BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
BỘ Y TẾ
HOÀNG THỊ KIM DUNG
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG
THUỐC KHÁNG SINH TẠI BỆNH VIỆN C
TỈNH THÁI NGUYÊN NĂM 2014
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
HÀ NỘI 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
HOÀNG THỊ KIM DUNG
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG
THUỐC KHÁNG SINH TẠI BỆNH VIỆN C
TỈNH THÁI NGUYÊN NĂM 2014
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: 60720412
Người hướng dẫn khoa học:
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................................................................... 1
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN ................................................................................ 3
1.1. Sử dụng thuốc trong chu trình cung ứng thuốc của Bệnh viện. ............... 3
1.2. Các chỉ số đánh giá việc sử dụng kháng sinh ............................................. 7
1.3. Thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh trong những năm gần đây. ........ 11
1.3.1 Thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh trên thế giới. ............................. 11
1.3.2 Thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh tại Việt Nam ............................. 12
1.4. Vài nét về Bệnh viện C Thái Nguyên......................................................... 15
CHƯƠNG II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 20
2.1. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................. 20
2.2. Thời gian – địa điểm tiến hành nghiên cứu .............................................. 20
2.2.1 Thời gian nghiên cứu ................................................................................ 20
2.2.2 Địa điểm ..................................................................................................... 20
2.3. Nội dung nghiên cứu. .................................................................................. 20
2.4. Phương pháp nghiên cứu............................................................................ 22
2.4.1 Thiết kế nghiên cứu ................................................................................... 22
2.4.2 Mẫu nghiên cứu ......................................................................................... 22
2.5. Thu thập số liệu ........................................................................................... 23
2.6. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu .................................................... 24
2.7. Các chỉ số và biến số trong nghiên cứu. .................................................... 28
CHƯƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...................................................... 36
3.1. Phân tích cơ cấu về số lượng và giá trị tiêu thụ thuốc kháng sinh sử
dụng tại Bệnh viện C tỉnh Thái Nguyên trong năm 2014 ............................... 36
3.1.1 Cơ cấu về số lượng và giá trị tiêu thụ thuốc kháng sinh trong tổng giá
trị tiêu thụ sử dụng thuốc .................................................................................. 36
3.1.2 Cơ cấu kháng sinh theo nguồn gốc xuất xứ ............................................ 36
3.1.3 Cơ cấu thuốc kháng sinh theo tên INN và tên biệt dược ....................... 38
3.2.9 Tỷ lệ các phác đồ kháng sinh trong bệnh án nội trú.............................. 61
3.2.10 Thời gian điều trị trung bình bằng thuốc kháng sinh trong đơn ngoại
trú và bệnh án nội trú. ....................................................................................... 63
3.2.11 Giá trị tiền trung bình khi điều trị bằng kháng sinh trong đơn ngoại
trú và bệnh án nội trú. ....................................................................................... 64
3.2.12 Số lượng thuốc trong đơn ngoại trú. ..................................................... 65
3.2.13 Một số chỉ số liên quan đến kê đơn thuốc ngoại trú. ........................... 65
3.2.14 Đánh giá về số lượng và mức độ các cặp tương tác trong đơn. .......... 66
CHƯƠNG IV.BÀN LUẬN. ............................................................................... 70
4.1. Bàn luận về phương pháp nghiên cứu....................................................... 70
4.1.1 Phương pháp khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh. .......................... 70
4.1.2 Phương pháp đánh giá sử dụng kháng sinh ........................................... 70
4.2. Bàn luận về tình hình sử dụng kháng sinh ở Bệnh Viện C Thái Nguyên. . 71
4.2.1 Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh tại Bệnh viện C tỉnh Thái Nguyên
trong năm 2014 ................................................................................................... 71
4.2.2 Bàn luận về thực trạng kê đơn thuốc kháng sinh tại Bệnh viện C tỉnh
Thái Nguyên trong năm 2014 ............................................................................ 75
4.2.2.1 Thực hiện ghi chỉ định thuốc cho bệnh nhân nội trú và quy chế trong
kê đơn ngoại trú ................................................................................................. 75
4.2.2.2 Bàn luận về việc kê đơn và sử dụng thuốc kháng sinh tại bệnh viện 76
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 82
KIẾN NGHỊ ....................................................................................................... 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
Chú giải
ABC
International Classification of Diseases ( Phân loại bệnh của Quốc tế)
CT-BYT
Chỉ thị của Bộ Y tế
DDD
Defined daily dose ( Liều hàng ngày).
DHKQ
Dịch hút khí quản
DMT
Danh mục thuốc
DMTBV
Danh mục thuốc bệnh viện
GARP
The Global Association of Risk Professionals (Hợp tác toàn cầu về kháng
kháng sinh)
Gr (-)
TT-BYT
Thông tư của Bộ Y tế
WHA
World Health Assembly (Hội đồng Y tế Thế giới)
WHO
World Health Organization
KONSAR
Korean Nationwide Surveillance of Antimicrobial Resistance (Chương
trình giám sát tình trạng kháng kháng sinh tại Hàn Quốc)
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.Cơ cấu nhân lực của Bệnh viện C tỉnh Thái Nguyên ..................... 16
Bảng 2. Chỉ số và biến số trong nghiên cứu ............................................... 28
Bảng 3. Tỷ lệ về số lượng và giá trị tiêu thụ thuốc kháng sinh trong tổng
giá trị tiêu thụ sử dụng thuốc....................................................................... 36
Bảng 4. Cơ cấu về số lượng và giá trị tiêu thụ thuốc kháng sinh theo nguồn
gốc xuất xứ................................................................................................... 37
Bảng 5. Cơ cấu về số lượng và giá trị tiêu thụ thuốc kháng sinh theo tên
INN và tên biệt dược ................................................................................... 38
Bảng 6. Cơ cấu về số lượng và giá trị tiêu thụ thuốc kháng sinh đơn thành
Bảng 30. Số tiền thuốc kháng sinh trung bình trong đơn ngoại trú ............ 64
và bệnh án nội trú. ....................................................................................... 64
Bảng 31. Tỷ lệ số lượng thuốc kháng sinh được kê trong một đơn. ........... 65
Bảng 32. Một số chỉ số kê đơn trong đơn thuốc ngoại trú. ......................... 66
Bảng 33. Số lượng và mức độ tương tác trong bệnh án nội trú. ................. 67
Bảng 34.Đánh giá các cặp tương tác trong bệnh án.................................... 68
DANH MỤC HÌNH
Hình 1. Chu trình sử dụng thuốc ............................................................................ 3
Hình 2. Quá trình giám sát tuân thủ điều trị........................................................... 5
Hình 3. Mô hình tổ chức của bệnh viện ............................................................... 17
Hình 4. Cơ cấu tổ chức khoa dược ....................................................................... 18
Hình 5. Nội dung nghiên cứu. .............................................................................. 21
Hình 6. Quy trình phân tích ABC ........................................................................ 25
Hình 7.Sơ đồ các bước tính liều DDD ................................................................. 26
Hình 8: Sơ đồ quy trình xử lý số liệu. .................................................................. 27
Hình 9: Sơ đồ phân tích số liệu. ........................................................................... 27
Hình 10: Biểu đồ về số lượng và giá trị tiêu thụ thuốc kháng sinh theo nguồn gốc
xuất xứ .................................................................................................................. 38
Hình 11: Biểu đồ về số lượng và giá trị tiêu thụ thuốc kháng sinh theo đường
dùng ...................................................................................................................... 40
Hình 12: Biểu đồ cơ cấu kháng sinh A, B, C. ...................................................... 47
ình 13. Sai phạm quy chế kê đơn ngoại trú 1 ....................................................... 54
Hình 14. Sai phạm quy chế kê đơn ngoại trú 2 .................................................... 54
Hình 15: Không đánh số thứ tự ngày dùng với kháng sinh Cotrim 480mg ......... 55
Hình 16: Không ghi thời điểm dùng thuốc kháng sinh Gentamycin 80mg ......... 55
Hình 17. Phân bố sử dụng kháng sinh khoa điều trị ngoại trú ............................. 57
1
Phân tích cơ cấu về số lượng và giá trị tiêu thụ thuốc kháng sinh sử dụng tại
Bệnh viện C tỉnh Thái Nguyên năm 2014.
Phân tích thực trạng kê đơn thuốc kháng sinh tại Bệnh viện C tỉnh Thái
Nguyên năm 2014.
Từ đó đưa ra ý kiến đề xuất với cơ quan quản lý cũng như Bệnh viện
về việc sử dụng thuốc kháng sinh an toàn, hợp lý.
2
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
1.1. Sử dụng thuốc trong chu trình cung ứng thuốc của Bệnh viện.
Sử dụng thuốc là một trong 4 nhiệm vụ của hoạt động cung ứng thuốc
của Bệnh viện
Chu trình sử dụng thuốc thể hiện ở sơ đồ sau [44]
Chẩn đoán
Tuân thủ
điều trị
Kê đơn
Giao phát
Hình 1. Chu trình sử dụng thuốc
Sử dụng thuốc là khâu chủ chốt trong chu trình cung ứng thuốc thể hiện kết
quả của một chuỗi hoạt động đưa thuốc đến người bệnh. Mục tiêu của bất kỳ một
cấp phát cho bệnh nhân một cách an toàn đảm bảo bệnh nhân hiểu về liều dùng và
quá trình điều trị. Bệnh nhân sẽ tuân thủ điều trị nếu bệnh nhân hiểu rõ giá trị của
việc sử dụng thuốc hiệu quả và điều trị hiệu quả [44].
Kê đơn và chỉ định dùng thuốc do thầy thuốc thực hiện. Thuốc chỉ định cho
người bệnh cần đảm bảo các yêu cầu sau:
Phù hợp với chẩn đoán và diễn biến bệnh;
Phù hợp tình trạng bệnh lý và cơ địa người bệnh;
Phù hợp với tuổi và cân nặng;
Phù hợp với hướng dẫn điều trị (nếu có);
Không lạm dụng thuốc [20].
4
Giao phát thuốc:
Là một yếu tố quan trọng trong sử dụng thuốc tốt, đảm bảo thuốc được cung
cấp cho bệnh nhân với liều lượng và số lượng quy định, cùng với những chỉ dẫn rõ
ràng và được đựng trong các đồ bao gói để đảm bảo hiệu lực của thuốc.
Tuân thủ điều trị:
Việc tuân thủ điều trị đóng vai trò quan trọng trong hiệu quả điều trị. Tại
bệnh viện, khoa lâm sàng phải có trách nhiệm giúp người bệnh tuân thủ điều trị
theo các quy định của thông tư 23/2011/TT-BYT hướng dẫn sử dụng thuốc trong
cơ sở y tế có giường bệnh và thông tư 07/2011/TT-BYT hướng dẫn công tác điều
dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện.
Và quá trình giám sát tuân thủ điều trị được thực hiện bởi bác sỹ, dược sỹ lâm
sàng, điều dưỡng và bệnh nhân. Và mối quan hệ này được thể hiện trong hình 1.2 [17].
Vai trò cụ thể của mỗi đối tượng trong mối quan hệ đó như sau[19]:
Bác sĩ
- Bác sĩ:
+ Lập hồ sơ bệnh án cụ thể về thuốc điều trị, nội dung theo dõi, phân cấp
chăm sóc, chế độ dinh dưỡng…
+ Giải thích, hướng dẫn chế độ sinh hoạt, chế độ dinh dưỡng, động viên, an
ủi người bệnh và gia đình người bệnh an tâm điều trị.
+ Theo dõi diễn biến tình trạng của người bệnh, đôn độc kiểm tra, giám sát y
tá ( điều dưỡng) chăm sóc thực hiện y lệnh.
- Dược sĩ lâm sàng:
+ Cung cấp đầy đủ thông tin về thuốc, các thuốc mới tư vấn cho bác sĩ để bác
sĩ lựa chọn thuốc thích hợp cho từng bệnh nhân. Giúp bác sĩ điều trị hướng dẫn và
sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả và kinh tế.
+ Đánh giá hiệu quả dùng thuốc, tác dụng của thuốc đối với người bệnh.
+ Tham gia hướng dẫn sử dụng thuốc, kiểm tra y tá và điều dưỡng viên để
thực hiện đúng y lệnh, theo dõi ADR.
- Điều dưỡng trong các khoa lâm sàng:
+ Chịu trách nhiệm cho bệnh nhân dùng thuốc hoặc hướng dẫn người bệnh
dùng thuốc để đảm bảo thuốc được dùng đúng cách, đúng thời gian, đúng liều theo
y lệnh.
+ Trước khi bệnh nhân dùng thuốc: Công khai thuốc dùng hàng ngày cho
từng người bệnh bằng cách thông báo cho người bệnh trước khi dùng thuốc, đồng
thời yêu cầu người bệnh hoặc người nhà ký nhận vào Phiếu công khai thuốc ( kẹp
ở đầu hay cuối giường bệnh). Hướng dẫn giải thích cho người bệnh tuân thủ điều
trị. Chuẩn bị phương tiện và thuốc: đảm bảo sạch sẽ, sắp xếp gọn gàng, dễ thấy…
+ Trong khi bệnh nhân dùng thuốc: đảm bảo vệ sinh chống nhiễm khuẩn,
đảm bảo 5 đúng (đúng người, đúng liều, đúng thuốc, đúng đường dùng và đúng
thời gian), trực tiếp chứng kiến bệnh nhân dùng thuốc.
+ Sau khi bệnh nhân dùng thuốc: phát hiện những diễn biến bất thường và kịp
thời báo cáo bác sĩ điều trị để xử lý kịp thời. Ghi cụ thể mỗi số thuốc dùng cho
đánh giá tình hình sử dụng kháng sinh trong bệnh viện [36].
7
Các chỉ số bệnh viện
- Sự sẵn có các văn bản hướng dẫn điều trị chuẩn (STGs) đối với các bệnh
truyền nhiễm.
- Sự sẵn có danh sách thuốc bệnh viện đã được phê duyệt hoặc danh sách
thuốc thiết yếu (EML).
- Tính sẵn có kháng sinh thiết yếu trong kho thuốc của Bệnh viện
- Trung bình số ngày kháng sinh thiết yếu trong kho hết.
- Tỷ lệ % giá trị tiêu thụ cho kháng sinh so với tổng giá trị tiêu thụ tiền thuốc.
Các chỉ số liên quan đến việc kê đơn:
- Tỷ lệ % bệnh nhân nằm viện được kê một hay nhiều hơn một thuốc kháng sinh.
- Số lượng trung bình thuốc kháng sinh được kê đơn cho một bệnh nhân nội trú.
- Tỷ lệ % các thuốc kháng sinh được kê đơn nằm trong danh mục thuốc bệnh viện.
- Giá trị tiêu thụ trung bình thuốc kháng sinh được kê đơn cho một bệnh nhân
điều trị nội trú.
- Số ngày trung bình được điều trị bằng kháng sinh.
- Tỷ lệ % bệnh nhân phẫu thuật được sử dụng kháng sinh dự phòng trước mổ.
- Số liều kháng sinh dự phòng trung bình được kê cho bệnh nhân phẫu thuật
được dùng kháng sinh dự phòng.
- Tỷ lệ % bệnh nhân bị viêm phổi được kê thuốc kháng sinh theo hướng dẫn
điều trị chuẩn.
- Tỷ lệ % các thuốc kháng sinh được kê đơn theo tên gốc.
Các chỉ số chăm sóc bệnh nhân
-Tỷ lệ liều kháng sinh được kê đơn theo đúng quy định.
-Thời gian nằm viện trung bình của bệnh nhân sử dụng thuốc kháng sinh.
Các chỉ số sử dụng thuốc toàn diện
- Tỷ lệ phần trăm người bệnh được điều trị không dùng thuốc.
- Giá trị tiêu thụ cho thuốc trung bình của mỗi đơn.
- Tỷ lệ phần trăm giá trị tiêu thụ thuốc dành cho kháng sinh.
- Tỷ lệ phần trăm giá trị tiêu thụ thuốc dành cho thuốc tiêm.
- Tỷ lệ phần trăm giá trị tiêu thụ thuốc dành cho vitamin.
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê phù hợp với phác đồ điều trị.
- Tỷ lệ phần trăm người bệnh hài lòng với dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
- Tỷ lệ phần trăm cơ sở y tế tiếp cận được với các thông tin thuốc khách quan.
Các chỉ số lựa chọn sử dụng trong bệnh viện
- Số ngày nằm viện trung bình.
- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê nằm trong danh mục thuốc bệnh viện.
- Số thuốc trung bình cho một người bệnh trong một ngày.
- Số kháng sinh trung bình cho một người bệnh trong một ngày.
- Số thuốc tiêm trung bình cho một người bệnh trong một ngày.
- Giá trị tiêu thụ thuốc trung bình cho một người bệnh trong một ngày.
- Tỷ lệ phần trăm người bệnh được phẫu thuật có sử dụng kháng sinh dự
phòng trước phẫu thuật hợp lý.
- Số xét nghiệm kháng sinh đồ được báo cáo của bệnh viện.
- Tỷ lệ phần trăm người bệnh nội trú có biểu hiện bệnh lý do các phản ứng có
hại của thuốc có thể phòng tránh.
- Tỷ lệ phần trăm người bệnh nội trú tử vong do các phản ứng có hại của
thuốc có thể phòng tránh được.
- Tỷ lệ phần trăm người bệnh được giảm đau sau phẫu thuật hợp lý [36].
10
1.3. Thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh trong những năm gần đây.
11
Bên cạnh đó thì việc kê đơn thuốc của bác sỹ cho bệnh nhân chịu ảnh hưởng
của nhiều yếu tố, trong đó có yếu tố tác động từ các công ty dược phẩm. Nghiên
cứu từ nhiều quốc gia đã chỉ ra rằng có trên 90% bác sỹ quan tâm đến việc chào
hàng do các công ty dược phẩm thực hiện và phần lớn họ coi đó là nguồn thông tin
điều trị [40].
Theo báo cáo của Trung Tâm Phòng Chống Và Kiểm Soát Bệnh Hoa Kì
(CDC) vào tháng 3/2014 đã xác nhận các kết quả của một số nghiên cứu trước đây
chứng minh rằng việc kê đơn kháng sinh trong bệnh viện là phổ biến và thường
không chính xác. Đặc biệt, bệnh nhân thường được sử dụng thuốc kháng sinh mà
không được đánh giá đúng và theo dõi. Việc lạm dụng thuốc kháng sinh đặt bệnh
nhân vào những nguy cơ về vấn đề sức khỏe có thể phòng ngừa được [38]. Ước
tính giảm sử dụng 30% kháng sinh phổ rộng (Tương đương với đó là sẽ giảm 5%
giá trị tiêu thụ) có thể ngăn chặn 26% CDI liên quan đến sử dụng kháng sinh trong
điều trị nội trú [43].
1.3.2 Thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh tại Việt Nam
Mặc dù sử dụng kháng sinh hợp lý là một chiến lược toàn cầu của WHO
nhưng hiện nay thực trạng lạm dụng và kê đơn thuốc không hợp lý ngày càng trở
lên phổ biến. Đặc biệt nghiêm trọng là tình trạng lạm dụng kháng sinh như sử dụng
kháng sinh khi không cần thiết, chưa đủ liều hay lựa chọn không đúng kháng sinh
làm tăng nguy cơ kháng kháng sinh của vi khuẩn và tăng giá trị tiêu thụ trong điều
trị bệnh. Trong một nghiên cứu tại Bệnh viện 103 cho thấy thực trạng sử dụng
thuốc kháng sinh ở một số khoa lâm sàng còn chưa hợp lý. Số bệnh nhân sử dụng
kháng sinh dưới 5 ngày ở khoa Nội là 7/80 bệnh nhân (8,75%), ở khoa Ngoại là
38/297 bệnh nhân (12,79%). Số bệnh nhân sử dụng kháng sinh lớn hơn 14 ngày
cũng chiếm tỷ lệ cao ở khoa Nội là 18/80 bệnh nhân( 22,5%), ở khoa Ngoại là
90/297 bệnh nhân (30,31%) . Tỷ lệ lựa chọn kháng sinh ceftriaxon chưa phù hợp
với khuyến cáo còn khá cao (47,6%) [15]. Dù đã có chỉ thị 05/2004/CT-BYT,của
– Uông Bí cho thấy lượng kháng sinh tiêu thụ là 63,20 DDD/100 ngày - giường.
Nhóm beta – lactam có liều DDD tiêu thụ trong một năm cao nhất trong các nhóm
kháng sinh với giá trị số DDD là 39,18 DDD/100 ngày - giường [13].
Nghiên cứu tại bệnh viện Việt Đức giai đoạn 2009 – 2011 khảo sát tình hình
sử dụng kháng sinh cho kết quả nhóm Cephalosporin thế hệ 3 và thế hệ 4 có giá trị
DDD/100 ngày – giường nằm viện cao nhất (214,55)
Đồng thời việc phòng và kiểm soát các bệnh nhiễm không hiệu quả làm tăng
sự lan truyền của vi khuẩn kháng thuốc. Người bệnh được điều trị trong bệnh viện
là một nguồn lan truyền chính các vi sinh vật đề kháng từ người này tới những
13
người khác. Chính vì vậy Bộ Y tế đã ra thông tư số 18/2009/TT-BYT ban hành
ngày 14 tháng 10 năm 2009 về công tác Hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác
kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Bên cạnh đó việc sử dụng thuốc kháng sinh trong cộng đồng còn khá phức
tạp, mặc dù đã có qui định về kê đơn và bán thuốc theo đơn, người bệnh vẫn có
thể mua thuốc kháng sinh và nhiều loại thuốc khác trực tiếp từ các nhà thuốc và
các quầy thuốc bán lẻ. Một nghiên cứu trong cộng đồng đã chỉ ra, 78% kháng sinh
được mua tại các nhà thuốc tư nhân mà không cần đơn. Mua thuốc trực tiếp là
hình thức tiết kiệm cả về kinh phí và thời gian so với việc đi khám bác sỹ [7].
Trong một khảo sát tại các cơ sở hành nghề Y dược tư nhân tại Hà Nội cho thấy
26,6% số cơ sở thực hiện kê đơn để hưởng hoa hồng; 80,4% các phòng khám
chuyên khoa vi phạm Quy chế kê đơn chủ yếu tập trung ở các vi phạm như kê đơn
thuốc trên 5 loại thuốc bổ, còn lạm dụng quá nhiều loại kháng sinh, có đơn kê
thuốc không đúng chẩn đoán bệnh [26].
Đặc biệt là nhận thức về kháng sinh và kháng kháng sinh của người bán
thuốc và người dân còn thấp đặc biệt ở vùng nông thôn. Trong tổng số 2953 nhà
thuốc được điều tra: có 499/2083 hiệu thuốc ở thành thị (chiếm tỷ lệ 24%) và
hầu hết các bệnh viện tuyến trung ương đều đã có hội đồng này, tuy nhiên ở một số
bệnh viện tuyến cơ sở thì vẫn còn thiếu và yếu. Đối với một số bệnh viện tuyến
quận/huyện, thành phần hội đồng thường thiếu dược sỹ hoặc chuyên gia vi sinh
và nguồn lực cho hội đồng hoạt động [7].
1.4. Vài nét về Bệnh viện C Thái Nguyên.
Bệnh viện C Thái Nguyên trước đây là Bệnh viện Công ty Xây Lắp II thuộc
Bộ Cơ khí luyện kim (nay là Bộ Công thương) quản lý, làm nhiệm vụ chăm sóc
sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên công ty, được chuyển giao sang Sở Y tế quản
lý theo quyết định số: 181/UB-QDD ngày 19/12/1987 của Uỷ ban nhân dân tỉnh
Bắc Thái (nay là Thái Nguyên).
Hiện nay Bệnh viện C tỉnh Thái Nguyên được nâng lên là bệnh viện hạng I
của tỉnh Thái Nguyển từ ngày 1/2/2015 theo quyết định số 415/ QĐ – UBND này
12/2/2015. Với quy mô 500 giường bệnh được tổ chức thành 26 khoa, phòng
+ Ban giám đốc: 4 đồng chí
+ 5 phòng chức năng: TCHC, KHTH, Điều dưỡng, TC-KT, Vật tư-TBYT
15