SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị: TRƯỜNG THPT TAM PHƯỚC
Mã số:…………………
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM DẠY HỌC TÍCH HỢP
TRONG CHUYÊN ĐỀ
NƯỚC
MỘT PHẦN TẤT YẾU
CỦA CUỘC SỐNG
Người thực hiện: Dương Thị Hồng
Lĩnh vực nghiên cứu:
Quản lý giáo dục:
Phương pháp dạy học bộ môn: Hóa Học
Lĩnh vực khác:……………..
Có đính kèm: các sản phẩm không thể hiện trong bảng in
Mô hình Phần mềm
Phim ảnh
Năm học: 2014 - 2015
Hiện vật khác
SƠ LƯỢC LÍ LỊCH KHOA HỌC
I/ Thông tin chung về cá nhân
1. Họ và tên: Dương Thị Hồng
2. Sinh ngày: 10/07/1982
3. Nam, nữ: Nữ
NƯỚC - MỘT PHẦN TẤT YẾU CỦA CUỘC SỐNG
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Giáo dục đào tạo đóng vai trò rất quan trọng, là nhân tố chìa khóa, là động lực
thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Không chỉ ở Việt Nam mà ở hầu hết các quốc gia
khác trên thế giới, các chính phủ đều coi giáo dục là quốc sách hàng đầu.
Trước tình hình đó đòi hỏi ngành Giáo dục - Đào tạo của nước ta phải có
những sự đổi mới mạnh mẽ, căn bản, sâu sắc và toàn diện để đào tạo nguồn nhân lực
có đủ trình độ, đủ năng lực đáp ứng những yêu cầu của xã hội trong thời kì đổi mới và
từng bước đưa Việt Nam vươn tới ngang tầm với sự phát triển chung của khu vực và
thế giới.
Khoản 2, điều 28, Luật giáo dục năm 2005 quy định
Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác,
chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn
học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kĩ
năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui
hứng thú học tập cho học sinh. [12]
Quan điểm dạy học tích hợp là một định hướng trong đổi mới căn bản và toàn
diện giáo dục, là một bước chuyển từ cách tiếp cận nội dung giáo dục sang tiếp cận
năng lực nhằm đào tạo con người có tri thức mới, năng động, sáng tạo khi giải
quyết các vấn đề trong thực tiễn cuộc sống.
Phương pháp dạy học để dạy học theo chủ đề tích hợp: Dạy học dự án và dạy
học với hỗ trợ của công nghệ thông tin.
Để kết hợp cả hai phương pháp trên mà tôi lựa chọn đề tài: “Nước - Một
phần tất yếu của cuộc sống” để vận dụng hai phương pháp dạy học tích hợp trên.
II. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM
DẠY HỌC TÍCH HỢP
II.1. Khái niệm dạy học tích hợp
1
2
II.3. Các quan điểm dạy học tích hợp[8]
- Quan điểm “trong nội bộ môn học”, ưu tiên các nội dung của môn học.
Quan điểm này nhằm duy trì các môn học riêng rẽ.
- Quan điểm “đa môn”, đề nghị những tình huống, những “đề tài” có thể
được nghiên cứu theo những quan điểm khác nhau. Ví dụ, giáo dục hướng nghiệp
có thể được thực hiện thông qua nhiều môn học khác nhau (Sinh học, Giáo dục
công dân, Văn học, Toán học, Địa lý, Vật lý, Hóa học,…). Theo quan điểm này,
những môn học tiếp tục được tiếp cận một cách riêng rẽ và chỉ gặp nhau ở một số
thời điểm trong quá trình nghiên cứu các đề tài. Như vậy, các môn học không
thực sự được TH.
- Quan điểm “liên môn”, đề xuất những tình huống chỉ có thể được tiếp cận
một cách hợp lý qua sự soi sáng của nhiều môn học. Ví dụ, câu hỏi: “Tại sao con
voi được bảo vệ?” chỉ có thể giải thích dưới ánh sáng của nhiều môn học: Địa lý,
Lịch sử, Toán học, Sinh học,…. Ở đây nhấn mạnh đến sự liên kết các môn học,
làm cho chúng TH với nhau để giải quyết một tình huống cho trước: Các quá trình
học tập sẽ không được đề cập một cách rời rạc mà phải liên kết với nhau xung
quanh những vấn đề phải giải quyết.
- Quan điểm “xuyên môn”, chủ yếu phát triển những kĩ năng mà HS có thể sử
dụng trong tất cả các môn học, trong tất cả các tình huống. Đó là những kĩ năng
xuyên môn. Có thể lĩnh hội những kĩ năng này trong từng môn học hoặc qua
những hoạt động chung của nhiều môn học.
II.4. Ý nghĩa của dạy học theo quan điểm tích hợp
Thực tiễn ở nhiều nước đã chứng tỏ rằng, việc thực hiện quan điểm tích hợp
trong giáo dục và dạy học sẽ giúp phát triển những năng lực giải quyết những vấn
đề phức tạp và làm cho việc học tập trở nên ý nghĩa hơn đối với học sinh so với
việc các môn học, các mặt giáo dục được thực hiện riêng rẽ. Tích hợp là một trong
những quan điểm giáo dục nhằm nâng cao năng lực của học sinh, giúp đào tạo
III.3. Giáo án dạy học tích hợp chủ đề nước
III.3.1. Nội dung tích hợp
Môn
Lớp
Chương
5
Hóa
học
Vật lí
36
60
8
61
10
12
5
9
7
6
28
Cấu tạo chất. Thuyết động học phân tử chất khí.
38
Sự chuyển thể của các chất
Nguồn nước ở Việt Nam và địa phương
20
Hơi nước trong không khí – Mưa
23
Sông và hồ
24
Biển và đại dương
33
Đặc điểm sông ngòi Việt Nam
34
Hệ thống sông lớn ở Việt Nam
5
12
9
10
3
14
15
13
15
16
Sự phát triển và phân bố công nghiệp (phần
công nghiệp điện)
Giao thông và vận tải
Thương mại và du lịch
Ngưng đọng hơi nước trong khí quyển. Mưa
Thủy quyển. Một số nhân tố ảnh hưởng tới chế
độ nước sông. Một số sông lớn trên Trái Đất
Môi trường nuôi trồng thuỷ sản: đặc điểm, tính
chất của nước nuôi trồng thuỷ sản.
Vai trò của nước trong quang hợp ở cây xanh
Nước với sự trao đổi chất ở động vật
Vai trò của nước đối với cơ thể
Ô nhiễm môi trường nước – trách nhiệm bảo
vệ nguồn nước
Yêu thiên nhiên và sống hoà hợp với thiên nhiên
Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên
Thời Bắc thuộc và các cuộc đấu tranh giành độc
lập dân tộc
Dựa vào bảng phân tích nội dung tích hợp của chủ đề, tôi nhận thấy rằng các bài
học của các môn học khác nhau có cùng đơn vị kiến thức nhưng lại được phân phối dạy
ở những thời gian cách xa nhau nên học sinh tiếp nhận kiến thức một cách rời rạc, còn
giáo viên thì khó khăn trong việc hệ thống lại kiến thức. Vì thế, chúng tôi chọn dạy hợp
tích hợp theo chủ đề để lồng ghép các môn nhằm nâng cao hiệu quả học tập của học
sinh.
III.3.1. Mục tiêu
III.3.3. Chuẩn bị
Giáo viên
Giáo án, máy tính, máy chiếu, máy ảnh, các hình ảnh liên quan.
Phiếu học tập cho các nhóm:
- Nhóm 1:
+ Khái quát về trạng thái tự nhiên, thành phần, tính chất của nước.
+ Tìm hiểu vai trò của nước đối với sinh vật (động, thực vật) và sản xuất.
- Nhóm 2:
+ Tìm hiểu thực trạng tài nguyên nước.
+ Vòng tuần hoàn của nước trên Trái Đất.
- Nhóm 3:
7
+Tìm hiểu nguyên nhân, hậu quả của ô nhiễm môi trường nước.
- Nhóm 4:
+ Biện pháp tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước chống ô nhiễm.
+ Ý tưởng xanh.
+ Thông điệp bảo vệ nước.
Học sinh
- Học sinh nhận phiếu học tập và làm việc theo nhóm.
- Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên.
- Hoàn tất nội dung và báo cáo nội dung của nhóm đã chuẩn bị.
III.3.4. Tiến trình dạy học
Tiết 1:
Hoạt động 1: Giáo viên đưa ra chủ đề và nêu lí do lựa chọn chủ đề.
Giáo viên: Nước có vai trò đặc biệt quan trọng với cơ thể, con người có thể
nhịn ăn được vài ngày, nhưng không thể nhịn uống nước. Nước hoà tan nhiều chất
dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể sống. Nước và vòng tuần hoàn nước từ hàng tỉ
năm đã và đang mang lại sự sống cho Trái Đất. Bảo vệ nguồn nước và sử dụng
thành phần, tính chất và vai trò của nước.
Giáo viên đặt vấn đề: Nước rất gần gũi với đời sống hàng ngày. Người ta sử
dụng nước bằng nhiều cách khác nhau. Nước có vai trò như thế nào với các cơ thể
sống, nước đối với sản xuất và đời sống con người và để ứng dụng nước vào các
lĩnh vực cụ thể thì ta phải hiểu được một số đặc điểm và tính chất của nó. Sau đây
cô mời nhóm “Hát hai ô ” lên trình bày đã nội dung mà các em đã tìm hiểu.
Học sinh: Trình bày nội dung mà nhóm đã tìm hiểu trên máy chiếu và có thể
hỏi những học sinh khác về những nội dung liên quan đến phần thuyết trình của
mình.
Học sinh theo dõi bài đề xuất ý kiến khác nếu có.
I. Khái quát về thành phần, tính chất và vai trò của nước
1. Trạng thái tự nhiên
- Trong tự nhiên nước có ở khắp mọi nơi: Ao, hồ, biển, lòng đất, không khí....
- Nước tồn tại ở cả 3 trạng thái: Rắn - lỏng - hơi.
2. Thành phần
9
- Nước là một hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố H, O. Mỗi phân tử nước gồm 2
nguyên tử H và 1 nguyên tử O.
- Công thức hóa học của nước là H2O.
- Nước chia thành 3 loại:
* Nước ngọt
* Nước lợ
* Nước mặn
3. Tính chất
a. Tính chất vật lý
- Nước là chất lỏng không màu, không mùi, không vị, sôi ở 100 oC, hóa rắn ở
0oC, khối lượng riêng là 1 g/ml. Hòa tan nhiều chất rắn, lỏng, khí.
b. Tính chất hóa học
+ Sản xuất nông nghiệp: Làm mát cây, dung môi hòa tan các chất dinh dưỡng
cho cây...
+ Ngành công nghiệp: Nước dùng để làm nguội các động cơ, làm quay các
tubin, là dung môi làm tan các hóa chất màu và các phản ứng hóa học.
+ Xây dựng: Pha trộn, gắn kết các nguyên vật liệu.
+ Giao thông vận tải: Làm nguội các động cơ, giảm bụi ....
+ Du lịch: Tạo nhiều cảnh quan đẹp....
+ Thể dục thể thao: Nhiều môn thể thao dưới nước...
Sản phẩm của nhóm: Hát hai ô
11
12
Hình 2.1. Em Hoàng Ngọc Thảo Ngân - Lớp 10A2 đang trình sản phẩm của nhóm
13
Hoạt động 4.2: Tìm hiểu vòng tuần hoàn của nước trên Trái Đất và thực trạng
tài nguyên nước trên thế giới, ở Việt Nam, tại địa phương
Mục tiêu: Dựa vào phiếu học tập học sinh tìm hiểu vòng tuần hoàn của nước trên
Trái Đất và thực trạng tài nguyên nước trên thế giới, ở Việt Nam, tại địa phương.
Giáo viên phân tích và đưa thông tin thêm: Nước tồn tại nhiều hình thức khác
nhau: nước ngầm, nước mặt (ao, hồ, sông, biển...) và trong không khí. Con người
sử dụng nguồn nước ngầm và nước mặt là chủ yếu. Nước còn là một trong những
chỉ tiêu xác định mức độ phát triển của kinh tế xã hội. Ví dụ: Để có được 1 tấn sản
phẩm, lượng nước cần tiêu thụ như sau: Than cần từ 3-5 tấn nước, dầu mỏ cần từ
+ 12000 km3 nước sạch đang bị ô nhiễm nặng.
+ 2,2 triệu người chết/năm do mắc các bệnh liên quan đến nguồn nước bị ô nhiễm.
b. Thực trạng tài nguyên nước ở Việt Nam
- Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới ẩm có lượng mưa trung bình lớn: 1800
mm - 2000 mm.
- Việt Nam có nguồn nước ngọt dồi dào.
- Tuy nhiên, hiện nay Việt Nam đang đứng trước thách thức lớn về ô nhiễm
môi trường nước.
- Việc sử dụng tài nguyên nước chưa khoa học, chưa quản lý chặt chẽ vấn đề
nước thải, công nghệ lạc hậu…môi trường nước nhiều nơi đang bị ô nhiễm nặng.
…
c. Thực trạng tài nguyên nước ở địa phương (Đồng Nai)
Ở địa phương, do có nhiều khu công nghiệp nên nguồn nước bị ô nhiễm do
rác thải, nước thải chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật và nước thải chưa qua xử lý từ
các khu công nghiệp đã và đang làm ô nhiễm môi trường nước.
15
Sản phẩm của nhóm: Thực trạng
16
Hình 2.2. Em Nguyễn Ngọc Sang - Lớp 10A2 đang trình bày sản phẩm của nhóm
Hoạt động 4.3: Tìm hiểu nguyên nhân gây và hậu quả của ô nhiễm môi trường
nước
Mục tiêu: Dựa vào phiếu học tập học sinh tìm hiểu để biết nguyên nhân và hậu
quả của ô nhiễm môi trường nước.
Giáo viên đặt vấn đề: Trước thực trạng suy thoái chất lượng nước hiện nay
- Tác nhân vật lý: Các chất rắn không tan làm tăng độ đục của nước.
3. Hậu quả của môi trường nước bị ô nhiễm
a. Ảnh hưởng đến môi trường khác
- Môi trường nước bị ô nhiễm sẽ ảnh hưởng đến môi trường đất, không khí và
tác động lên chính các sinh vật sống trong đó.
b. Ảnh hưởng đến con người
- Sức khỏe con người: Hậu quả chung của tình trạng ô nhiễm nước là tỉ lệ
người mắc các bệnh cấp và mãn tính liên quan đến ô nhiễm nước như viêm màng
kết, tiêu chảy, ung thư… ngày càng tăng.
- Sinh hoạt thường ngày: Nước ô nhiễm ảnh hưởng rất lớn đến sinh hoạt của
người dân, làm xáo trộn cuộc sống hàng ngày (nước bẩn, bốc mùi hôi thối…).
- Hoạt động sản xuất:
+ Nước thải ô nhiễm ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất, đặc biệt tại
các thành thị lớn nơi có hàm lượng chất ô nhiễm cao.
+ Nguồn nước ô nhiễm cũng làm giảm năng suất cây trồng, ở một số nơi vì ô
nhiễm quá nặng nên người dân không thể trồng trọt, chăn nuôi được.
18
Sản phẩm của nhóm: H2O
19
Hình 2.3. Em Nguyễn Thị Thương Hoài - Lớp 10A2 đang trình bày sản phẩm của nhóm
Hoạt động 4: Bảo vệ nước, ý tưởng xanh, thông điệp góp phần bảo vệ nguồn
nước
Mục tiêu: Dựa vào phiếu học tập học sinh tìm hiểu phương pháp bảo vệ nước đưa
ra ý tưởng xanh, thông điệp góp phần bảo vệ nguồn nước.
Giáo viên đặt vấn đề: Lượng nước trên trái đất rất lớn (vì ¾ diện tích Trái Đất
a. Hạn chế nguyên nhân ô nhiễm có nguồn gốc tự nhiên
- Giảm lượng khí thải, rác thải, tăng cường bảo vệ và trồng rừng đầu nguồn để
tránh gió bão, lũ lụt đưa vào môi trường nước chất thải bẩn, các sinh vật và vi sinh
vật có hại. Muốn có hiệu quả phải thực hiện đồng bộ tất cả các quốc gia.
b. Hạn chế nguyên nhân ô nhiễm có nguồn gốc nhân tạo
21
- Biện pháp hóa học: Nghiên cứu các chất, các phương pháp xử lý nước sinh
hoạt, nước thải ....
- Biện pháp sinh học:
+ Trồng cây xanh, tìm các giống cây góp phần cải thiện tình trạng ô nhiễm
nước…
+ Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sinh học là giảm ô nhiễm nước...
- Biện pháp vật lý:
+ Thu gom phân loại rác.
+ Chế tạo thiết bị công nghệ để xử lý rác, nước sinh hoạt, nước thải...
- Biện pháp giáo dục:
+ Tuyên truyền cộng đồng nâng cao nhận thức, ý thức bảo vệ nguồn nước:
không vứt rác thải xuống ao, hồ, kênh,… giám sát, tố cáo các tập thể, cá nhân có
hành vi gây ô nhiễm môi trường.
+ Tổ chức các cuộc thi liên quan đến việc bảo vệ nguồn nước.
+ Pháp luật xử lý nghiêm với các tập thể, cá nhân có hành vi gây ô nhiễm môi
trường.…
Kết luận: Cần sử dụng phối hợp các biện pháp trên để việc bảo vệ môi
trường nước mang lại hiệu quả cao nhất.
3. Ý tưởng xanh
- Phóng tên lửa từ nước thải.
- Chế biến dầu từ rác.
- Tạo chất đốt từ nước thải và rác.