báo cáo thực tập tổng hợp
Phần I:Những vấn đề chung về công ty cổ phần dợc TRAPHACO.
1.Lịch sử hình thành và phát triển công ty.
Công ty cổ phần dợc và thiết bị vật t y tế TRAPHACO-Bộ Giao thông
vận tải là một công ty nhà nớc cổ phần hoá thuộc Bộ Giao thông vận tải. Hiện
nay, công ty đang là một trong những đơn vị sản xuất kịnh doanh đầu đàn trong
ngành dợc Việt Nam. Với xuất phát điểm là một tổ sản xuất thuốc thuộc Ty y tế
đờng sắt với nhiệm vụ sản xuất thuốc cho cán bộ công nhân ngành đờng sắt
trong thời kỳ bao cấp, để có đợc thành tựu lớn mạnh cả về lợng và về chất nh
ngày nay khi nền kinh tế đã chuyển đổi sang cơ chế thị trờng, công ty đã trải
qua một quá trình hình thành và phát triển dài với những bớc tiến ngoạn mục.
Ngày 28/11/1972 tổ sản xuất thuốc thuộc ty y tế đờng sắt thành lập.
Ngày 28/5/1981, tổ sản xuất đợc mở rộng thành Xởng sản xuất thuốc đờng sắt.
Trong giai đoạn này, xởng chỉ hoạt động dới hình thức tự sản xuất, tự tiêu dùng
nên quy mô vẫn còn rất hạn hẹp.
Ngày 01/06/1993, với những thành tựu đạt đợc sau 20 năm, để đáp ứng
Created on 03/03/2003 19:24:00nhu cầu phát triển của xởng nói riêng và để
theo kịp sự đổi mới của nền kinh tế nói chung xởng dợc đợc đổi tên thành xí
nghiệp dợc phẩm đờng sắt với tên giao dịch là TRAPHACO theo nghị định số
388/HĐBT của Hội đồng bộ trởng với chức năng thu mua dợc liệu và sản xuất
thuốc chữa bệnh.
Nhận thấy sự phát triển vợt bậc đạt đợc của xí nghiệp trong năm 1993,
ngày 16/05/1994 Bộ giao thông vận tải ra quyết định số 666QĐ/TCCB-LĐ
thành lập công ty dợc TRAPHACO từ xí nghiệp dợc TRAPHACO với chức
năng, nhiệm vụ:
Thu mua dợc liệu và sản xuất thuốc chữa bệnh.
Sản xuất và kinh doanh thiết bị y tế.
1
Đáp ứng thuốc cho nhu cầu phòng và chữa bệnh của công nhân viên
ngành GTVT và nhân dân, với mục tiêu bảo đảm kinh doanh có lãi.
Để đảm bảo sự phù hợp giữa tên gọi và chức năng nhiệm vụ, ngày
biệt là với tác dụng của việc cổ phần hoá, đã khiến lòng nhiệt tìnhcủa cán bộ
công nhân viên trong công ty ngày càng đợc khẳng định, chất lợng sản phẩm
ngày càng đợc nâng cao, chủng loại đa dạng. Công ty đã nhận đợc huy chơng
duy nhất của ngành y tế về mặt hàng đông dợc 98 và nhiều bằng khen khác.
Chính vì vậy mà dù phải vận động trong cơ chế thị trờng với tính cạnh tranh
ngày càng khốc liệt, nhng công ty vẫn tạo đợc uy tín với ngời tiêu dùng và trở
thành một trong số 130 doanh nghiệp đứng đầu về hàng Việt Nam chất lợng
cao.
2.Đặc điểm hoạt động kinh doanh
2.1 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh:
Ngành nghề kinh doanh chính của công ty cổ phần dợc và thiết bị vật t y
tế TRAPHACO là thu mua dợc liệu, sản xuất thuốc , kinh doanh dợc phẩm và
thiết bị vật t y tế, ngoài ra công ty còn có hoạt động xuất nhập khẩu nguyên liệu
và hoá chất.
Là một công ty có lịch sử hình thành và phát triển lâu dài với quy mô sản
xuất và kinh doanh lớn, đặc biệt lại có uy tín nghề nghiệp cao trong giới kinh
doanh cũng nh với ngời tiêu dùng, nên công ty dợc TRAPHACO đã ngày càng
mở rộng thị trờng kinh doanh vốn đã rất rộng rãi và ngày càng tạo dựng cho
mình một chỗ đứng vững chắc trên các thị trờng đó. Với nền tảng vững chắc đó,
hiện nay sản phẩm của công ty có mặt ở khắp nơi trên thị trờng cả nớc cũng nh
ở nớc ngoài vơí các chủng loại vô cùng phong phú nh các loại thuốc dạng viên
nén, viên nang, viên bao đờng, viên bao film theo tiêu chuẩn GMP Asean, dạng
viên hoàn, trà tan, trà túi lọc, thuốc bôi dạng mỡ hay cream, thuốc dạng bột, các
3
loại thuốc bổ dạng ống thuỷ tinh hay kiềm trung tính, các loại thuốc dạng n-
ớc. Ngoài việc sản xuất kinh doanh các loại thuốc trên, công ty còn kinh
doanh các loại thiết bị vật t y tế và thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu nguyên
liệu và hoá chất với một số nớc trên thế giới.
Với quy mô sản xuất kinh doanh lớn nh vậy, để đảm bảo cho việc cung
cấp sản phẩm kịp thời trên các địa bàn khác nhau trong cả nớc, công ty đã bố trí
Phân xởng thuốc bột: Sản xuất các loại thuốc dạng bột để bôi chủ yếu là
TRAPHA.
Phân xởng thuốc ống: Sản xuất các loại thuốc dạng ống.
Phân xởng tây y: Sản xuất các loại thuốc nh thuốc nhỏ mắt, nhỏ mũi.
Ngoài ra công ty còn có một phân xởng cơ điện với nhiệm vụ sửa chữa,
bảo dỡng máy móc thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất đợc đảm bảo liên tục.
Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty:
Quy trình công nghệ sản xuất của công ty là quy trình sản xuất đơn giản,
khép kín. Mỗi phân xởng đều thực hiện sản xuất sản phẩm theo một dây chuyền
công nghệ khép kín, liên tục từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng. Dựa trên cơ
sở nghiên cứu nhu cầu thị trờng ở từng thời điểm, phòng thị trờng kết hợp với
phòng nghiên cứu để xin duyệt phơng án sản xuất sản phẩm mới. Khi có lệnh
sản xuất, phòng kế hoạch kinh doanh nghiên cứu và lập kế hoạch sản xuất, kế
hoạch sản xuất sau khi đã đợc phê duyệt sẽ đợc đa xuống các phân xởng để tiến
hành sản xuất theo đúng kế hoạch. Do thuốc là một sản phẩm đặc biệt, có giá trị
kinh tế cao, lại ảnh hởng rất lớn đến sức khoẻ con ngời nên đòi hỏi uy tín nghề
nghiệp cao. Chính vì vậy yêu cầu quy trình sản xuất phải đợc tổ chức chặt chẽ.
Do đặc thù riêng của sản xuất dợc phẩm, mỗi loại sản phẩm đòi hỏi kỹ thuật sản
xuất về công thức chế phối nguyên liệu riêng. Chất lợng sản phẩm phụ thuộc
5
vào chất lợng nguyên liệu, công thức pha chế nguyên liệu và kỹ thuật sản xuất.
Do đó mỗi một sản phẩm sản xuất ra đều phải có sự kiểm tra ở tất cả các khâu,
từ kiểm tra chất lợng tất cả các loại dợc liệu, tá dợc theo đúng tiêu chuẩn của d-
ợc điển Việt Nam hoặc của Anh, Mĩ (đối với những sản phẩm mà dợc điển Việt
Nam cha có), kiểm tra công thức pha chế thông qua phòng thí nghiệm, việc đảm
bảo vô trùng, đến kiểm soát, kiểm nghiệm bán thành phẩm,giám sát thực hiện
quy trình kỹ thuật và cuối cùng là kiểm nghiệm thành phẩm.
Quy trình công nghệ có thể chia làm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn chuẩn bị sản xuất: là giai đoạn phân loại, xử lý dợc liệu, tá d-
ợc đảm bảo các tiêu chuẩn trớc kh đa vào sản xuất.
hoá
259905768 4395703989 9531237748
Doanh thu tiêu thụ
thành phẩm
51495633356 70249474815 84390756426
Doanh thu hàng XK 0 3348699500 4068340000
Các khoản giảm trừ 842173812 916182917 0
Doanh thu thuần 50913364342 77077695387 97151786784
Giá vốn hàng bán 24601930178 38343060545 47002803254
Lợi nhuận trớc thuế 13449805880 17332870601 18734745964
Lợi nhuận sau thuế 2151968940 5536146037 5995349104
Nộp ngân sách nhà
nớc
7063826307 6251039209 8598150820
Thu nhập bình quân 1800000 2200000 2400000
Bảng kết quả hoạt động kinh doanh
Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
Hệ số nợ phải trả/nợ phải
thu
1.092 1.226 1.196
Hệ số khă năng thanh toán
ngắn hạn
1.55 1.721 1.573
Hệ số khả năng thanh toán
tổng quát
1.931 2.217 2.012
Hệ số khả năng thanh toán
nhanh
0.87 0.941 0.94
Tỷ suất lợi nhuận trớc
bán quy định tại điều lệ công ty.
Cơ quan quản lý của công ty là hội đồng quản trị: bao gồm 5 thành viên,
có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục
9
đích, quyền lợi của công ty, nh quyết định chiến lợc phát triển công ty, quyết
định phơng án đầu t, (trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng
cổ đông).
Ban kiểm soát: gồm 3 thành viên, có chức năng kiểm tra tính hợp lý và
hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép sổ kế
toán và báo cáo tài chính, thờng xuyên thông báo với Hội đồng quản trị về kết
quả hoạt động, tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị khi trình các báo cáo
kết luận và kiến nghị lên Đại hội đồng cổ đông.
Ban giám đốc: gồm 2 thành viên là giám đốc điều hành và phó giám đốc
điều hành.
Giám đốc điều hành: là ngời chịu trách nhiêm chính và có quyền
cao nhất về công việc sản xuất kinh doanh. Gián đốc là chủ tài khoản, thực hiện
việc trả lơng cho các bộ công nhân viên. Sự giám sát, theo dõi, những quyết
định của giám đốc dựa trên các báo cáo chứng từ của các phòng ban, mà đứng
đầu là các trởng phòng.
Phó giám đốc điều hành: chịu trách nhiêm trớc giám đốc về kế
hoạch kinh doanh, đợc giám đốc uỷ quyền ký kết các hợp đồng sản xuất kinh
doanh với các bạn hàng.
Các phòng ban: gồm 6 phòng ban
Phòng tổ chức hành chính: có chức năng tham mu giúp giám đốc công
ty trong việc thực hiện các phơng án sắp xếp và cải tiêns tổ chức sản xuát kinh
doanh, tổ chức quản lý lao động và tuyển dụng bổ sung, điều phối nhân lực ,
trong thực hiện công tác hành chính, bảo vệ, y tế theo đúng chính sách của nhà
nớc và công ty.
Phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ:
Sắp xếp tổ chức bộ máy, nghiên cứu xây dựng các quy chế, điều lệ hoạt
11
Tổ chức bộ máy kế toán:
Căn cứ vào đặc điểm sản xuất, kinh doanh của công ty để lựa chọn hình
thức tổ chức công tác kế toán tập trung hay phân tán cho phù hợp và tổ chức bộ
máy kế toán thích hợp nhất.
Tổ chức công tác kế toán:
Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán, tổ chức việc ghi chép ban đầu và luân
chuyển chứng từ khoa học, hợp lý, phù hợp với loại hình sản xuất kinh doanh
của công ty.
Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán, vận dụng hệ thống sổ kế toán phù
hợp nhằm tạo điều kiện cho việc điều hành và quản lý kinh tế ở công ty.
Thu thập, phân loại và xử lý, tổng hợp số liệu, thông tin về hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty nhằm xác định, cung cấp những thông tin cần thiết
cho ccs đối tợng sử dụng thông tin khác nhau, lập các báo cáo tài chính và tổ
chức thực hiện chế độ báo cáo kế toán đúng quy định, phù hợp với yêu cầu quản
lý của công ty
Tổ chức trang bị phơng tiện, xây dựng phơng án phát triển và ứng dụng
phần mềm trợ giúp cho công tác kế toán và thông tin kinh tế trong công ty.
Tổ chức hạch toán kinh doanh, ghi chép, phản ánh cấc nghiệp vụkinhtế
tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của côngty
một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác theo đúng chế độ tài chính kế toán nói
chung và quy định của công ty nói riêng phù hợp với mô hình quản lý tập trung
Tổ chức kiểm kê tài sản, vật t, tiền vốn theo đúng quy định của nhà nớc.
Tổ chức công tác tài chính: Thực hiện phân tích tình hình tài chính, đề
xuất các biện pháp cho ban lãnh đạo công ty để có đờng lối phát triển đúng đắn,
đạt hiệu quả cao nhất trong công tác quản trị doanh nghiệp.
Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính và lập báo cáo tình hình
thực hiện kế hoạch quý, năm.
12
Xác định mức vốn lu động, xác định các nguồn vón đảm bảo cho sản
ty.
Thờng xuyên tổ chức lớp bồi dỡng nghiệp vụ, chuyên môn cho đội ngũ
nhân viên làm công tác tài chinh, kế toán trong công ty.
Phòng kế hoạch kinh doanh:
Có chức năng tham mu giúp giám đốc công ty trong các lĩnh vực xây
dựng, tổng hợp và quản lý công tác kế hoạch, báo cáo kế hoạch- thống kê, trong
công tác hợp đồng kinh tế, công tác tiếp thị, công tác vật t, phổ biến các chế độ,
chính sách và hớng dẫn thực hiện. Nhiệm vụ cụ thể của phòng kế hoạch kinh
doanh nh sau:
Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn, trung hạn và dài hạn,
kế hoạch quý, tháng, năm .
Kiểm tra, giám sát, đánh giá, nguyên nhân ảnh hởng và báo cáo về việc
thực hiện các mục tiêu, kế hoạch sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm, dở
dang, thu hồi vốn, giá thành, lợi nhuận.
Lập báo cáo thình hình thực hiện tháng, quý năm về giá trị, khối lợng,
trong kỳ
Dự thảo và đàm phán hoặc phối hợp thoả thuận đàm phán, tham mu giúp
giám đốc công ty trong việc ký kết các hợp đồng kinh tế
Quản lý định mức, đơn giá , lập biểu giá phù hợp, sát với thị trờng để tiêu
thụ sản phẩm.
Hàng quý chủ tri quyết toán việc thực hiện vật t, nguyên nhiên liệu so với
định mức dự toán, định mức đơn giá mội bộ hoặc kế hoạch chi phí giá thành đã
giao, so sánh với khối lợng thực tế thực hiện. Cân đối sác định lợng vật t chênh
lệch với định mức đã giao, trình lãnh đạo giải quyết.
14
Thu thập, xử lý thông tin lập và Đảm bảo kế hoạch sản xuất sản phẩm,
kế hoạch đầu ra của sản phẩm trong doanh nghiệp, lên kế hoạch bao tiêu sản
phẩm của công ty.
Có trách nhiệm cung cấp số liệu, thuộc lĩnh vực kinh tế kế hoạch cho các
phòng chức năng khi có yêu cầu. Đồng thời yêu cầu các phòng chức năng cung
Ban kiểm soát
Giám đốc điều hành
HĐQT
PGĐ điều hành
phụ trách KHKD
Phòng kế hoạch
KD
Cung ứng vật t
P. Tổ chức hành
chính
P. Tài chính -
kế toán
PX viên nén GMP
PX viên hoàn
PX sơ chế
PX thực nghiệp
Kho hoá chất
Kho dợc liệu
Kho phụ liệu
Kho thành phẩm
Kho 108 thành công
Các cửa hàng bán buôn.
Các cửa hàng bán lẻ
P. Nguyên cứu
phát triển
P. Đẩm bảo chất
lợng
P. Kiểm tra chất
lợng
PX thuốc ống
Có thể khái quát mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty nh sau:
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Chỉ đạo trực tiếp
Báo sổ
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của công ty bao gồm 18 nhân viên, tất cả các nhân
viên đều có trình độ đại học, đợc phân công nhiệm vụ cụ thể nh sau:
+Một kế toán trởng (Nguyễn Thị Mùi): có nhiệm vụ :
Tham mu giúp giám đốc tổ chức và chỉ đạo công tác tài chính kế toán
của công ty. Tổ chức hạch toán kế toán theo chế độ kế toán của Nhà nớc ban
hành và theo quy chế quản lý tài chính của công ty.
18
Kế toán trởng
KT
tổng
hợp
KT
tiền
mặt
KT
TGNH
KT
HTK
KT
bán
hàng
KT
công
nợ
Thủ