Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại bệnh viện đa khoa thanh hóa năm 2016 - Pdf 52

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

PHẠM THỊ THU

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC
NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
THANH HÓA NĂM 2016
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2016


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

PHẠM THỊ THU

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC
NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
THANH HÓA NĂM 2016

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH, BIỂU
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
Chương 1.TỔNG QUAN ................................................................................ 3
1.1. Đơn thuốc và quy định kê đơn thuốc ngoại trú...................................... 3
1.1.1. Khái niệm đơn thuốc và kê đơn. ..................................................... 3
1.1.2. Quy chế kê đơn thuốc ngoại trú. ..................................................... 3
1.1.3. Sử dụng thuốc và các chỉ số sử dụng thuốc: ................................... 6
1.2. Thực trạng kê đơn và sử dụng thuốc. ..................................................... 9
1.2.1. Thực trạng kê đơn và sử dụng thuốc trên thế giới: ......................... 9
1.2.2. Thực trạng kê đơn và sử dụng thuốc tại Việt Nam: ...................... 12
1.2.3. Sơ lược về BHYT....................................................................... 16
1.3. Sơ lược về bệnh viện đa khoa Thanh Hóa. .......................................... 17
1.3.1.Chức năng nhiệm vụ bệnh viện...................................................... 17
1.3.2. Cơ cấu nhân lực khoa Dược và bệnh viện đa khoa Thanh Hóa.... 18
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 20
2.1. Đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 20

Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BYT

Bộ y tế

BHYT

Bảo hiểm y tế

BHYT NT

Bảo hiểm y tế ngoại trú

BV

Bệnh nhân

BD

Biệt dược.

INRUD

TPCN

Thực phẩm chức năng

STGs

Hướng dẫn điều trị chuẩn
(Standard Treatment Guidelines)

SDKS
ĐT
WHO

Sử dụng kháng sinh.
Đơn thuốc.
Tổ chức y tế thế giới (World Health Organization)


DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1.Bảng biến số nghiên cứu đơn thuốc ngoại trú. ................................ 20
Bảng 2.2.Bảng biến số về chi phí của đơn thuốc. ........................................... 25
Bảng 2.3. Chỉ số nghiên về thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú....................... 26
Bảng 2.4. Các chỉ số về chi phí của đơn thuốc. .............................................. 28
Bảng 2.5. Bảng chỉ số chăm sóc bệnh nhân. ................................................... 29
Bảng 2.6. Bảng phân loại mức độ tương tác theo WHO ............................... 30
Bảng 3.1. Ghi thông tin bệnh nhân: ................................................................ 33
Bảng 3.2. Ghi tên thuốc trong đơn BHYT ngoại trú....................................... 34
Bảng 3.3.Tỷ lệ đơn thuốc ghi đầy đủ hướng dẫn sử dụng: ............................. 35
Bảng 3.4. Số thuốc trong đơn và số thuốc trung bình cho một đơn thuốc. .... 37



ĐẶT VẤN ĐỀ

Sử dụng thuốc hợp lý an toàn đã và đang trở thành một vấn đề quan
trọng không chỉ của Việt Nam mà còn mang tính toàn cầu.Theo tổ chức y tế
thế giới(WHO)trên toàn thế giới có tới 50% bệnh nhân sử dụng thuốc không
phù hợp(hợp lý)[20]
Sử dụng thuốc không an toàn, hợp lý đã và đang gây một áp lực
không nhỏ lên y tế thế giới nói chung và y tế Việt Nam nói riêng không chỉ
ảnh hưởng trực tiếp đến kinh tế, sức lao động, thời gian và sức khỏe người
bệnh, mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả điều trị, tạo áp lực lên kinh tế
xã hội.
Kê đơn của bác sỹ là một trong những hoạt động đóng vai trò quan
trọng góp phần vào việc đảm bảo sử dụng thuốc an toàn hợp lý. Kê đơn là
một khâu quan trọng trong chu trình sử dụng thuốc ở các bệnh viện nói chung
và ở bệnh viện đa khoa Thanh Hóa nói riêng. Chính vì vậy Bộ Y tế đã có
những quy định chặt chẽ trong quản lý hoạt động kê đơn của bác sĩ. Đặc biệt
đối với hoạt động kê đơn Bảo hiểm y tế ngoại trú vốn bị hạn chế hơn so với
kê đơn ngoại trú thông thường do chịu áp lực của hạn mức giá trị tiền thuốc
đối với một đơn thuốc ngoại trú và hạn chế do danh mục thuốc Bảo hiểm y tế
chi trả . Vậy hiện nay hoạt động kê đơn Bảo hiểm y tế ngoại trú tại các bệnh
viện nói chung và bệnh viện đa khoa Thanh Hóa nói riêng đang diễn ra như
thế nào? Đã đáp ứng được tính an toàn và hợp lý trong sử dụng thuốc hay
chưa? Vẫn đang còn là một câu hỏi cần phải tiến hành nghiên cứu trong thời
gian dài. Riêng với bệnh viện đa khoa Thanh Hóa cho đến nay tuy đã có nhiều
đề tài nghiên cứu nhưng vẫn chưa có một nghiên cứu nào được thực hiện
nhằm tiến hành phân tích, đánh giá hoạt động kê đơn thuốc ngoại trú Bảo
hiểm y tế. Vì vậy tôi thực hiện đề tài nghiên cứu:


đơn[7],[2].
- Kê đơn:
Bác sỹ có thể ghi chỉ định điều trị cho người bệnh vào đơn thuốc
hoặc sổ y bạ, gọi chung là kê đơn thuốc[7].
1.1.2. Quy chế kê đơn thuốc ngoại trú.

 Nội dung của một đơn thuốc theo khuyến cáo WHO
Không có tiêu chuẩn thống nhất về đơn thuốc trên toàn thế giới, mỗi
quốc gia đều có những quy định riêng phù hợp vơi nước mình. Tuy nhiên, yêu
cầu quan trọng đó là đơn thuốc phải rỏ ràng, dễ đọc và chỉ định phải chính
xác những gì bệnh nhân cần. Theo khuyến cáo của WHO đơn thuốc cần thiết
nên có những thông tin sau[21]:
1 -Tên, địa chỉ của người kê đơn, số điện thoại (nếu có)
2- Ngày, tháng kê đơn
3-Tên gốc của thuốc, hàm lượng.
4-Dạng thuốc, tổng lượng thuốc
5- Hướng dẫn sử dụng,cảnh báo
6 -Tên, địa chỉ, tuổi của bệnh nhân
7- Chử ký của người kê đơn.
 Điều kiện của người kê đơn.
Theo điều 3 của quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú ban hành
kèm theo quyết định số 05/2016/TT-BYT ngày 29/02/2016 quy định rõ người
kê đơn phải đảm bảo các điều kiện như sau[2].

3


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai

hoặc mẹ của trẻ.

4


4. Viết tên thuốc theo tên chung quốc tế (INN, generic) trừ trường hợp
thuốc có nhiều hoạt chất. Trường hợp ghi thêm tên thuốc theo tên thương mại
phải ghi tên thương mại trong ngoặc đơn sau tên chung quốc tế.
Ví dụ: đối với thuốc Paracetamol
- Viết tên thuốc theo tên chung quốc tế: Paracetamol 500mg.
- Trường hợp ghi tên thuốc theo tên thương mại: Paracetamol 500mg
(Hapacol hoặc Biragan hoặc Efferalgan hoặc Panadol,...)
5. Ghi tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, số lượng, liều dùng, đường dùng,
thời Điểm dùng của mỗi loại thuốc.
6. Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa.
7. Số lượng thuốc: viết thêm số 0 phía trước nếu số lượng chỉ có một
chữ số (nhỏ hơn 10).
8. Trường hợp sửa chữa đơn thì người kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh
nội dung sửa.
9. Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dưới nội dung kê đơn đến phía
trên chữ ký của người kê đơn; ký, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn.
 Nguyên tắc khi kê đơn.
Theo điều 4, quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú ban hành kèm
theo thông tư số 05/2016/TT-BYT ban hành ngày 29 tháng 02 năm 2016.
Quy định nguyên tắc kê đơn như sau:
1. Chỉ được kê đơn thuốc sau khi đã có kết quả khám bệnh, chẩn
đoán bệnh.
2. Kê đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh và mức độ bệnh.
3. Số lượng thuốc được kê đơn thực hiện theo hướng dẫn chẩn đoán và
điều trị của Bộ Y tế hoặc đủ sử dụng tối đa 30 (ba mươi) ngày, trừ trường hợp

* Theo thông tư 21/2013/TT-BYT ngày 08/08/2013 Bộ Y tế: Sử dụng thuốc
hợp lý:
Là việc dùng thuốc đáp ứng được yêu cầu lâm sàng của người bệnh ở liều
thích hợp trên từng cá thể người bệnh (đúng liều, đúng khoảng cách đưa thuốc
và thời gian sử dụng thuốc), đáp ứng được những yêu cầu về chất lượng, khả
năng cung ứng và có giá cả phù hợp nhằm giảm tới mức thấp nhất chi phí cho
người bệnh và cộng đồng[3].
 Sử dụng thuốc không hợp lý:
Sử dụng thuốc không hợp lý là kê đơn thuốc không phù hợp với tình
trạng bệnh lý của người bệnh, người kê đơn không tuân thủ danh mục thuốc,
không tuân thủ phác đồ, hướng dẫn điều trị, không chú y đến sự tương tác của
thuốc trong đơn. Cấp phát thuốc nhầm lẫn, không thực hiện đầy đủ 5 đúng(đúng
thuốc, đúng người, đúng liều, đúng lúc, đúng cách). Sử dụng thuốc không đúng
cách, không đủ liều, không đúng thời điểm dùng thuốc, khoãng cách giữa các

6


lần dùng thuốc, pha chế, tương tác thuốc, các phản ứng có hại, tương tácgiữa
thuốc với thuốc, thuốc với thức ăn, hay thuốc không có tác dụng[3].
 Nguyên nhân của việc sử dụng thuốc không hợp lý:
Theo WHO nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sử dụng thuốc không hợp lý
bao gồm thiếu kiến thức, kỷ năng và thông tin độc lập, tính sẵn có hạn chế
của thuốc, làm việc quá sức đối với nhân viên y tế, sự tương tác của các loại
thuốc và động cơ lợi nhuận từ việc bán thuốc[20].
Các chính sách cốt lõi để thúc đẩy sử dụng thuốc hợp lý.
1. Thành lập một cơ quan quản lý quốc gia đa ngành để phối hợp các
chính sách sử dụng thuốc.
2. Hướng dẫn lâm sàng (hướng dẫn điều trị chuẩn, theo chính sách kê đơn)
3. Lựa chọn sử dụng danh mục thuốc thiết yếu dựa trên hướng dẫn lâm

1. Tỷ lệ phần trăm các thuốc được kê tên genegic hoặc tên quốc
tế(INN);
2. Tỷ lệ phần trăm đơn có kê kháng sinh;
3. Tỷ lệ phần trăm đơn có kê thuốc tiêm;
4. Tỷ lệ phần trăm đơn có kê vitamin;
5. Tỷ lệ phần trăm đơn thuốc được kê có trong danh mục thuốc
thiết yếu do bộ y tế ban hành.
 Các chỉ số chăm sóc người bệnh:
1. Thời gian khám bệnh trung bình;
2. Thời gian phát thuốc trung bình;
3. Tỷ lệ phần trăm thuốc được cấp phát trên thực tế;
4. Tỷ lệ phần trăm thuốc được dán nhãn đúng;
5. Hiểu biết của người bệnh về liều lượng;
 Các chí số cơ sở:
1. Sự sẵn có của thuốc thiết yếu hoặc thuốc trong danh mục cho bác
sỹ kê đơn;
2. Sự sẵn có của các phác đồ điều trị;
3. Sự sẵn có của các thuốc chủ yếu
4. Các chỉ số sử dụng thuốc toàn diện:
5. Tỷ lệ phần trăm người bệnh điều trị không dùng thuốc;
6. Chi phí cho thuốc trung bình mỗi đơn;
7. Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho kháng sinh;
8. Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho thuốc tiêm;
9. Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho Vitamin;
10.Tỷ lệ phần trăm đơn kê phù hợp với phác đồ điều trị;

8


11.Tỷ lệ phần trăm người bệnh hài lòng với dịch vụ chăm sóc sức



Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

được tiến hành tại các nước có thu nhập thấp, kết quả thu được đã phản ánh
được phần nào thực trạng kê đơn trên thế giới. Số thuốc trung bình trong đơn
thuốc thu được ở 35 quốc gia là 2,39 thuốc cao nhất là 4,4 thuốc và thấp nhất
là 1,3 thuốc. Tình trạng lạm dụng kháng sinh khá phổ biến ở các quốc gia với
45% đơn thuốc sử dụng kháng sinh,cá biệt ở một số quốc gia Indonesia
(1990), Pakistan (1998) và Tây Bengal, Ấn Độ, (1999) tỷ lệ này đã vượt quá
70% đã được kiểm tra. Tại Eritrea, đã được xác nhận rằng 75% người lớn và
trẻ em được chẩn đoán viêm đường hô hấp trên được kê kháng sinh mặc dù
nguyên nhân của nhiễm trùng có thể là virus[26].
Kết quả từ Indonesia đã chứng minh rằng 46% bệnh nhân ở độ tuổi dưới
năm nhận được muối bù nước đường uống (ORS) để điều trị tiêu chảy trong
khi 73% số bệnh nhân này cùng được dùng kháng sinh đường uống. Trong số
các bệnh nhân tuổi từ hơn năm năm,36% nhận được Oresol, 91% được dùng
kháng sinh theo đường uống và 25% bệnh nhân tiêm kháng sinh[26].
Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu còn cho thấy có tới 90% thuốc tiêm là
không cần thiết, bởi vì hoàn toàn có thể sử dụng thuốc theo đường khác hợp
lý và phòng tránh được nhiều guy cơ[26]. Một số quốc gia tỷ lệ này chiếm
khá cao trên 60% bao gồm các nước Indonesia (1988), Pakistan, Uzbekistan
và Ghana. Đặc biệt tình trạng sử dụng thuốc tiêm gặp nhiều ở các nước có thu
nhập thấp, vì vậy gây ra một nguy cơ không nhỏ cho các bệnh lây qua tiêm

penicillin chiếm từ 5% đến 98% trong điều trị bệnh lậu và tỷ lệ này là 12%
đến 55% đối với viêm phổi và viêm não do vi khuẩn.
Ở Bangladesh, kháng ampicillin trong điều trị tiêu chảy shigellosis được
ước tính là hơn 90%. Ngoài ra, sức đề kháng với điều trị bằng acid nalidixic
tăng từ dưới 10% vào năm 1987 lên trên 90% vào năm 1992. Một nghiên cứu
về thuốc kháng sinh sử dụng tại 13 quốc gia 1992-1996 đã tiết lộ rằng kháng
sinh được quy định một cách sai lầm cho khoảng 30% các trường hợp
URTI(nhiễm khuẩn đường hô hấp trên). Gần đây, các nghiên cứu ở các nước
có thu nhập thấp, trung bình và thu nhập cao cho thấy kháng sinh được quy

11


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

định một cách sai lầm trong 50% đến gần 100% các trường hợp URTI. Ở
những nơi khác, một nghiên cứu lớn ở Mỹ (JAMA 1997) phát hiện ra rằng
51% bệnh nhân bị cảm lạnh và URTI được nhận thuốc kháng sinh và ước tính
rằng hơn 20% của tất cả các đơn thuốc kháng sinh là vô dụng trên lâm sàng.
Theo một điều tra về sử dụng thuốc hợp lý của tổ chức y tế thế giới năm 1999
thực hiện tại 9 quốc gia khác nhau đã chỉ ra rằng tỷ lệ kê đơn phù hợp với
hướng dẫn điều trị chuẩn(STGs) của các nước thành viên thuộc WHO chỉ
chiếm từ 25% đến 59 % so với hướng dẫn điều trị chuẩn. Đây cũng chính là
một trong những nguyên nhân làm cho tình hình kháng thuốc ngày càng trở

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), ở Việt Nam, dịch tễ lao còn diễn biến phức
tạp. Việt Nam vẫn đứng thứ 12 trong 22 nước có số người bệnh lao cao và
đứng thứ 14 trong số 27 nước có gánh nặng bệnh lao kháng đa thuốc. Tỷ lệ
lao kháng đa thuốc là 2,7% trong số bệnh nhân lao mới (khoảng 4800 bệnh
nhân) và chiếm 19% trong số bệnh nhân lao điều trị lại (khoảng 3400 bệnh
nhân). Đáng báo động ở Việt Nam đã xuất hiện vi khuẩn kháng đa thuốc, mức
độ kháng ngày càng gia tăng đặc biệt ở nhóm vi khuẩn gram âm, thường xuất
hiện trong các bệnh viện đã có vi khuẩn đa kháng với carbapenem thế hệ
mới[4],[11].
Theo số liệu báo cáo của 15 bệnh viện trực thuộc Bộ, các bệnh viện đa
khoa tỉnh ở Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh,… về sử dụng
kháng sinh và kháng kháng sinh giai đoạn 2008 - 2009 cho thấy: năm 2009,
30 - 70% vi khuẩn Gram(-) đã kháng với cephalosporin thế hệ 3 và thế hệ 4,
gần 40-60% kháng với aminoglycosid và fluoroquinolon. Gần 40% chủng vi
khuẩn Acinetobacter giảm nhạy cảm với imipenem[4].
Đáng chú ý, theo một thống kê của bộ y tế năm 2015 có tới 76% bác sỹ
kê đơn hợp lý. Đây cũng chính là nguyên nhân khiến 33% người bệnh bị
kháng thuốc. Trong khi các quốc gia khác đang còn sử dụng kháng sinh thế hệ
một thì Việt Nam đã sử dụng kháng sinh thế hệ 3,4 chi phí kháng sinh trong
điều trị chiếm tới 17% trên tổng số chi phí khám dịch vụ của người dân[26].

13


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi

14


đường uống (88,32%). Tỷ lệ kháng sinh sử dụng theo đường tiêm hoặc đường
truyền tĩnh mạch chỉ chiếm tỷ lệ rất nhỏ (0,76%), còn lại là đường khác[14].
Nghiên cứu tại bệnh viện nội tiết trung ương cho thấy số thuốc trung
bình trong một đơn thuốc là 4,4 thuốc. Tỷ lệ đơn kê kháng sinh chỉ chiếm
2,8%, tỷ lệ đơn kê thuốc tiêm ở mức cao lên đến 40,3%. Tại bệnh viện phụ
sản Thanh hóa năm 2012 số bệnh nhân điều trị bệnh ngoại trú lên đến 88,5%
trong khi đó kê đơn dựa trên kháng sinh đồ chỉ chiếm 2% có nghĩa là 86,5%
là kê đơn dựa vào kinh nghiệm tỷ lệ đơn dùng kháng sinh theo đường tiêm lên
đến 76,2%[8].
Kết quả thu được từ nghiên cứu của Ngô Thị Phương Thúy năm 2014 tại
bệnh viện phụ sản trung ương kết quả thu được số đơn ngoại trú kê kháng
sinh đối với đơn tự nguyện 75,25% và 77,25% đối với đơn BHYT. Đơn kê
thuốc tiêm chiếm tỷ lệ nhỏ 2,25%; đơn kê vitamin và khoáng chất là 23,75%
đối với đơn thuốc tự nguyện và tỷ lệ này là 11,25% đối với đơn BHYT[15].
Một nghiên cứu khác tại bệnh xá quân dân y kết hợp trường sĩ quan lục quân
II năm 2013 cho thấy số đơn kê kháng sinh chiếm 55,25%; kê vitamin và
khoáng chất là 74%; đơn kê thuốc tiêm chiếm tỷ lệ khá cao 74%[17].
Bệnh viện trung ương quân đội 108 kết quả thu được khi tiến hành
nghiên cứu cho thấy tỷ lệ đơn kê kháng sinh BHYT chiếm 32,5%, đối với đơn
khám dịch vụ tỷ lệ này là 26%; đơn kê vitamin, khoáng chất là 30,5% đối với
đơn BHYT và 41,25% đối với đơn tự nguyện[18].
Nước ta là một trong những nước thuận lợi cho sự phát triển của mầm
bệnh đặc biệt nhận thấy bệnh truyền nhiễm chiếm một tỷ lệ lớn trong cơ cấu
bệnh tật chính vì vậy việc kê đơn và sử dụng thuốc hợp lý có vai trò đặc biệt
quan trọng trong chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.

15

1. Xây dựng chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế, tổ chức hệ thống y
tế, tuyến chuyên môn kỹ thuật y tế, nguồn tài chính phục vụ công tác bảo vệ,
chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân dựa trên bảo hiểm y tế toàn dân;
2. Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch tổng thể phát triển bảo hiểm y tế;
3. Ban hành danh mục thuốc, vật tư y tế, dịch vụ kỹ thuật thuộc phạm vi
được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế và các quy định chuyên môn
kỹ thuật liên quan đến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế;
4. Xây dựng và trình Chính phủ các giải pháp nhằm bảo đảm cân đối quỹ
bảo hiểm y tế;

16


5. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế;
6. Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức triển khai thực hiện chế độ bảo hiểm y tế;
7. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về
bảo hiểm y tế;
8. Theo dõi, đánh giá, tổng kết các hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm y
tế;
9. Tổ chức nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế về bảo hiểm y tế.
 Quyền của người tham gia bảo hiểm y tế:
1. Được cấp thẻ bảo hiểm y tế khi đóng bảo hiểm y tế.
2. Lựa chọn cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu theo quy
định tại khoản 1 Điều 26 của Luật này.
3. Được khám bệnh, chữa bệnh.
4. Được tổ chức bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa
bệnh theo chế độ bảo hiểm y tế.
5. Yêu cầu tổ chức bảo hiểm y tế, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm
y tế và cơ quan liên quan giải thích, cung cấp thông tin về chế độ bảo hiểm y
tế.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status