SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Đề tài:
MỘT SỐ BIỆN PHÁP HƢỚNG DẪN
TRẺ 5 – 6 TUỔI LÀM ĐỒ DÙNG, ĐỒ CHƠI
BẰNG CÁC NGUYÊN VẬT LIỆU TỰ NHIÊN
Người nghiên cứu: Lê Thị Liễu
Chức vụ: Tổ phó tổ 5 tuổi - Giáo viên.
Đơn vị: Trường mầm non Cát Bi – Quận Hải An – Hải Phòng
1
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Như chúng ta đã biết hoạt động tạo hình là một trong những phương
tiện quan trọng của lĩnh vực giáo dục thẩm mỹ, nó có tác dụng vô cùng to lớn
trong việc hình thành phát triển nhân cách cho trẻ mầm non.
Có thể nói rằng đồ chơi là nhu cầu tự nhiên không thể thiếu được đối
với cuộc sống của trẻ mầm non. Để thỏa mãn hoạt động vui chơi của trẻ chúng
ta có thể cho trẻ tự làm đồ chơi. Đồ chơi tự tạo được làm từ nguyên vật liệu tự
nhiên (NVLTN), dễ kiếm, đa dạng và cũng dễ làm, sản phẩm lại gần gũi với
hoạt động của trẻ. Sự đa dạng của NVLTN đã thu hút được sự chú ý của trẻ
mang lại cho trẻ niềm say mê hứng thú. Chính những vật liệu đơn giản sẵn có
trong cuộc sống hàng ngày là những đồ chơi có giá trị giúp trẻ phát triển toàn
diện. Bởi vì đồ chơi tự tạo có ưu điểm nổi bật là sẵn có, thường xuyên đổi
mới, phong phú và đặc biệt sáng tạo.
Những năm gần đây nhiều giáo viên đã chú ý đến việc sử dụng các
NVLTN để cho trẻ làm đồ dùng, đồ chơi song vẫn còn hạn chế trong việc lựa
chọn nguyên vật liệu phù hợp, chưa giúp trẻ hoạt động một cách tích cực, hào
hứng. Do vậy khả năng sáng tạo của trẻ còn thấp, trẻ chưa mạnh dạn, tự tin
tham gia hoạt động nghệ thuật. Với mong muốn giúp trẻ phát huy tốt khả năng
độ Đại học chính quy, có lòng yêu nghề, mến trẻ được phụ huynh và đồng
nghiệp tin yêu.
- Về phía trẻ: Trẻ em ngay từ bé đã được làm quen với những nét vẽ đầu
tiên, với trò chơi xé giấy, chơi với đất nặn…nên ít nhiều trẻ đã có một số kỹ
năng về vẽ, nặn, xé dán. Trẻ 5- 6 tuổi kỹ năng tạo hình cứng cáp hơn và trẻ rất
muốn thể hiện kinh nghiệm sống của mình thông qua các sản phẩm tạo hình.
- Về phía phụ huynh: Luôn quan tâm đến hoạt động của cô và trẻ, ủng
hộ cả về vật chất, tinh thần tích cực sưu tầm các loại nguyên vật liệu đa dạng,
phong phú.
Thực tế tại trường chúng tôi: Những năm gần đây giáo viên đã tổ chức
nhiều hoạt động sáng tạo nghệ thuật cho trẻ song chủ yếu vẫn là những nguyên
vật liệu như giấy, bút, đất nặn… sử dụng các loại nguyên vật liệu tự nhiên sẵn
có như rơm, lá khô, vỏ sò, vỏ hộp, chai lọ; đồng thời chưa tổ chức thường
xuyên. Do vậy sản phẩm còn đơn điệu, chưa kích thích trẻ tham gia sáng tạo.
Sự đa dạng của các nguyên vật liệu tự nhiên đã thu hút sự chú ý của trẻ,
trẻ có thể ngồi say sưa gấp gấp dán dán với những thứ như lá cây vải vụn, vỏ
3
kẹo hay vỏ hộp sữa… tuy nhiên sản phẩm của trẻ chưa đẹp, trẻ chưa thực sự
tự tin, chưa phát huy hết khả năng sáng tạo của mình.
Về phía phụ huynh: Rất nhiều phụ huynh còn do dự khi đề cập vấn đề này.
Họ cho rằng trẻ con chưa biết gì về nghệ thuật, hơn nữa những phế liệu ấy thì
làm được gì?
Từ những lý do trên tôi đã mạnh dạn nghiên cứu và đưa ra một số biện
pháp hướng dẫn trẻ tham gia vào hoạt động tạo hình bằng các nguyên vật liệu
tự nhiên vào thực nghiệm cho trẻ ở lớp tôi. Cụ thể là tôi khuyến khích trẻ sáng
tạo và sử dụng có hiệu quả sản phẩm của trẻ ở mọi lúc mọi nơi.
2. Giải pháp thay thế:
liệu. Ngoài ra cần có các phương pháp thích hợp nhằm kích thích trẻ tham gia
vào hoạt động một cách nhẹ nhàng , thoải mái để tất cả trẻ đều tạo ra những
sản phẩm ngộ nghĩnh đáng yêu mà lại đặc biệt sáng tạo. Từ đó trẻ sẽ tích cực
sưu tầm NVL cùng cô để tìm tòi sáng tạo và đắm chìm trong môi trường nghệ
thuật do mình tạo ra.
3. Một số nghiên cứu gần đây liên quan đến đề tài:
- Nghiên cứu đặc điểm tâm lý trẻ trong hoạt động tạo hình.
- Nghiên cứu về ưu điểm nổi bật của các loại NVLTN đối với hoạt động
sáng tạo nghệ thuật.
- Nghiên cứu về tầm quan trọng và ích lợi của việc cho trẻ tự tạo ra đồ
chơi từ những NVL sẵn có đối với sự phát triển của trẻ.
- Nghiên cứu cách làm một số loại đồ dùng, đồ chơi từ các loại NVLTN.
4. Vấn đề nghiên cứu:
Sử dụng các biện pháp hướng dẫn trẻ 5- 6 tuổi tích cực, tự tin và chủ
động tham gia vào hoạt động làm đồ dùng đồ chơi bằng các nguyên vật liệu.
5. Giả thiết nghiên cứu:
Nghiên cứu các biện pháp hướng dẫn trẻ 5- 6 tuổi làm đồ dùng đồ chơi
bằng các NVLTN nhằm phát huy khả năng sáng tạo của trẻ. Đồng thời bồi
dưỡng thị hiếu thẩm mỹ hình thành tình yêu đối với vẻ đẹp thiên nhiên, với
cuộc sống và nghệ thuật.
PHƢƠNG PHÁP
1.Khách thể nghiên cứu:
Tôi chọn trường mầm non Cát Bi – Hải An – Hải Phòng là nơi tiến hành
cho việc nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng.
Giáo viên:
5
1. Lê Thị Liễu – Giáo viên lớp 5A2
2. Nguyễn Thị Thủy – Giáo viên lớp 5A1
4 trẻ =20%
2 trẻ = 10%
0,4
20
13trẻ = 65%
5 trẻ= 25%
2 trẻ = 10%
0,45
Số
trẻ
Nhìn vào kết quả ở bảng 1 ta thấy độ chênh lệch của 2 nhóm thực
nghiệm và đối chứng là tương đương nhau X = 1,2- 1,3
Sau thời gian thực hiện các biện pháp thực nghiệm với lớp mình tôi tiếp
tục đo đầu ra của 2 nhóm và có kết quả như sau.
Bảng 2
Nhóm lớp
Thực nghiệm
Đối chứng
CXH (0đ)
6
Nhìn bảng 2 ta thấy kết quả của 2 nhóm có sự chênh lệch đáng kể.
Nhóm đối chứng có kết quả tương tương (X= 0,4- 0,75). Nhưng nhóm thực
nghiệm thì kết quả có sự thay đổi rõ nét (X= 0,45 - 1,75). Trẻ ở nhóm thực
nghiệm đã có sự mạnh dạn tự tin và đã biết cách lựa chọn nguyên vật liệu để
tạo ra dược những sản phẩm có giá trị nghệ thuật cao.
Bảng 3. Thiết kế nghiên cứu:
Nhóm lớp
Thực
nghiệm
Kiểm tra trƣớc
tác động
Tác động
Kiểm tra sau
tác động
Dạy theo các biện pháp thực
1,75
nghiệm của đề tài
Dạy theo các biện pháp vẫn được
0,45
0,75
Đối chứng
áp dụng tại trường mầm non
Tháng
10/2013
Bé giới thiệu về mình
Trường MN Cát Bi của bé
Tổ chức hướng dẫn trẻ làm “Đồ chơi
của lớp Bé”,“Đồ chơi tặng bạn”
7
Tháng
112013
Gia đình thân yêu của bé.
Tháng
12/2013
Lớn lên bé làm nghề gì.
Tháng
01/2014
Con vật bé yêu thích
Tháng
02/2014
Phương tiện và luật lệ giao Tổ chức hướng dẫn trẻ làm “Các loại
thông
phương tiện giao thông”
Nước và các hiện tượng tự Tổ chức hướng dẫn trẻ làm “Tranh về
nhiên
biển”; “Tranh các hiện tượng thời tiết”
Tổ chức hướng dẫn trẻ làm “Tranh
phong cảnh quê em”; “ Bộ cần gỡ vào
lớp 1”
Quê hương - Đất nước Bác Hồ- Trường tiểu học.
4. Đo lƣờng:
Bài kiểm tra trước tác động là hoạt động hướng dẫn cho trẻ làm đồ chơi
tặng bạn do giáo viên tự tổ chức và ban giám hiệu, đồng nghiệp cùng tham dự
nhận xét.
Bài kiểm tra sau tác động là hoạt động hướng dẫn cho trẻ làm các con
vật ngộ nghĩnh do hai giáo viên thực hiện là cô Nguyễn Thị Thủy dạy lớp
5A1- lớp đối chứng, và tôi dạy lớp 5A2 là lớp thực nghiệm.
*Tiến hành thực nghiệm:
Để tiến hành nhiệm vụ của đề tài tôi tiến hành thực nghiệm nhằm vào
việc trẻ biết lựa chọn các NVLTN để tạo ra những sản phẩm tạo hình có giá
trị thẩm mỹ.
Nhóm đối chứng tổ chức hoạt động cho trẻ làm đồ dùng đồ chơi theo
các biện pháp vẫn được áp dụng ở trường mầm non.
Nhóm thực nghiệm tổ chức hướng dẫn trẻ làm đồ dùng đồ chơi theo các
biện pháp mà tôi đưa ra.
8
- Nội dung:
9
+Trẻ xác định được tên gọi, hình dáng đặc điểm cấu tạo của các con vật.
+ Trẻ biết tự lựa chọn nguyên vật liệu để làm ra các con vật ngộ nghĩnh.
+ Trẻ biết thể hiện cảm xúc của mình đối với con vật mình yêu thích.
- Chuẩn bị:
+ Nguyên vật liệu tự nhiên sẵn có đa dạng, phong phú.
+ Đồ dùng phụ liệu: Kéo, hồ dán, băng dính.
+ Mẫu gợi ý của giáo viên.
- Tiến hành: Lập kế hoạch tổ chức.
+ Tạo ra yếu tố bất ngờ cho trẻ quan sát, trò chuyện, đàm thoại về các
loại đồ chơi, cách làm, nguyên vật liệu để làm ra đồ chơi đó.
+ Hướng trẻ tham gia vào hoạt động một cách nhẹ nhàng thoải mái.
+ Cho trẻ tự chọn nguyên vật liệu để làm.
+ Quan sát và động viên khuyến khích trẻ.
*Nhận xét:
- Mô tả thực nghiệm nhóm thực nghiệm.
Tôi tiến hành ở lớp mình để ban giám hiệu + Tổ chuyên môn cùng nhận
xét đánh giá. Tôi ghi chép lại tất cả hoạt động của trẻ.
Tôi để lên bàn một số con vật làm bằng bìa, hộp, chai lọ lon bia lá cây,
vải vụn…ở góc chơi. Trẻ xúm lại xem cầm chúng lên ngắm nghía, nhận xét.
Từ ngạc nhiên trẻ chuyển sang thích thú, trầm trồ khen ngợi. Khi thấy trẻ đang
say sưa bàn luận, tôi lại gần nhẹ nhàng nói “Đây là những con vật gì? Chúng
được làm bằng các nguyên vật liệu gì? Các con cũng có thể làm được nhiều
con vật như vậy, thậm chí còn ngộ nghĩnh hơn cô làm. Các con hãy đi chọn
nguyên vật liệu để cùng tạo ra những con thú đáng yêu nữa nào”.
Thế là 100% trẻ đi chọn NVL và say sưa cắt cắt, dán dán. Nhiều trẻ làm
được các con vật bằng vỏ hộp, lọ sữa, chai dầu gội, có trẻ còn dùng giấy bọc
Số trẻ
Kết quả trung bình
trƣớc thử nghiệm
Kết quả trung bình
sau thử nghiệm
Độ chênh
lệch
Thực nghiệm
20
0,4
1,75
1,35
Đối chứng
20
0,45
0,75
0,3
KẾT LUẬN.
1. Kết luận:
Nhu cầu về đồ chơi của trẻ là thiết yếu và vô tận. Việc tổ chức cho trẻ tự
tạo ra nhiều đồ chơi hấp dẫn từ các NVLTN đã giúp trẻ học qua chơi một cách
tích cực, có hiệu quả, góp phần giáo dục toàn diện cho trẻ mầm non.
12
Có thể nói làm đồ chơi tự tạo bằng các NVLTN là hoạt động sáng tạo và
độc đáo. Việc sử dụng các NVLTN phong phú, đa dạng đã mang lại niềm đam
mê thích thú đồng thời khuyến khích và thỏa mãn khả năng sáng tạo của trẻ.
Tuy nhiên thành công lớn hơn cả là tôi đã trao cho trẻ phương tiện biểu
cảm thông qua ngôn ngữ tạo hình. Từ chỗ coi những vật vô tri vô giác đến chỗ
trẻ đã biết sử dụng nó vào hoạt động nghệ thuật làm cho nó trở lên có ý nghĩa.
Từ chỗ trẻ không biết làm ra đồ chơi đến chỗ trẻ đã say sưa với đủ các loại
phế liệu tạo ra những đồ chơi ngộ nghĩnh, đa dạng.
Sử dụng một số biện pháp hướng dẫn trẻ 5-6 tuổi làm đồ dùng, đồ chơi
bằng NVLTN cho thấy trẻ mẫu giáo hoàn toàn có đủ khả năng tự tạo ra nhiều
loại đồ dùng, đồ chơi phong phú, đa dạng và giàu tính biểu cảm. Qua đó phát
triển ở trẻ khả năng quan sát, ghi nhớ, tưởng tượng, thể hiện cảm xúc của
mình về vẻ đẹp của thế giới xung quanh qua các hình thức tạo hình. đồng thời
bồi dưỡng thị hiếu thẩm mỹ, hình thành tình yêu đối với vẻ đẹp thiên nhiên,
với cuộc sống và nghệ thuật.
2. Khuyến nghị:
Để hoạt động tạo hình trở thành phương tiện quan trọng của giáo dục thẩm
mỹ và hình thành nhân cách cho trẻ mầm non, khi hướng dẫn cho trẻ làm đồ
dùng, đồ chơi giáo viên cần lưu ý một số vấn đề sau:
- Giáo viên cần có lòng yêu nghề, mến trẻ, tâm huyết với nghề.
- Cần thường xuyên sưu tầm lựa chọn những NVLTN đa dạng và tuyệt đối
1. Chương trình chăm sóc - Giáo dục trẻ 4-5 tuổi và hướng dẫn thực hiện
2. Giáo dục học mầm non - NXB Đại học Sư phạm Hà Nội 2003.
3. Tài liệu nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng - Dự án Việt Bỉ - Bộ
giáo dục và đào tạo năm 2008.
14
4. Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên mầm non chu kỳ II- Vụ
giáo dục mầm non - 2005.
5. Tạp chí giáo dục - Bộ giáo dục và đào tạo.
6. Tâm lý học trẻ em - NXB Đại học sư phạm Hà Nội 2003.
PHỤ LỤC.
1. MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA.
PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN CỦA GIÁO VIÊN.
Họ tên:………………………………………………………………………......
Tuổi:………………………………………………………………………….....
Trình độ đào tạo:…………………………………………………………..........
15
Nơi công tác:……………………………………................................................
Nơi ở hiện nay:………………………………………………………………….
Để nâng cao chất lượng tổ chức hướng dẫn trẻ 5-6 tuổi làm đồ dùng, đồ
chơi từ NVLTN, xin chị vui lòng trả lời một số câu hỏi sau
Câu 1: Theo chị việc tổ chức hướng dẫn trẻ 5-6 tuổi làm đồ dùng, đồ chơi bằng
NVLTN có tầm quan trọng như thế nào đối với sự phát triển thẩm mỹ của trẻ?
- Rất quan trọng.
- Quan trọng
Để góp phần nâng cao chất lượng cho trẻ 5-6 tuổi làm đồ dùng đồ chơi
bằng NVLTN, xin anh(chị) trả lời 1 một số câu hỏi sau:
Câu 1: Theo anh(chị)việc tổ chức hướng dẫn trẻ 5-6 tuổi làm đồ dùng, đồ
chơi bằng NVLTN có tầm quan trọng như thế nào đối với sự phát triển thẩm
mỹ của trẻ?
- Rất quan trọng.
- Quan trọng
- Không quan trọng
Câu 2: Theo Anh (chị) đồ chơi tự tạo có ảnh hưởng như thế nào đối với
đời sống tinh thần và sự phát triển toàn diện của trẻ?
- Ảnh hưởng rất tốt.
- Ảnh hưởng tốt.
- Ảnh hưởng không tốt.
Câu 3: Theo Anh (chị) nguyên vật liệu tự nhiên có cần thiết cho trẻ trong
việc làm đồ dùng, đồ chơi sáng tạo không?
- Rất cần thiết.
- Cần thiết.
- Không cần thiết.
Câu 4: Anh (chị) đã làm gì để góp phần cùng giáo viên giúp trẻ làm đồ
dùng đồ chơi có hiệu quả?- Trò chuyện với giáo viên về nhu cầu chơi và khả
năng sáng tạo của trẻ.
- Ủng hộ và đóng góp nguyên vật liệu tự nhiên.
- Trân trọng và khích lệ sản phẩm trẻ làm ra
2. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ:
a. Tiêu chí đánh giá.
Để đánh giá kết quả đầu vào và đầu ra của trẻ ta dựa trên các tiêu chí sau:
- Trẻ biết thể hiện khéo léo của đôi bàn tay. Biết sử dụng các kỹ năng cắt
dỏn, chắp ghép, gắn đính...
Số
TT
Nhóm thực nghiệm
Nhóm đối chứng
1
Trần Đức Anh
Vũ Quốc Anh
2
Nguyễn Minh Anh
Vũ Minh Anh
18
3
Hoàng Văn Bình
Trương Đức Bình
4
Nguyễn Thị Minh Duyên
Lê Thu Hiền
10
Ngô Minh Đường
Nguyễn Xuõn Hiên
11
Nguyễn Thanh Hiền
Nguyễn Minh Quảng
12
Ngô Quang Huy
Nguyễn Diệu Linh
13
Đỗ Hồng Linh
Trần Khánh Linh
14
Lê Thị Hồng
Phạm Bích Ngọc
20
Trần Thị Hải Yến
Trần Đức Kiên
MỤC LỤC
I. Tóm tắt đề tài ........................................................................................ trang 1
II. Giới thiệu ............................................................................................. trang 2
III. Phương pháp ...................................................................................... trang 5
19
1. Khách thể nghiên cứu ........................................................................... trang 5
2. Thiết kế ................................................................................................ trang 5
3. Quy trình nghiên cứu ............................................................................ trang 6
4. Đo lường .............................................................................................. trang 7
IV. Phân tích dữ liệu và kết quả................................................................ trang 11
V. Kết luận .............................................................................................. trang 12
VI.Tài liệu tham khảo ............................................................................... trang 14
VII. Phụ lục .............................................................................................. trang 15
1. Mẫu phiếu điều tra ................................................................................ trang 15
2. Tiêu trí đánh giá .................................................................................. trang 17
3. Danh sách trẻ nghiên cứu .................................................................... trang 18
20