TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG
NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
™&˜
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP QUẢN LÝ TỔNG HỢP NGUỒN NƯỚC LUU
VỰC SÔNG KIẾN GIANG - TỈNH THÁI BÌNH
TRÊN CƠ SỞ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
SVTH : PHẠM THU HƯỜNG
MSSV : 710443B
LỚP : 07MT1N
GVHD: TSKH. BÙI TÁ LONG
SVTH : PHẠM THU HƯỜNG
MSSV : 710443B
GVHD: TSKH BÙI TÁ LONG
Ngày giao nhiệm vụ luận văn: 01/10/2007
Ngày hoàn thành luận văn:31/12/2007
TPHCM, ngày 31 tháng 12 năm 2007
Giảng Viên hướng dẫn
TSKH. Bùi Tá Long
c
LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp này, em đã nhận được sự giúp đỡ và chỉ bảo tận
tình của thầy cô, bạn bè và gia đình đã dành cho em.
Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn của mình, Tiến sỹ
khoa học Bùi Tá Long, trưởng phòng Geoinformatics, Viện Môi trường và Tài
d
TÓM TẮT
Nước là một dạng tài nguyên môi trường đặc biệt, là thành phần thiết yếu của
sự sống. Từ xưa đến nay, chúng ta cứ nghĩ rằng tài nguyên nước là vô hạn nên không
quan tâm nhiều đến việc sử dụng cũng như thải bỏ các chất thải vào trong môi trường
nước. Kết quả là tài nguyên nước đang dần cạn kiệt và ô nhiễm trầm trọng. Ngày nay,
xu hướng phát triển dân số, công nghiệp và đô thị hoá, nền nông nghiệp thâm canh …
đã kéo theo các nguy cơ về ô nhiễm môi trường, đặc biệt là nguy cơ ô nhiễm nguồn
nước, trong đó có nước sông. Nguồn nước sông ở nhiều nơi đang có nguy cơ bị suy
giảm chất lượng, cạn kiệt, bồi lắng, nhiễm mặn … dẫn đến việc cung cấp nước cho các
mục đích khác nhau của con người ngày càng trở nên khó khăn và phức tạp.
Cùng với tốc độ phát triển theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá của cả
nước cũng như các tỉnh lân cận thì tỉnh Thái Bình cũng đang từng bước chuyển dần từ
tỉnh canh tác nông nghiệp sang xây dựng hình thành các khu, cụm công nghiệp. Nguồn
nước tại Thái Bình cũng có những biến động dưới sự tác động của khí tượng thuỷ văn
và các hoạt động của con người. Bên cạnh đó nhu cầu về nước ngày một tăng do tăng
dân số và phát triển kinh tế-xã hội. Đã và đang xảy ra suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm
nguồn nước ở nơi này, nơi khác tại Thái Bình. Việc khai thác, sử dụng không hợp lý
đồng thời chưa quan tâm đến công tác bảo vệ đã và đang dẫn đến những hậu quả xấu
khó lường về môi trường, kém bền vững trong phát triển do nguồn nước.
Đứng trước tình hình như vậy, đề tài “Quản lý tổng hợp nguồn nước lưu vực
sông Kiến Giang tỉnh Thái Bình trên quan điểm phát triển bền vững” với việc dụng
mạnh mẽ công nghệ thông tin và mô hình toán hy vọng sẽ hỗ trợ phần nào cho công
tác quản lý nguồn nước lưu vực này dựa trên quan điểm phát triển bền vững.
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
....................................................................................................................................... f BẢNG
Bảng 1.1. Cơ cấu kinh tế tỉnh Thái Bình qua các năm...............................................10
Bảng 1.2. Diện tích trồng lúa theo huyện và thành phố..............................................11
Bảng 1.3. Ước tính sản lượng một số cây trồng.........................................................12
Bảng 1.4. Sản lượng trâu bò, lợn (01/04/2007)..........................................................13
Bảng 1.5. Ước tính sản lượng thủy sản......................................................................14
Bảng 1.6. Giá trị sản xuất công nghiệp( giá cố định 1994).........................................16
Bảng 1.7. Giá trị sản xuất công nghiệp (gía cố định 1994)- đơn vị: triệu đồng...........17
Bảng 1.8. Sản phẩm chủ yếu của nghành công nghiệp...............................................17
Bảng 1.9. Hiện trạng dân số của tỉnh qua các năm.....................................................20
Bảng 1.10. Dân số trung bình năm 2004 theo giới tính và thành thị, nông thôn(đơn vị
tính: nghìn người).....................................................................................................21
Bảng 1.11. Vị trí lấy mẫu nước thải...........................................................................29
Bảng 1.12. Phương pháp phân tích nước mặt............................................................30
Bảng 1.13. Kết quả phân tích nước số liệu phân tích ngày 4/9/2007..........................31
Bảng 1.14. Kết quả phân tích nước............................................................................31
Bảng 2.1. Tiêu chuẩn vấp nước theo vùng.................................................................48
Bảng 2.2. Lưu lượng nguồn thải khu dân cư năm 2007-2015....................................48
Bảng 2.3. Tải lượng thải theo đầu người và hiệu quả xử lý của bể tự hoại.................49
Bảng 2.4. Nồng độ chất thải nguồn nông nghiệp năm 2015.......................................49
Hình 9.47 Lựa chọn thông số để chạy mô hình – Bước 2..........................................57
Hình 9.48 Lựa chọn thông số để chạy mô hình – Bước 3..........................................58
Hình 9.49 Lựa chọn thông số để chạy mô hình – Bước 4..........................................58
Hình 9.50 Lựa chọn thông số để chạy mô hình – Bước 5..........................................59
Hình 9.51 Lựa chọn thông số để chạy mô hình – Bước 6..........................................59
Hình 9.52 Lựa chọn thông số để chạy mô hình – Bước 7..........................................59
Hình 9.53 Lựa chọn thông số để chạy mô hình – Bước 8..........................................59
Hình 9.54 Lựa chọn thông số để chạy mô hình – Bước 9..........................................60
Hình 9.55 Hiệu chỉnh kết quả thể hiện mô hình – Bước 1..........................................60
Hình 9.56 Lựa chọn thông số để chạy mô hình – Bước 2..........................................60
Hình 9.57 Lựa chọn thông số để chạy mô hình – Bước 3..........................................61
Hình 9.58 Lựa chọn thông số để chạy mô hình – Bước 4..........................................61
Hình 9.59 Lựa chọn thông số để chạy mô hình – Bước 5..........................................61
Hình 9.60 Lựa chọn thông số để chạy mô hình – Bước 6..........................................62
Hình 9.61 Lựa chọn thông số để chạy mô hình – kết quả hiệu chỉnh.........................62
Hình 3.1. Bản đồ hành chính tỉnh Thái Bình.............................................................63
Hình 3.2. Nhập số liệu nguồn thải nông nghiệp.........................................................64
Hình 3.3. Nhập số liệu nguồn thải khu dân cư...........................................................64
Hình 3.4. Số liệu nguồn thải khu công nghiệp...........................................................64
Hình 3.5. Số liệu nồng độ các chất ô nhỉễm trong nhà máy.......................................64
Hình 3.6. Thông tin về nguồn xả thải........................................................................64
Hình 3.7. Thông số kịch bản.....................................................................................65
Hình 3.8. Chức năng nhập thông tin liên quan tới kịch bản.......................................65
Hình 3.9. Nồng độ DO tại điểm nhạy cảm vào mùa khô theo kịch bản.....................67
Hình 3.10. Nồng độ BOD tại điểm nhạy cảm vào mùa khô theo kịch bản................67
Hình 3.11. Nồng độ TSS tại điểm nhạy cảm vào mùa khô theo kịch bản..................67
Hình 3.12. Nồng độ DO tại điểm nhạy cảm vào mùa mưa theo kịch bản...................67
Hình 3.13. Nồng độ BOD tại điểm nhạy cảm vào mùa mưa theo kịch bản................67
Hình 3.14. Nồng độ TSS tại điểm nhạy cảm vào mùa mưa theo kịch bản..................67
Hình 3.15.Biểu diễn nồng độ BOD trên sông Kiến Giang vào mùa khô....................68
1.2.2. Vị trí lấy mẫu................................................................................................29
1.2.3. Phương pháp phân tích mẫu và các chỉ tiêu phân tích, kết quả ......................30
1.2.4. Đánh giá tổng quan hiện trạng môi trường khu vực dự khảo sát....................32
1.2.5. Kết luận........................................................................................................35
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN VĂN...........36
2.1. Tống quan về mô hình QUAL2K................................................................36
2.1.1. Chu trình nitơ ...............................................................................................39
2.1.2. Sự ức chế của quá trình nitrat hoá (nitrification) ở nồng độ oxy hoà tan thấp41
2.1.3. Chu trình phốt pho........................................................................................41
2.1.4. BOD carbon (carbonaceous BOD )...............................................................42
2.1.5. Các công thức tính hệ số thấm khí................................................................45
2.1.6. Dữ liệu về thuỷ văn.......................................................................................47
2.2. Tính toán phát thải cho các loại nguồn xả thải khác nhau............................47
2.2.1. Nguồn thải dân cư.........................................................................................47
2.2.2. Nước thải công nghiệp..................................................................................50
2.2.3. Nước thải sản xuất nông nghiệp....................................................................51
2.2.4. Nước thải kênh rạch......................................................................................51
2.3. Phần mềm ENVIMQ2K ứng dụng GIS mô phỏng chất lượng nước kênh sông
51
2.3.1. Nhập thông tin cho các đối tượng tham gia tính toán mô phỏng....................52
2.3.2. Cách nhập thông tin cho các điểm nhạy cảm.................................................56
2.3.3. Cách chạy chương trình ENVIMQ2K và xây dựng báo cáo tự động..............57
j
CHƯƠNG 3. MÔ PHỎNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG KIẾN GIANG -
TỈNH THÁI BÌNH..................................................................................................63
3.1. Các tài liệu làm cơ sở tính toán...................................................................63
3.2. Nhập số liệu được sử dụng cho tính toán vào ENVIMQ2K.........................64
3.3. Mô tả kịch bản, tính toán cho từng kịch bản................................................64
3.4. Dự đoán chất lượng nước sông Kiến Giang.................................................65
phục tại một số vùng nông thôn, miền núi, các thảm hoạ do thiên tai và những diễn
biến xấu về khí hậu toàn cầu đang tăng, gây áp lực lớn lên tài nguyên và môi trường,
đặt công tác bảo vệ môi trường trước những thách thức gay gắt.
Những yếu kém, khuyết điểm trong công tác bảo vệ môi trường do nhiều
nguyên nhân khách quan và chủ quan nhưng chủ yếu là do chưa có nhận thức đúng
đắn về tầm quan trọng của công tác bảo vệ môi trường, chưa biến nhận thức, trách
nhiệm thành hành động cụ thể của từng cấp, từng ngành và từng người cho việc bảo vệ
2
môi trường; chưa bảo đảm sự hài hoà giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường,
thường chỉ chú trọng đến tăng trưởng kinh tế mà ít quan tâm việc bảo vệ môi trường;
nguồn lực đầu tư cho bảo vệ môi trường của nhà nước, của các doanh nghiệp và cộng
đồng dân cư rất hạn chế; công tác quản lý nhà nước về môi trường còn nhiều yếu kém,
phân công, phân cấp trách nhiệm chưa rõ ràng; việc thi hành pháp luật chưa nghiêm.
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2010 được Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ IX của Đảng thông qua đã khẳng định quan điểm phát triển đất nước là
"Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến
bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường".
Nghị quyết 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 đã đưa ra 7 nhóm giải pháp chính để
thực thi các mục tiêu bảo vệ môi trường trong thời kỳ phát triển mới của đất nước,
trong đó nhấn mạnh sự cần thiết phải «Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin
trong lĩnh vực bảo vệ môi trường ».
Trong thời gian qua, nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản
lý môi trường đã được triển khai mạnh mẽ tại nhiều Trung tâm khoa học lớn của đất nước.
Nhiều kết quả nghiên cứu đã được đưa vào ứng dụng trong công tác quản lý môi trường,
trong số này có các sản phẩm tin học CAP và ENVIMQ2K /Web site
www.envim.com.vn/. Công nghê này có thể tóm tắt như là một sự tích hợp công nghệ Hệ
thống thông tin địa lý (GIS), cơ sở dữ liệu môi trường và các mô hình toán xử lý dữ liệu
môi trường thành một công cụ duy nhất cho nguời sử dụng. Đề tài này có mục tiêu ứng
dụng các công nghệ đã có ở trên vào công tác quản lý chất lượng nước mặt cho tỉnh Thái
Nội dung công việc cần thực hiện
Để thực hiện những mục tiêu trên, trong Đồ án này đề ra những nội dung cần
thực hiện sau đây:
Nội dung 1. Khái quát một số đặc trưng tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh
tế xã hội và môi trường của tỉnh Thái Bình.
Nội dung 2. Thu thập, đo đạc, phân tích số liệu liên quan tới chất lượng nước
sông Kiến Giang trong năm 2007. Làm sáng tỏ các nguồn xả thải từ các khu công
nghiệp và cơ sở sản xuất, dịch vụ vào sông Kiến Giang.
Nội dung 3. Một số cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng phần mềm tích hợp
thông tin môi trường, GIS và mô hình toán.
Nội dung 4. Tìm hiểu cơ sở lý luận mô hình chất lượng nước được xây dựng
trong và ngoài nước, đặc biệt là phần mềm Qual2.
Nội dung 5. Xây dựng cơ sở dữ liệu cho phần mềm ứng dụng ENVIMQ2K
quản lý tổng hợp và thống nhất dữ liệu quan trắc môi trường nước cho sông Kiến
Giang, Thái Bình.
Nội dung 6. Ứng dụng phần mềm ENVIMQ2K mô phỏng chất lượng nước
sông Kiến Giang, Thái Bình.
Phạm vi nghiên cứu
4
Trong khuôn khổ có giới hạn của một Đồ án tốt nghiệp kỹ sư môi trường cũng
như giới hạn của thời gian thực hiện nên Đồ án có một số giới hạn như sau :
Về địa lý: Đồ án xem xét khúc sông Kiến Giang đoạn từ xã Tự Tân (Vũ Thư)
đến Vũ Quý (Kiến Xương) tỉnh Thái Bình.
Về số liệu: Các số liệu kinh tế - xã hội được lấy từ 2005 trở lại đây. Số liệu liên
quan tới chất lượng môi trường nước sông Kiến Giang được thu thập trong năm 2007.
Trong quá trình thực hiện Đồ án này, tác giả đã được các thầy cô trong nhóm
ENVIM hướng dẫn ứng dụng một số công nghệ đã được nhóm nghiên cứu thực hiện
trước đây. Trong việc xây dựng phần mềm ENVIMQ2K, tác giả đã xử lý phần dữ liệu
GIS từ Mapinfo. Ngoài ra tác giả đã thu thập số liệu môi trường liên quan tới sông
5
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHÊN, KINH TẾ
XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH THÁI BÌNH
1.1. Tổng quan về điều kiện tự nhiên
1.1.1. Về điều kiện tự nhiên của tỉnh Thái Bình
Về địa lý
Thái Bình là một tỉnh ven biển nằm trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng,
là hành lang cận kề với tam giác phát triển kinh tế trọng điểm Bắc bộ Hà Nội - Hải
Phòng - Quảng Ninh, là cửa ngõ giao thương giữa Hải Phòng, Quảng Ninh, nối dài tới
các tỉnh duyên hải suốt dọc đất nước. Error! Objects cannot be created from editing
field codes. Hình 1.1.Bản đồ hành chính tỉnh Thái Bình
Tỉnh Thái Bình được thành lập từ năm 1890, là một tỉnh thuộc đồng bằng sông
Hồng, nằm trên bờ biển Đông
Phía Bắc giáp tỉnh Hải Dương, Hưng yên và Thành phố Hải Phòng.
Phía tây và tây Nam giáp tỉnh Nam Định và Hà Nam.
6
Phía Đông giáp Vịnh Bắc Bộ.
Tọa độ địa lý: 20
0
17’- 22
0
44’ vĩ Bắc và 106
0
06’-106
Phía Bắc và đông bắc có sông Luộc – sông phân lưu của sông Hồng chảy ở địa
phận biên giới tỉnh dài 53km.
Phía tây và nam có sông Hồng chảy ở địa phận biên giới tỉnh dài 90km. giữa
tỉnh có sông Trà Lý chảy qua dài 67km. Bờ biển của Thái Bình dài trên 50km, có cảng
biển Diêm Điền đang được xây dựng.
7
Thủy văn
Trên địa bàn huyện có hai sông lớn chảy qua là sông Hồng và sông Trà Lý.
Ngoài hai sông lớn còn có sông Kiến Giang, sông Búng, sông Cự Lâm, sông Lạng,
sông Trạch và hệ thống, kênh mương dày đặc.
Sông Hồng chảy qua phía Tây Nam của tỉnh, có chiều dài 34km bao quanh 15
xã là ranh giới tự nhiên giữa Vũ Thư với tỉnh Nam Định.
Sông Trà Lý là chi lưu của sông Hồng chảy qua huyện ở phía Bắc có chiều dài
23km bao quanh 8 xã. Sông Trà Lý là ranh giới tự nhiên giữa huyện Vũ Thư với huyện
Đông Hưng và huyện Hưng Hà.
Khí hậu
Thái Bình là một tỉnh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, bức xạ mặt trời lớn,
tạo nên nền nhiệt độ cao. Nhiệt độ trung bình từ 23-24
0
C. Cùng với nguồn nhiệt phong
phú lại có tới 1600-1800 giờ nắng và 1800mm mưa là điều kiện rất thuận lợi cho sự
sinh trưởng của cây cối. Gió mùa mang lại cho khí hậu nhiều nét độc đáo với mùa
đông lạnh, ít mưa, mùa hè nóng, mưa nhiều và 2 mùa chuyển tiếp ngắn.
Mùa đông bắt đầu từ tháng 12 và kết thúc tháng 4 năm sau với những đặc điểm
chính:
Hướng gió thịnh hành: Bắc, Đông Bắc và Đông
Nhiệt độ trung bình 23,4
0
C có khi lên tới 42,8
mùa đông) và Tây Nam ( mùa hè) . Do đó các đặc tính khí tượng thời tiết rất không ổn
định. Song hai mùa chuyển tiếp có tính chất gần như mùa hè.
Gió
Có hai mùa chính trong năm:
Gió mùa Đông Nam từ tháng 5 đến tháng 10, gió thổi từ ngoài biển vào mang
theo nhiều hơi nước gây ra mưa rào.
Gió mùa Đông bắc từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau thường lạnh, khô và gây ra
mưa phùn.
Bão
Thường xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 10. Hàng năm có từ 1 đến 3 cơn bão
ảnh hưởng trực tiếp đến thời tiết thủy văn. Theo thống kê 24 trận mưa điển hình đều
do bão gây ra, diễn biến như sau:
56% trận mưa trước bão.
37% trận mưa đổng thời với bão.
7% trận mưa sau bão.
Với
63% các trận mưa lớn vào các thời kỳ triều kém
16% vào thời kỳ trung bình
21% vào thời kỳ triều cường
Bốc hơi
Thông thường bốc hơi có liên quan tới nhiệt độ, nắng mưa, độ ẩm và gió
Lượng bốc hơi trung bình năm: 752 mm/năm
9
Lượng bốc hơi lớn nhất (tháng 11): 90-100 mm/tháng
Lượng bốc hơi nhỏ nhất tháng ( tháng 2,3): 33-41 mm/ tháng.
Địa chất
Địa tầng từ trên xuống bao gồm các lớp sau:
Lớp đất lấp á sét màu vàng nhạt chiều dày: 0,6-1,0m
Lớp cát bụi(lớp I) màu xám tro, bão hòa nứơc, chiều dày 3,9-5,0 m chứa nhoiều
10
1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
Tăng trưởng kinh tế
GDP bình quân 5 năm (2001-2005), tăng 7,21%, so với mục tiêu Đại hội Đảng
bộ tỉnh lần thứ XVI vượt 0,21%. Thời kỳ 1996 - 2000, tăng trưởng bình quân năm là
4,45%. Riêng năm 2005 dự tính GDP tăng 7,8%, thấp hơn mức bình quân chung cả
nước, (cả nước tăng 8,4%) GDP bình quân đầu người năm 2005 đạt 5,70 triệu đồng
(370 USD), so với năm 2004 tăng 18%; so với năm 2000 tăng 75,4%.
Sự tăng trưởng của nền kinh tế đã góp phần quan trọng trong việc huy động
GDP vào ngân sách của tỉnh. Tỷ lệ huy động GDP vào ngân sách năm 2005 dự kiến
đạt 13,1%, tăng 5% so với năm 2000.
Bảng 1.1. Cơ cấu kinh tế tỉnh Thái Bình qua các năm
2000 2001 2002 2003 2004 2005
Chung các ngành 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00
- Nhóm ngành NLNTS 53,69 51,59 50,92 45,79 45,56 42,27
- Nhóm ngành CNXD 14,75 16,47 18,00 19,35 21,22 22,86
- Nhóm ngành Dịch vụ 31,56 31,94 31,08 34,86 33,22 34,87
(Nguồn: Sở kế hoạch và đầu tư tháng 7 năm 2007)
Tuy nhiên, trong cơ cấu kinh tế, tỷ trọng khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản
của Thái Bình vẫn cao nhất vùng 42,27% (năm 2005). Ngược lại, tỷ trọng khu vực
công nghiệp xây dựng chỉ đạt 22,86% (các tỉnh đồng bằng sông Hồng, đều đạt trên
30%)
Tình hình đầu tư:
Theo báo cáo của Sở Kế hoạch và Đầu tư, trong 9 tháng đầu năm 2007, có
thêm 12 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) được cấp phép đầu tư vào tỉnh với số
vốn đăng ký đầu tư 48,22 triệu USD, tăng gấp 2,4 lần về số dự án và 4,2 lần về số vốn
đăng ký so với cùng kỳ năm trước. Quy mô vốn đầu tư trung bình đạt gần 3,8 triệu
USD/dự án, cao hơn nhiều so với vốn đăng ký đầu tư bình quân/dự án cùng kỳ năm
sông Hồng và sông Thái Bình. Thuỷ hải sản phong phú, trong lòng đất có khí đốt, dầu
mỏ, nước khoáng, than nâu, ven biển có sa khoáng...
Đất dùng vào nông nghiệp gần 102 nghìn ha chiếm 67% diện tích tự nhiên,
trong đó diện tích trồng cây hàng năm gần 94 ngàn ha.
Trồng trọt của Thái Bình phát triển theo hướng thâm canh tăng vụ. Tổng diện
tích gieo trồng các loại cây hàng năm gần 230 ngàn ha. Hệ số quay vòng của đất từ 2,4
-2,5 lần/năm. Nhiều diện tích được gieo trồng từ 2-3 vụ trong năm. Với 196 ngàn ha
trồng cây lương thực thì diện tích trồng lúa nước đã chiếm tới 170 ngàn ha (86%).
Điều kiện đất đai màu mỡ, cộng với kinh nghiệm quản lý và sản xuất đã tạo cho năng
suất lúa của tỉnh đạt trên 120 tạ/ha canh tác. Tổng sản lượng lương thực trên 1 triệu
tấn, sản lượng các loại cây màu lương thực khai thác hàng năm cũng đạt 100 ngàn tấn
(quy thóc). Nguồn lương thực đủ cung cấp cho nhu cầu trong tỉnh và còn cung cấp cho
tỉnh ngoài và xuất khẩu từ 40 đến 45 vạn tấn. Thái Bình đang hình thành những vùng
trồng lúa có chất lượng cao để phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu.
Bảng 1.2. Diện tích trồng lúa theo huyện và thành phố
Diện tích trồng lúa theo huyện và thành phố
2000 2001 2002 2003 2004
Tổng Số 173141 173338 171808 170597 168555
12
Tp Thái Bình 4081 4089 3960 3752 3551
Quỳnh Phụ 24659 24809 24491 24412 24224
Hưng Hà 21956 21983 21696 21520 21280
Đông Hưng 26866 26886 26676 26509 26297
Thái Thụy 27877 27837 27729 27597 27065
Tiền Hải 22909 22834 22408 22909 22055
Kiến Xương 25952 26069 26017 25851 25697
Vũ Thư 18841 18831 18831 18866 18386
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Thái Bình -2004
Lúa 584.056 531.217 90,95
Ngô 38.791 43.812 112,94
II. Các loại cây chất
bột
Khoai lang 45.513 53.918 118,47
III. Rau, đậu các loại
Rau các loại 467.085 501.197 107,30
13
Trong đó: Khoai tây 45.592 62.625 137,36
IV. Cây công nghiệp
Đậu tương 7.778 8.881 114,18
Lạc 5.117 5.789 113,31
(Nguồn: Báo cáo tình hình KTXH 6 tháng đầu năm - Cục thống kê,2007)
Chăn nuôi
Phát triển và đang trở thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp. Các đàn
trâu bò, lợn, gà, vịt... phát triển nhanh. Sản lượng sản xuất hàng năm đạt trên 40 nghìn
tấn thịt lợn hơi, từ 4 - 5 nghìn tấn gia cầm, trên 70 triệu quả trứng, 26 tấn mật ong, khả
năng sản xuất sản phẩm chăn nuôi rất lớn.
Giá trị sản xuất ngành Chăn nuôi năm 2005 (theo giá cố định 1994) đạt 1220 tỷ
đồng, tăng 17,53% so với năm 2004 và tăng 62,5% so với năm 2000, mức tăng bình
quân 5 năm là 10,19%. Cơ cấu giữa trồng trọt và chăn nuôi đang có chuyển biến tích
cực, trồng trọt giảm từ 75,6% năm 2000 xuống 64,77% năm 2005, chăn nuôi từ 21,3%
lên gần 32%. Cơ cấu chăn nuôi đang chuyển dần sang kinh tế hàng hoá, đàn trâu năm
2005 chỉ bằng 59,7% năm 2000. Chăn nuôi bò thịt tăng nhanh, đàn bò năm 2005 tăng
34% so với năm 2001 và 13,9% so với năm 2004. Số đầu lợn năm 2005 so với năm
2004 tăng 11,72%, so với năm 2000 tăng 64,1%, bình quân 5 năm tăng 10,41%, trong
Thuỷ hải sản:
Thuỷ hải sản của Thái Bình phong phú và đa dạng như cá, tôm, cua, lươn, ếch...
Nhiều loại có giá trị xuất khẩu: Cá chim, nhụ, hồng, bơ, sao, tôm, cua, vây cá là mặt
hàng xuất khẩu quí hiếm. Trữ lượng khai thác hàng năm dự tính có thể tới 50.000 tấn
cá, 2000 tấn tôm. Hiện nay sản lượng khai thác mới chỉ được 16 nghìn tấn, trong đó
gần 8000 tấn cá, 800 tấn tôm.
Nghề nuôi trồng thuỷ sản cũng phát triển nhanh. Ngoài các sông ngòi, hồ, ao
cũng còn khoảng 8000 ha bãi lầy ngập nước ven biển có khả năng đưa vào nuôi trồng
hải sản. Diện tích nuôi trồng thuỷ sản hiện nay mới chỉ đạt gần 10 nghìn ha, trong đó
có 6.000 ha nuôi cá và 3.000 ha nuôi tôm.
Diện tích nuôi tôm đạt 3.665 ha tăng 14 ha so với năm 2006 bao gồm 275 triệu
con tôm giống đang phát triển tốt, diện tích nuôi ngao được mở rộng dự kiến tăng
thêm khoảng 250 ha.
Kết quả sản xuất thuỷ sản 6 tháng đầu năm: nuôi trồng đạt 18,3 nghìn tấn tăng
12,87%, đánh bắt đạt 17,7 nghìn tấn tăng 3,13% so với cùng kỳ năm trước. Giá trị sản
xuất ngành thuỷ sản 6 tháng đầu năm (theo giá 1994) ước đạt 243 tỷ đồng, đạt 42,86%
kế hoạch năm, tăng 10,09% so với 6 tháng 2006. Huyện Tiền Hải tăng cao 13,72% còn
các huyện khác đều tăng từ 6 - 11,05%.
Quan sát kết quả sản xuất nông nghiệp 6 tháng đầu năm theo huyện thì 5 huyện
tăng ở mức trung bình (từ 4 -5%). Còn 3 huyện: Thành phố, Hưng hà, Đông hưng
giảm. Nguyên nhân giảm kết quả lúa xuân và không có lợi thế so sánh kết quả vụ đông
Bảng 1.5. Ước tính sản lượng thủy sản
6 tháng năm
2006 (tấn)
6 tháng năm
2007 (tấn)
I. Sản lượng nuôi
trồng
16.2.2 18.288
và cụm công nghiệp bằng mọi nguồn vốn huy động được và xây dựng các khu này để
làm nòng cốt cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH và phát triển
đô thị. Từ năm 2001 đến 2005, có 109 dự án hoàn thành, đi vào sản xuất, với số vốn
đầu tư 1600 tỷ đồng, tạo việc làm cho gần 2,5 vạn lao động.
Thái Bình đã tích cực sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nước theo Nghị định
103/CP, đa dạng hoá các loại hình sản xuất công nghiệp. Từ năm 2001 đến năm 2005
đã thành lập 890 doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn, cổ phần hoá
hầu hết các doanh nghiệp nhà nước.
Trong sản xuất công nghiệp chú trọng phát triển những ngành nghề sử dụng
nguyên liệu địa phương như: sản phẩm nông sản, thực phẩm, sản phẩm sành, sứ, thuỷ
tinh, dệt, da, may mặc,v.v...
Hạn chế của sản xuất công nghiệp Thái Bình thời kỳ 2001- 2005 là các cơ sở
sản xuất chủ yếu vẫn là quy mô nhỏ, tỷ trọng công nghiệp thấp. Lực lượng lao động kỹ
thuật còn ít, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển công nghiệp kỹ thuật cao. Số sản
phẩm khẳng định thương hiệu chưa được nhiều. Chưa có nhà máy lớn, có giá trị sản
xuất cao, tạo ra sự tăng trưởng đột biến trong công nghiệp,v.v...
Theo kết quả điều tra, 6 tháng đầu năm 2007, sản xuất công nghiệp của tỉnh có
bước tăng trưởng khá so với năm trước. Số lượng đơn vị sản xuất công nghiệp (cả
doanh nghiệp và cá thể) phát triển cả về số lượng và quy mô. Làng nghề duy trì và
phát triển. Toàn tỉnh hiện có 189 làng nghề, tăng 3 làng nghề so với cuối năm 2006.
Ngành Công nghiệp tập trung phát triển các lĩnh vực có lợi thế của tỉnh như: công
nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm; công nghiệp sành sứ thuỷ tinh, công nghiệp sử
dụng nhiều lao động (dệt, may)…Các doanh nghiệp trong các làng nghề, trong các khu
công nghiệp đang được chú trọng phát triển, đến nay khu công nghiệp (KCN) Nguyễn
Đức Cảnh có 40 doanh nghiệp, KCN Phúc khánh có 32 doanh nghiệp, KCN Tiền Hải
có 29 doanh nghiệp đầu tư sản xuất, kinh doanh. 6 tháng đầu năm toàn tỉnh có thêm 25
dự án đầu tư với số vốn 1.629 tỷ đồng, có 7 dự án đi vào sản xuất. Như vậy, đến nay