Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
T R Ư Ờ N G ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G
NGUYỄN TRƯỜNG THỌ
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐẦU Tư TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHO HOẠT ĐỘNG
XUẤT NHẬP KHAU
LUẬN VĂN THẠC sĩ KHOA HỌC KINH TẾ
Chuyên ngành : Kinh tế thế giói và quan hệ kinh tế quốc tế
: 05.02.12
Mã số
75 14
VI 2Ũ0C
J
Người hướng dẫn khoa học:
Tiên sĩ : NGUYỀN THỊ QUY
Hà nội năm 2000
GIẢI NGHĨA NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT
- NHTM
- NHCTVN
-SXKD
9
Ì. Ì NHTM và vai trò của nó trong nền kinh tế quốc dân 9
1.1.1 Các nhiệm vụ cơ bản của NHTM
9
Ì. Ì .2 Vai trò của NHTM trong nền kinh tế quốc dân
13
1.2 Đầu tư tín dụng cho XNK của NHTM
14
Ì .2. Ì Đặc điểm của đầu tư tín dụng cho X N K
14
Ì .2.2 Vai trò của đầu tư tín dụng cho XNK
15
1.2.3 Các hình thức đầu tư tín dụng cho X N K
19
1.3 Rủi ro trong hoạt động đầu tư tín dụng cho X N K
23
1.3.1 Rủi ro chung trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng
thương mại
23
Ì .3.2 Rủi ro đặc thù trong hoạt động đầu tư tín dụng cho X N K 27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TÍN DỤNG CỦA NHCTVN
CHO HOẠT Đ Ộ N G XUẤT NHẬP KHẨU
30
2.1 Thực trạng công tác đầu tư tín dụng của NHCTVN cho
hoạt đọng XNK
30
80
82
86
93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
5
Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
PHẦN M Ở ĐẦU
/. Tính cấp thiết của đề tài:
Ngân hàng công thương V i ệ t N a m là m ộ t trong 4 N H T M Q D hoạt
động k i n h doanh tiền tệ - tín dụng. N h ư tên gọi, N H C T V N hoạt động đầu tư
tín dụng và dịch vụ ngân hàng trong các lĩnh vực Công nghiệp, Thương
nghiệp...và nói chung là hoạt động đa năng.
Trong thòi gian qua , N H C T V N đã phát triển cùng v ớ i nhịp độ phát
triển kinh tế chung của đất nước, cả về quy m ô và tốc độ và đã đạt được
những thành tựu đáng kể về l ọ i nhuởn k i n h doanh, thực hiện t ố t những
chính sách k i n h tế vĩ m ô ,góp phần làm ổ n định tiền tệ, tăng cung tín dụng
để cung cấp một lượng lớn nguồn v ố n cho các doanh nghiệp trong nước phát
triển SXKD, làm tiền đề cho công cuộc công nghiệp hoa và hiện đại hoa đất
nước.
Những kết quả về tăng trưởng vốn huy động và k h ả năng đầu tư tín
dụng cho nền kính tế trong thời gian qua đã phản ánh sự lớn mạnh về m ọ i
mặt của N H C T V N . Tuy nhiên, N H C T V N là m ộ t Doanh nghiệp hoạt động tự
chủ, không ngoài mục tiêu cơ bản là tạo l ợ i nhuởn, l ạ i hoạt động trong môi
ro là hết sức cấp thiết trong giai đoạn hiện nay. Điều đó sẽ đóng góp to lớn
vào kết quả hoạt đông tín dụng chung của NHCTVN.
2. Mục đích nghiên cứu :
Trên cơ sộ phân tích thực trạng công tác đầu tư tín dụng cho hoạt động
XNK tại NHCTVN để rút ra những bài học , những điểm mạnh yếu và đề ra
những giải pháp để mộ rộng và nâng cao chất lượng đầu tư tín dụng cho hoạt
động XNK.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
-Đối tượng nghiên cứu:
+ Các hình thức đầu tư tín dụng XNK của NHCTVN
+ Các giải pháp mộ rộng và nâng cao chất lượng đầu tư tín dụng X N K
của NHCTVN
-Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động đầu tư tín dụng X N K của NHCTVN
trong thòi gian từ năm 1995 đến 1999.
7
Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
4. Phương pháp nghiên cứu:
Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của chủ
nghĩa Mác-Lê nin, kết hợp với các học thuyết kinh tế, sử dụng phương pháp
phân tích tổng hợp, diễn giải có quy nạp.
5. Những điểm mới của đề tài:
Lần đầu tiên tiếp cận và phân tích sâu về khía cạnh đầu tư tín dụng
xuất nhập kh
u của NHCTVN, vạch ra được định hướng đầu tư xuất nhập
hành các phiếu nợ, các NHTM còn vay vốn của các Ngân hàng khác ở trong
nước, vay vốn các Ngân hàng , các tổ chức tài chính trong và ngoài nước và
đặc biệt là vay vốn của Ngân hàng trang ương.
* Tao vốn của Ngân hàng:
- Hạng mục cuối cùng trong phần tài sản nợ của bảng tổng kết tài sản
của Ngân hàng, tức là của cải thực của Ngân hàng đó. N ó bằng hiệu số giữa
tổng tài sản có với tài sản nợ. Vốn Ngân hàng thường chiếm tỷ trọng nhỏ
dưới 1 0 % so vói tài sản có của Ngân hàng. Vốn của Ngân hàng bao gồm :
Vốn pháp định(hoặc vốn điều lệ), các quỹ dự trữ, lợi nhuứn còn lại và các
quỹ khác.
9
Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tê
- Vốn pháp định (vốn điểu lệ) là vốn riêng của Ngân hàng do các chủ
sở hữu đóng góp. Nếu là NHTMQD thì chủ sở hữu góp vốn là Nhà nước, nếu
là NHTMCP thì chính các cổ đông là chủ sở hữu góp vốn. Các quỹ dự trữ là
vốn được trích từ lợi nhuận hàng năm để bổ sung vốn pháp định(vốn điều lệ)
và vốn được trích từ lợi nhuận để bù đắp các rủi ro trong quá trình hoạt đửng.
- Ngoài ra , vốn Ngân hàng còn bao gồm lợi nhuận chưa chia hết cho
cổ đông hoặc các quỹ đặc biệt khác chưa được sử dụng. Vốn Ngân hàng
được tạo ra bằng cách bán cổ phần (cổ phiếu), hoặc từ các món lợi tức được
giữ lại.
* Cho vay dể sinh lòi:
- Cho vay tiền : là hợp đồng m à qua đó người cho vay cam kết giao
cho người vay mửt khoản tiền và người vay cam kết trả cho nguôi cho vay
khoản tiền tương ứng vói số tiền đã vay và số tiền lãi tỷ lệ với số tiền và thời
hạn vay.
- Tín dụng thuê mua: Là hình thức cho thuê động sản và bất động sản
nhu nhà cửa, máy móc, thiết bị, dây truyền công nghệ, khách sạn...Khách
hàng thuê tiến hành trả dần giá trị tài sản theo hợp đồng đã thoa thuận với
Ngân hàng. Khi giá trị đã trả xong, khách hàng được quyền sở hữu tài sản đó
nếu muốn. Trong thòi gian chưa trả hết nợ, tài sản vẫn thuộc sở hữu của
Ngân hàng.
- Tài trợ cho ngoại thương: tín dụng mang tính chất tài trợ cho ngoại
thương bao gồm :
Thanh toán và tài trợ cho nhập khẩu (trong đó có các loại tín dụng thư
kèm chứng từ, tín dụng ngân quỹ)
Tín dụng xuất khẩu ngắn hạn (bao gồm tín dụng cấp vốn trước tín
dụng huy động các khoản cho vay ngắn hạn)
Tín dụng xuất khẩu trung và dài hạn (bao gồm cả tín dụng người bán
và tín dụng người mua)
- Nghiệp vụ đầu tư (hay còn gọi là nghiệp vụ chứng khoán) là nghiệp
vụ sinh lời của Ngân hàng thương mại. Trong Nghiệp vụ này , Ngân hàng
tham gia vốn vào 2 loại chứng khoán: Thứ nhất là đầu tư vào chứng khoán
li
Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
nhà nước, thứ hai là đầu tư vào các chứng khoán xí nghiệp. Trong việc đầu tư
vào chứng khoán nhà nước, NHTM chủ yếu tham giatínphiếu kho bạc. Đây
là công cụ chính của thị trường tài chính. Việc mua dự trữ tín phiếu kho bạc ,
một mặt tạo thu nhập cho Ngân hàng, nhưng mặt khác tín phiếu là công cụ
dễ lưu động nhất, vì vậy khi cần tiền ngân hàng có thả bán hoặc chiết khấu ở
một Ngân hàng khác. Ngoài đầu tư vào chứng khoán nhà nước, N H T M còn
đầu tư vào cổ phiếu và trái phiếu Xí nghiệp, trong đó Ngân hàng chủ yếu
quản lý tài sản đối với cả cá nhân và cả Doanh nghiệp, thường được tổ chức ở
nhộng k h u vực tập trang tài sản và tập trang dân số.
- Các hoạt động khác: N H T M có thể có nhiều hoạt động khác để phối
hợp vói nghiệp vụ k i n h doanh chính. Chẳng hạn, thực hiện các nghiệp vụ
chọn gói, dịch vụ quản lý và bảo quản tiền , vật quý và chứng từ có giá...
1.1.2 Vai trò của NHTM
trong nền kinh tế Quốc dân
Nền kinh tế thị trường là nền k i n h tế m à m ọ i hoạt động k i n h tế đều do
thị trường điều tiết theo quy luật cung cầu, vận động theo quy luật k i n h tế
khách quan. K i n h tế thị trường được vận hành và điều chỉnh b ở i m ộ t hệ
thống thị trường phức tạp và các m ố i quan hệ k i n h tế tinh v i trong đó các
thành phần k i n h tế đều được tự do hoạt động trong khuôn k h ổ pháp luật. D o
vậy các chủ thể k i n h tế phải biế t vận dụng sáng tạo, tạo cho mình l ợ i t h ế
trong kinh doanh để tồn tại và phát triển.
Hoạt động của quy luật cung cầu trong nền k i n h tế thị trường luôn tạo
ra sự cạnh tranh mạnh mẽ, làm động lực thúc đẩy nền k i n h tế phát triển. Sự
phát triển của nền k i n h tế thị truồng làm nảy sinh nhiều loại Ngân hàng l ạ i
thực hiện nhộng chức năng nhất định khác nhau.
Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng thương m ạ i ta thấy
rằng N H T M ra đòi là m ộ t tất yếu khách quan của nền k i n h tế thị trường và
trở lại chính N H T M đóng góp một vai trò to lán trong nền k i n h tế đầy tính
phức tạp này:
-Giải quyế t m â u thuẫn giộa cung và cầu về vốn, giảm chi phí lưu
thông, nâng cao hiệu quả sử dụng v ố n bằng cách tập trung các khoản v ố n
nhỏ phân tán thành lượng v ố n lớn, tạo điều k i ệ n cho việc áp dụng nhộng kỹ
13
trực tiếp đến xác định hiệu quả kinh tế của khách hàng. Do vậy khi Ngân
14
Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
hàng quyết định đầu tư hay không thì không thể tách rời loại tiền thanh toán
và khả năng cung ứng ngoại tệ của chính Ngân hàng.
- Phương thức thanh toán : Nghiệp vụ thanh toán của khách hàng trực
tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến chuyển tiền qua biên giới, phương thức
thanh toán đa dạng và phức tạp. Do vậy khi quyết định tài trợ cho khách
hàng phải lưu đến các quy định về quản lý ngoại hối của nhà nước và phải
gấn liền với phương thức thanh toán cụ thể.
-Tỷ giá hối đoái : là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến tính khả thi cũng
như hiệu quả kinh tế của khách hàng trong việc thực hiện phương án sản xuất
kinh doanh. Do vậy cả khách hàng và Ngân hàng nhất thiết phải có dự tính
và lưòng hết các khả năng biến động tỷ giá ,để phương án có tính khả thi cao.
-Ảnh hưởng của chính sách kinh tế vĩ m ô của nhà nước, đặc biệt là
chính sách ngoại thương, nó ảnh hưởng đa chiều và khó dự đoán đối vói cả
khách hàng và Ngân hàng.
- Nghiệp vụ đầu tư tín dụng có liên quan mật thiết đến các nghiệp vụ
khác của NHTM , việc phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa đầu tư tín dụng cho
XNK và đầu tư tín dụng cho đối tượng khác cũng như nghiệp vụ hỗ trợ khác
như thanh toán quốc tế... sẽ góp phần tích cực để khách hàng phát huy được
tối đa khả năng của mình và đó cũng chính là mục tiêu của Ngân hàng.
1.2.2 Vai trò của dầu tưtíndụng cho xuất nhập khẩu
* Đ ố i vói Ngân hàng Thương mai:
Đầu tư tín dụng cho lĩnh vực xuất nhập khẩu của Ngân hàng Thương
mại là hình thức tài trợ thương mại, kỳ hạn gấn liền với thời gian thực hiên
thương vụ, đối tượng đầu tư là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trực tiế p
hàng xoay vốn trong thời gian vốn tạm thời nhàn rỗi, dễ xửy ra r ủ i ro.
- Hiệu quử của Ngân hàng trong việc đầu tư tín dụng xuất nhập khẩu
thể hiện thông qua lãi suất và phí dịch vụ. C ó nhiều loại lãi suất trong quá
trình đầu tư: Lãi cho vay thanh toán, lãi chiết khấu chứng từ, lãi cho vay bắt
buộc... tiền lãi thu cao vì thường giá trị tài trợ ở mức vừa và lớn. M ặ t khác số
tiền phí dịch vụ thu được thông qua hoạt động tín dụng X N K cũng rất l ớ n
đôi k h i mức phí thu được còn ngang với mức thu lãi của khách hàng. Ngoài
16
Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
ra thông qua tài trợ xuất nhập khẩu, ngân hàng còn mở rộng được các quan
hệ vói các doanh nghiệp và ngân hàng nước ngoài, nâng cao uy tín ngân
hàng trên trường quốc tế, đây cũng là hiệu quả.
* Đ ố i vói doanh nghiệp:
Đầu tư tín dụng xuất nhập khẩu của ngân hàng giúp doanh nghiệp thực
hiện được những thương vụ lớn: có những thương vụ trong ngoểi thương đòi
hỏi nguồn vốn rất lớn để thanh toán tiền hàng. Do đặc điểm của vận tải hàng
hải, các mặt hàng thiết yếu như phân bón, sắt thép, gểo, bột mỹ...thường hai
bên mua bán với số lượng nguyên tàu hàng nhằm tiết kiệm chi phí vận
chuyển, thuận lợi trong công tác giao nhận nên kéo theo giá trị lô hàng cũng
rất lớn. Trong trường hợp này , vốn lưu động của doanh nghiệp không thể đủ
để chuẩn bị hàng xuất hoặc thanh toán tiền hàng. Tín dụng xuất nhập khẩu là
giải pháp giúp doanh nghiệp thực hiện được những hợp đồng ở dểng này.
- Trong quá trình đàm phán, thương lượng, ký kết hợp đồng ngoểi
thương, nếu doanh nghiệp trước đó đã thông qua ngân hàng về việc cấp tín
dụng và thanh toán quốc tế, có nghĩa là doanh nghiệp đã xác định ngân hàng
phục vụ mình, thì sẽ tểo lợi thế trong quá trình này. Vì, như đã rõ, hợp đồng
ứng. Tuy nhiên , ngần hàng vẫn thường tham gia đầu tư tín dụng những dự án
vừa và nhỏ, thời gian thu h ồ i v ố n không quá dài như thay đổi công nghệ,
m á y m ó c thiết bị, chính quá trình này đã tạo điều k i ệ n cho doanh nghiệp
phát triển được quy m ô sản xuất, tăng năng suất lao đừng, hạ giá thành sản
phẩm.
- Tín dụng xuất nhập khẩu giúp doanh nghiệp nâng cao u y tín trên thị
trường quốc tế: thông qua việc cấp tín dụng của ngân hàng .doanh nghiệp
thực hiện được những thương vụ l ớ n trôi chảy, quan hệ được vói những
khách hàng có tầm cỡ quốc tế, từ đó nâng cao được uy tín củadoanh nghiệp
trên thị trường t h ế giói.
* Đ ố i vói nén k i n h tế quốc dân:
- Tín dụng xuất nhập khẩu của Ngân hàng Thương m ạ i tạo điều k i ệ n
cho hàng hoa xuất nhập khẩu lưu thông trôi chảy : Thông qua tài trợ của
ngân hàng, hàng hoa xuất nhập theo yêu cầu của thị trường được thực hiện
thường xuyên, liên tục, góp phần tăng tính năng đừng của nến k i n h tế, ổ n
định thị trường.
-Tín dụng xuất nhập khẩu của ngân hàng tạo điều k i ệ n cho doanh
nghiệp phát triển , tăng hiệu quả sản xuất k i n h doanh , làm đừng cơ thúc đẩy
nền k i n h tế phát triển: Thông qua tín dụng xuất nhập khẩu của ngân hàng,
doanh nghiệp có điều kiện thay d ổ i công nghệ, thiết bị...nhằm tăng năng lực
sản xuất, tăng năng suất lao đừng, khai thác có hiệu quả hơn các t i ề m năng
vốn có của đất nước, là tiền đề thúc đẩy sự phát triển k i n h tế đất nước.
18
Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
1.2.3 Các hình thức đầu tưtíndụng cho Xuất nhập khẩu.
Xuất khẩu và nhập khẩu nằm trong các công đoạn khác nhau của chu
Khu vực
lưu thông và
xuất khẩu
tín dụng
thu mua
xuất khẩu
* Khu vực sản xuất đầu vào: tín dụng ngắn hạn là chủ yếu (vốn lưu
động), tuy nhiên các dự án nuôi trờng có quy hoạch lớn cũng cần vốn đầu tư
trang dài hạn căn cứ thời hạn khấu hao tài sản cố định. Tín dụng có thể phục
vụ mua sắm trong nước hoặc nhập khẩu.
* Khu vực chế biến: chủ yếu đầu tư lớn bằng vốn tín dụng trung dài
hạn phục vụ xây dựng cơ bản và mua sắm thiết bị. Tỷ lệ vốn lưu động chỉ
19
Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
chiếm 5 - 1 0 % tổng nguồn vốn đầu tư. Đây là đối tượng chủ yếu của Công
nghiệp hoa, hiện đại hoa. Khu vực này trước đổi mói là thị phần chủ yếu của
Ngân hàng đầu tư phát triển, Ngân hàng Công thương và Ngân hàng ngoại
thương đầu tư nhập khẩu máy móc thiết bị.
* Khu vực lưu thông và xuất khẩu: là khu vực cần đầu tư vốn lưu
động ngắn hạn để thu mua sấn phẩm từ hai khu vực trên cho lưu thông hoặc
xuất khẩu. Đây là khu vực thuộc lĩnh vực thương nghiệp dịch vụ nên kinh
doanh thường có hiệu quấ. Trước thời kỳ đổi mói, phần cho vay và thanh
toán xuất khẩu thường do Ngân hàng Ngoại thương đấm nhiệm.
nhờ thu (nhờ thu kèm chứng từ). Ngân hàng có thể cho vay ngay khi nước
ngoài xuất trình bộ chứng từ nhờ thu đối với nhờ thu trả ngay (D/P) hoặc cho
vay tại thòi điểm thanh toán với nhờ thu trả chểm (D/A)
* Bão lãnh : gồm các hình thức sau:
- Phát hành thư bảo lãnh: khách hàng vay nợ các tổ chức, cá nhân
nưóc ngoài hoặc vay thương mại của nước ngoài nhưng phía nước ngoài có
điều kiện phải có thư bảo lãnh của một Ngân hàng thương mại trong nước.
Khi đó , bằng uy tín và khả năng tài chính của mình, NHTM phát hành thư
bảo lãnh mà người thụ trái là phía nước ngoài, theo đó nếu đến thời hạn
thanh toán m à bên được bảo lãnh không thực hiện toàn bộ hoặc một phần
nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng phát hành thư bảo lãnh sẽ trả thay. Thực hiện
nghiệp vụ này, ngân hàng không phải xuất tiền thực m à chỉ sử dụng uy tín
của mình. Tuy nhiên nghĩa vụ là rất lớn, để thực hiện bảo lãnh, các Ngân
hàng nhất thiết phải có những quy định rất chặt chẽ nhằm khống chế và kiểm
soát khả năng trả nợ của khách hàng.
- Mở L/C nhểp khẩu: về bản chất thì nghiệp vụ này không khác so vói
nghiệp vụ phát hành thư bảo lãnh, tuy nhiên nó những điều kiện và ràng buộc
người thụ trái phải hoàn thành đầy đủ những nghĩa vụ đã quy định trong
L/C. M ở L/C nhểp khẩu có hai dạng :
+ Mở L/C nhểp khẩu mà khách hàng ký quỹ 1 0 0 % giá trị L/C, khi đó
việc mở L/C của NHTM chỉ là loại hình dịch vụ, không được coi là bảo lãnh.
21
Luận
văn thạc sĩ khoa học kinh tê
+ Mở L/C nhập khẩu mà khhs hàng chỉ ký quỹ một phần giá trị của
Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
đồng khác hoặc cho nhu cầu sử dụng khác, do vậy Ngân hàng có thể xem x
và tài trợ dưới các dạng: Chiết khấu, tín dụng ứng trưóc, cho vay thế chấp bộ
chứng từ... Đây là nghiệp vụ thường xuyên và rất hiệu quị của các NHTM.
Các hình thức đầu tư tín dụng cho xuất nhập khẩu nêu trên, trong
nhưng hoàn cịnh nhất định nó được đan xen lẫn nhau, bổ xung cho nhau
nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn cho khách hàng ở những khu vực khác nhau.
Ví dụ cùng một phương án sịn xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu, đã có thể
có tói 3 hình thức đầu tư cùng thực hiện đó là: cho vay nhập khẩu máy móc
thiết bị để hình thành một phần tài sịn cố định; cho vay về vốn lưu động để
thực hiện thu mua, sịn xuất; Tài trợ về vốn trong quá trình thanh toán hàng
nhập khẩu...Do vậy việc áp dụng hình thức đầu tư tín dụng nào, và mức độ là
bao nhiêu sẽ phụ thuộc rất lớn vào tiềm năng tài chính của khách hàng, mức
độ tài trợ chung của Ngân hàng cho khách hàng và khị năng kiểm soát của
Ngân hàng.
1.3 Rủi ro trong đầu tư tín dụng cho xuất nhập khẩu.
1.3.1 Rủi ro tín dụng nói chung của Ngân hàng thương mại:
Rủi ro tín dụng là sự mất mát, tổn thất xịy ra do những nguyên nhân
mà Ngân hàng không lường trước được, không tính được đầy đủ trong quá
trình huy động vốn, đầu tư tín dụng và thu nợ.
* Rủi ro tín dung:
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro lớn nhất và thường xuyên xịy ra trong
hoạt động kinh doanh Ngân hàng, nó có muôn hình muôn vẻ, với nhiều hình
thái, màu sắc và cấp bậc khác nhau, chúng luônrìnhrập trong suốt quá trình
trước, trong và sau khi cấp tín dụng cho khách hàng, và biểu hiện ra bên
ngoài là ngân hàng phịi gánh chịu tổn thất tài chính do mất vốn. Nếu xét
theo hình thức cấp tín dụng , có các loại rủi ro tín dụng sau:
đủ về nhau. Song một thực tế tồn tại là: Một bên thường không biết đầy đủ
những gì cần thiết về phía bên kia và sự không cân bằng về thông tin m à mỗi
24