trên máy
ñược quy ñịnh như sau:
- Tên cơ quan ñược cấp giấy chứng nhận và tên riêng người sử dụng ñất in
theo kiểu chữ Times New Roman và cở chữ 12.
- Chữ và số của các nội dung còn lại in theo kiểu chữ Times New Roman,
Regular, cở chữ 12.
- Chữ và số in trang Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất bằng mực ñen.
17
dụng ñất có chữ ký của các bên liên quan, nhưng trước ngày luật có hiệu lực thi
18
hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng ñất theo quy ñịnh của pháp luật,
nay ñược UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là ñất không có tranh chấp thì ñược
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất và không phải nộp tiền sử dụng ñất.
- Trường hợp 3: Hộ gia ñình, cá nhận ñang sử dụng ñất có hộ khẩu thường
trú tại ñịa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ
sản, làm muối tại vùng có ñiều kiện kinh tế - xã hội khó khăn ở miền núi hải ñảo,
nay ñược UBND xã, phường xác nhận là người sử dụng ñất ổn ñịnh, không có tranh
chấp thì dược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất và không phải nộp tiền sử
dụng ñất.
- Trường hợp 4: Hộ gia ñình cá nhân sử dụng ñất không có các loại giấy tờ
quy ñịnh nhưng ñất ñã ñược sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay ñược
UBND xã, phường xác nhận là ñất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử
dụng ñất thì ñược cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất và không phải nộp tiền
sử dụng ñất.
- Trường hợp 5: Hộ gia ñình cá nhân sử dụng ñất theo bản án hoặc quyết ñịnh
của Toà án nhân dân, quyết ñịnh thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết ñịnh giả
quyết tranh chấp ñất ñai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ñã ñược thị hành thì
ñược cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính
theo quy ñịnh của pháp luật.
- Trường hợp 6: Hộ gia ñình cá nhân ñang sử dụng ñất không có các loại giấy
tờ quy ñịnh nhưng ñất ñã ñược sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 ñên trước
ngày Luật có hiệu lực thi hành, nay ñược UBND xã, phường xác nhận là ñất không
có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng ñất thì ñược cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng ñất và không phải nộp tiền sử dụng ñất theo quy ñịnh của Chính phủ.
- Trường hợp 7:Hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng ñất ñược Nhà nước giao
ñất, cho thuê ñất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 ñến trước ngày Luật này có hiệu lực
1.5.6. Thẩm quyền cấp GCN QSDð.
- UBND Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương cấp GCN QSDð cho tổ
chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước
ngoài, trường hợp quy ñịnh tại khoản 2 ðiều này.