Chương 1: Cơ Sở Lý Luận Về Đào Tạo Và Phát Triển Nguồn Nhân Lực
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
1.1 Khái niệm niệm đào tạo phát triển nguồn nhân lực
1.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực
Từ
những
năm
1970,
thuật
ngữ
nguồn
nhân
lực
được
dùng
phổ
biến
thay cho
nước Châu
Á.
Ở
nước
ta,
thuật
ngữ
này
bắt
đầu
được
sử
dụng
rộng
rãi
từ
nhận
thức
trong nghiên
cứu
người
lao
động
và
trong
đào
tạo
và
phát
triển
nguồn
nhân
đổi
trong
môi
trường
kinh
doanh
hiện
đại
đã
và
đang
tạo
ra
những
thách thức
chưa
niên
90
trở
đi,
sự
biến
động
của
môi
trường
kinh
doanh
đã
đặt
ra
yêu
Gần đây,
Thomas
L.Friedman
đã
cảnh
báo
về
giai
đoạn
“san
phẳng
sân
chơi
toàn cầu”
–
cho
các
nhà
nghiên
cứu
đều
thống
nhất
cho
rằng
nguồn
nhân
lực
là
nguồn
tạo
hội,
là
lợi
thế
cạnh
tranh
của
các
quốc
gia.
Nguồn
nhân
lực
với
vai
trò
thể
tổng
hợp
theo
hai
hướng
quan điểm
sau:
Quan
điểm
thứ
nhất,
xem
nguồn
nhân
lực
như
vốn,
tài
nguyên,
tiến
bộ
kỹ
thuật
và
công
nghệ
với
mục
tiêu
làm
tăng
khía
cạnh
này
là:
- Về
số
lượng
là
số
người
có
sức
khoẻ
sẽ
bổ
sung
lao
động,
được
chuẩn
bị
về phẩm
chất
đạo
đức
nghề
nghiệp,
tâm
thế
sẵn
sàng
tham
chuẩn
bị
về
năng
lực
tổ
chức, quản
lý,
tư
duy
kinh
tế,
tư
duy
kỹ
thuật
đổi
yêu
cầu
lao
động
xã
hội.
Theo
cách
tiếp
cận
này
các
tiêu
chí
chủ
suất
lao
động,
mức
độ
tham
gia lao
động
của
nguồn
ứng
với
thị
trường
lao
động
vừa
là
động lực
của
sự
phát
triển,
được
UNESCO
đưa
ra.Quan
điểm
này
xem
nguồn
xuất
và
dịch
vụ,
vừa
là
mục
đích
của
sự
phát
triển
kinh
tế
xã
nhân
lực
HDI
(Human Development
Index)
để
lượng
hoá
trình
độ
phát
triển
nguồn
nhân
lực: nhân
lực,
thích
-
Mức
thu
nhập
bình
quân/người
tính
theo
phương
pháp
sức
mua tương đương.
-
Trình
độ
hiện
qua
tuổi
thọ
trung
bình.
Theo
quan
điểm
này,
các
yếu
tố
hội
tụ
văn
hoá
-
xã
hội,
do
đó
có
rất
nhiều
khía
cạnh của
chất
lượng
nguồn
hài
hoà
của
con
người
với
môi
trường
tự
nhiên
và
xã
hội,
cá nhân
với
cộng
quan
điểm
khác
nhau
liên
quan
đến
các
khái
niệm
đào
tạo, phát
triển,
đào
tạo
và
theo
nghĩa
hẹp.Đó
là
làm
cho
toàn
bộ
sự
lành
nghề
của
dân
cư
luôn
luôn
của
UNESCO
dẫn
đến một
số
quan
điểm
cho
rằng
phát
triển
nguồn
nhân
lực
của
một
lực
trong
phạm
vi
phát
triển
kỹ
năng
lao
động
và
thích
ứng
với
yêu
triển
nguồn nhân
lực
theo
nghĩa
rộng
hơn,
không
chỉ
là
sự
lành
nghề
của
dân
độ
chuyên
môn kỹ thuật) mà còn là phát triển năng lực và sử
dụng những năng lực đó của con người để tiến tới có việc làm hiểu quả cũng như thỏa mãn
nghề nghiệp và cuộc sống cá nhân.
Liên hợp quốc nghiêng về sử dụng khái niệm nguồn nhân lực theo nghĩa rộng, bao gồm
giáo dục, đào tạo nghề nghiệp và sử dụng tiềm năng của con người nhằm thúc đẩy phát triển
kinh tê – xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống.
Theo
Cherrington,
giáo
dục
mang
tính
chất
chung,
cung
cấp
khác
nhau, đào
tạo
liên
quan
đến
Dương Văn Kế_K46
Lớp Quy Hoạch & Quản Lý GTĐT 2
Chương 1: Cơ Sở Lý Luận Về Đào Tạo Và Phát Triển Nguồn Nhân Lực
việc
tiếp
thu
các
kiến
thức,
kỹ
năng
nâng
cao
khả năng
trí
tuệ
và
cảm
xúc
cần
thiết
để
thực
hiện
các
công
Một số học giả trong đó có
Blanchard
Nick
và
Thackes
James cho rằng việc tách biệt
khái niêm đào tạo và phát triển rất
dễ
dàng
gây
ra
sự
nhầm lẫn
vì
các
hoạt
giống
nhau
và
nó
không
phụ
thuộc
vào
khi
nào
thì
sử
dụng
những
kiến
tập
và
có
mối
liên
hệ
chặt
chẽ
với
nhau,
trong
đó
đào
tạo
là
động
này.Thuật
ngữ đào
tạo
và
phát
triển
nên
được
sử
dụng
đi
kèm
với
nhau
để
ủng
hộ
quan
điểm
này.
Lịch
sử
phát
triển
của
hoạt
động
đào
tạo
và
phát
phát
triển
nguồn
nhân lực
cho
thấy
các
bước
phát
triển
sau:
Thứ
nhất,
hoạt
động
đào
trang
bị
những
kỹ
năng
thực hiện
một
công
việc
cụ
Dương Văn Kế_K46
Lớp Quy Hoạch & Quản Lý GTĐT 3
Chương 1: Cơ Sở Lý Luận Về Đào Tạo Và Phát Triển Nguồn Nhân Lực
thể
để
người
lao
động
triển
được
xem
là
các
chương
trình
giáo dục
hướng
nghiệp.Là
hình
thức
được
dùng
rộng
rãi
trình
giáo
dục
của
xã
hội.
Thứ
ba,
đào
tạo
và
phát
triển
dưới
dạng
xí
chương
trình
đào
tạo
ngắn hạn
và
tập
trung
vào
những
kỹ
năng
được
thu
hẹp
cho
công
việc
đòi
hỏi
kỹ
năng
đặc
biệt
và
lao
động
giản
đơn.Khuynh
hướng
này
ra
phát
triển
trong
trào
lưu
quản
trị
hướng đến
quan
hệ
con
người
được
xem
như
một
phát
triển
nguồn
nhân
lực
trở
thành
một
nghề.
Các
tổ
chức
quản
lý
hoạt
xây
dựng
các
chuẩn
mực
nghề
nghiệp.Những
cơ
sở đào
tạo
xây
dựng
các
khoa,
các
lớp
năm
1960
-
1970
bắt
đầu
nổi
lên
quan
niệm
phát triển
nguồn
nhân
lực.
Hoạt
bàn
bạc
với
người
lao
động.
Đào tạo
và
phát
triển
hướng
đến
việc
đưa
doanh
nguồn
nhân
lực
trở
thành
yếu
tố
để
tạo
ra
lợi thế
cạnh
tranh,
góp
phần
động
này.
Trong
việc
đo
lường
hiệu
quả
của
đào
tạo
và phát
triển
nguồn
nhân
lực
và
phát
triển
mạnh
từ
cuối
những
năm
1990
là định
chuẩn
các
hoạt
động
nguồn
tìm kiếm
phương
án,
cách
thức
thực
hành
tốt
nhất
và
so
sánh
các
chi
phí
hưởng của
nó.
Như
vậy,
định
chuẩn
hoạt
động
đào
tạo
và
phát
triển
nguồn
nhân
đến
hoạt động
đào
tạo
và
phát
triển
nguồn
nhân
lực
với
những
lợi
ích
thu
chức
với
nhau.Có
nhiều loại
định
chuẩn
mà
một
doanh
nghiệp
VTHKCC
có
thể
áp
dụng.Định
chuẩn
triển
nguồn
nhân lực
trong
một
bộ
phận
Dương Văn Kế_K46
Lớp Quy Hoạch & Quản Lý GTĐT 4
Chương 1: Cơ Sở Lý Luận Về Đào Tạo Và Phát Triển Nguồn Nhân Lực
của
doanh
nghiệp
mình
với
các
bộ
cùng
ngành.
Định
chuẩn
tổng
quát
liên
quan
đến
việc
so
sánh
các
quy
trình
ngành.
Để
miêu
tả,
làm
thế
nào
mà
đào
tạo
và
phát
triển
nguồn
nhân
lực
cầu
đầu
tiên
là
phải
xác
định
phương
tiện,
cách
thức
để
đánh giá
thành
tích
của
trên
các
khía
cạnh:
-
Sự
thoả
mãn
của
khách
hàng
đối
với
hoạt
động
đào
tạo
và
phát
triển nguồn
nhân
lực
là
học
viên,
sau
đó
là
những
người
sử
dụng
người
mua
hàng,
nhà cung
cấp
và
thậm
chí
ngay
cả
cổ
đông
của
công
ty.
-
với
sự mong
đợi
đặt
ra.
Để
đánh
giá
một
cách
cụ
thể ảnh
hưởng
của
các
chương
chiến
lược
cho việc
đánh
giá
tính
hiệu
quả
của
các
dịch
vụ
cung
cấp
trong
doanh
lực
đem
lại
cho
doanh
nghiệp.
Để
đánh
giá
những
nỗ
lực
của
hoạt
động
đào
và
lợi
ích của
hoạt
động.
Đầu
tiên,
phải
hình
dung
được
các
tình
huống
liên
quan
kém
bao
nhiêu.
Kế
tiếp,
cần
ước
đoán
chi
phí
của
việc
xây
dựng
các chương
trình
So
sánh
các
hoạt
động
đào
tạo
và
phát
triển
nguồn
nhân
lực
với
các hoạt
đánh
giá
hiệu
quả
đã
lựa
chọn
giữa
các
doanh
nghiệp
khác
nhau,
điển hình
trong
tạo
và
phát
triển
nguồn
nhân
lực
Về
mặt
xã
hội,
đào
tạo
và
phát
triển
của
xã
hội,
là
một
trong
những giải
pháp
để
chống
lại
thất
nghiệp,
đảm
bảo
triển
nguồn
nhân
lực
là
để
đáp
ứng được
yêu
cầu
Dương Văn Kế_K46
Lớp Quy Hoạch & Quản Lý GTĐT 5
Chương 1: Cơ Sở Lý Luận Về Đào Tạo Và Phát Triển Nguồn Nhân Lực
công
việc
của
tổ
nghiệp.
Đó
là
một
hoạt
động
sinh
lợi
đáng
kể.
Về
phía
người
lao
động,
một
trong
những
yếu
tố
tạo
nên
động
cơ
lao
động
tốt,
là
con đường
để
Thực
tế
cho
thấy:
-
Đào
tạo
phát
triển
là
điều
kiện
quyết
định
để
một
công
tác
đào
tạo
và
phát
triển
sẽ
đem
lại
nhiều
tác dụng
cho
xã
hội
mà
nâng
cao
năng
suất
và
hiệu
quả
công
việc.
•
Nâng
cao
chất
lượng
thực
hiện
tốt hơn
và
có
thái
độ
tốt
hơn.
•
Giảm
bớt
sự
giám
sát
vì
người
lao
do
hiểu
rõ
qui
trình,
hiểu
rõ
công
việc.
•
Nâng
cao
tính
ổn
định
và
Tuyển dụng
Bố trí sử dụng NNL
Đánh giá chất lượng NNL
Đào tạo và phát triển NNL
Thị trường lao động
Hình 1.1 Doanh nghiệp với đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Dương Văn Kế_K46
Lớp Quy Hoạch & Quản Lý GTĐT 7
Chương 1: Cơ Sở Lý Luận Về Đào Tạo Và Phát Triển Nguồn Nhân Lực
• Thứ hai, các doanh nghiệp tiến hành đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho mình.
Dựa vào nhu cầu thực tế của mình, doanh nghiệp kế hoạch đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực.
Doanh
nghiệp
có
thể
tự
tiến
hành đào
tạo
và
đến
giảng
dạy,
hoặc
gửi
nhân
viên
đi
đào
tạo.
Nguồn
kinh
phí
chi
cho
đào
tạo
và
phát
triển
là
một
lĩnh
vực
hoạt
động
quản
trị
nguồn
nhân
là mối
quan
hệ
tương
hỗ
qua
lại.
Nếu
các
dịch
vụ
giáo
dục
từ
các
cung
ứng
cho các
doanh
nghiệp
có
chất
lượng
cao
thì
hoạt
động
đào
tạo
và
trên
thị trường
lao
động
doanh
nghiệp
đã
có
được
nguồn
nhân
lực
đáp
ứng
yêu
cấp
với chất
lượng
không
tốt,
doanh
nghiệp
không
thể
tuyển
dụng
được
lao
động
phù hợp,
thì
sâu
và
đào
tạo
lại.
Thị
trường
lao
động
Thị
trường
lao
động
hiện
nay
là
toàn
cầu
hoá
kinh
tế,
thị
trường
lao động
cũng
được
mở
rộng
theo
khuynh
hướng
toàn
hướng toàn
cầu,
chất
lượng
các
dịch
vụ
giáo
dục
cung
cấp
không
chỉ
còn
đơn
thuần góp
có
sự
cạnh
tranh
mạnh
mẽ
giữa
các
hệ
thống
giáo
dục,
đào
tạo
của
các
sử
dụng bảng
phân
loại
và
các
chuẩn
giáo
dục
nghề
nghiệp
quốc
tế.
Quỹ
Giáo
dục châu
với
các
nước
Trung
và
Đông
Âu,
các
nước
thuộc
Liên
bang
Nga.
Dưới
sự
bảo
đã
chuẩn
bị
tài
liệu
giáo
khoa
nhằm
giúp
đỡ
về
thông
tin
và phương
pháp
những
đặc
điểm
kinh
tế
-
xã
hội
của
từng
nước.
Chuẩn
dạy
nghề bao
gồm
động
nghề
nghiệp
nhất
định,
cũng
như
những
kiến
thức,
kỹ
năng
và
kỹ
xảo
gắn
phải
cải
tổ
cơ
bản
hoạt
động
của
các
cơ
sở
đào
tạo
nghề nghiệp
theo
việc
đi học
và
nhu
cầu
của
thị
trường
lao
động
về
các
nhà
chuyên
môn
người thuê
lao
động,
các
công
đoàn,
các
tổ
chức
về
lao
động
và
việc
làm;
gia
của các
cơ
quan
giáo
dục
vào
việc
xây
dựng
các
chuẩn
giáo
dục
mới
và
nhân
lực
giữa
doanh
nghiệp
và
cơ
sở
đào
tạo
Trong
hoạt
động
đào
tạo
và
là
yếu
tố
tác
động
mạnh
mẽ.
Giữa
doanh nghiệp
và
cơ
sở
đào
tạo
có
mối
tính
chất
nhân
quả,
cái
này
làm
tiền
đề
cho
cái
kia phát
triển,
nó
mang
với
các
cơ
sở
đào
tạo
doanh nghiệp
có
được
nhiều
lợi
ích.
Thứ
nhất
là,
doanh
nghiệp
một
đội
ngũ
lao
động
có
chất
lượng
cao đáp
ứng
nhu
cầu
của
việc
tuyển
dụng
nhân
viên,
giảm
bớt
được
chi
phí
đào
tạo
hội nhập
khi
nhân
viên
kết
với
cơ
sở
đào
tạo,
để
đảm
bảo
có
nguồn
cung
ứng
theo
kế
doanh
nghiệp
có
khả
năng
chủ
động
khi
lập
các
kế
hoạch
phát
triển
qui
những
lợi
ích
đáng
kể.
Thứ nhất, Liên
kết
đào
tạo
giữa
cơ
sở
đào
tạo
và
hoạch
chỉ
tiêu
phát
triển
qui
mô
đào
tạo
Trên
cơ
sở
yêu
cầu
nhân nhân lực
của
chỉ.
Sự
liên
kết
sẽ
giúp
các
cơ
sở
đào
tạo
có
hoạt
động
đào tạo
khớp
cầu chất
lượng,
đặc
biệt
là
phù
hợp
với
yêu
cầu
cụ
thể
của
ngành
nghề
nội
dung
đào
tạo
từ doanh
nghiệp
để
đổi
mới
cập
nhật
chương
trình,
giáo
trình.
đào
tạo
của
cơ sở
đào
tạo.
Cuối
cùng,
cơ
sở
đào
tạo
có
thể
tiếp
của
mình.
Giữa
doanh
nghiệp
và
các
cơ
sở
đào
tạo
là
một
mối
quan
hệ
dạng
mô
hình
liên
kết
đào
tạo
giữa
doanh
nghiệp
và
cơ
sở
đào
tạo:
tạo giữa
nhà
trường
và
các
doanh
nghiệp
như
sau
:
Dương Văn Kế_K46
Lớp Quy Hoạch & Quản Lý GTĐT 9
Chương 1: Cơ Sở Lý Luận Về Đào Tạo Và Phát Triển Nguồn Nhân Lực
Căn
cứ
nội
dung
hoạt
đào
tạo.
•
Mô
hình
liên
kết
xây
dựng
chương
trình,
giáo
trình
đào
tạo.
•
Mô
xây
dựng
đội
ngũ
giáo
viên.
•
Mô
hình
liên
kết
kiểm
tra,
đánh
giá
chất
mô
hình
sau:
• Mô hình liên kết đào tạo tại nhà trường.
• Mô hình liên kết đào tạo tại doanh nghiệp.
• Mô hình liên kết tại cả nhà trường và doanh nghiệp.
Căn cứ quan hệ phụ thuộc có các mô hình đào tạo sau:
• Mô hình liên kết đào tạo và các doanh nghiệp bên ngoài.
• Mô hình liên kết đào tạo giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp được thành lập trong
nhà trường.
• Mô hình liên kết đào tạo giữa doanh nghiệp và cơ sở đào tạo nghề thành lập trong
doanh nghiệp.
Theo
các
chuyên
gia
Trung
Quốc,
thế
kỷ
triển
của
kỹ
thuật
cao
thúc
đẩy
các
trường
đại
học
và
công
ty
có
đường
mật
thiết
với
các
công
ty
kỹ
thuật
cao
làm
cho
sự
phát triển
tối
trường
đại
học
và
học
viện
cao
đẳng
cũng
có
thể
phát
triển
sở
trường nghiên
chỉ
đạo
kỹ
thuật,
bồi
dưỡng
kỹ
thuật...Tất
cả
các
những
lý
do
đó
đã
đặt
các
chuyên
gia
này,
khi
quan
sát
tổng
thể
việc
sáng
lập
ra
các
công
ty
sau
đây:
1.
Để
người
có
kinh
nghiệm
công
tác
xí
nghiệp làm
hiệu
trưởng,
dùng
dạy;
2.
Công
ty
hóa
trường
đại
học,
tức
là
có
thể
làm
cho
việc giảng
càng
có
thể
gia
tăng
thu
nhập
tài
chính,
và
nhân
đó
không
ngừng
cải
hóa
trường
đại
học
làm
cho
mối
quan
hệ
giữa
xí
nghiệp
và
trường
đại
học
đẳng
về
lợi
ích
trên phương
diện
dịch
vụ
kỹ
thuật,
do
vậy
mà
tăng
cường
sự
năng
và
động
cơ
tiếp thu
kiến
thức
mới,
kỹ
năng,
thái
độ
của
học
viên.
có
những
kinh
nghiệm
khác
nhau,
mứcđộ
hiểu
biết
về
tài
liệu
khác
nhau,
khả
năng
bắt
đầu
đào
tạo
sẽ
giúp
đảm
bảo
những yêu
cầu
huấn
luyện
của
chương
trình
những
yếu
tố
của
người
học
như
đa
số
là
nam,
là
người
di
cư
tính
đến.
1.2.2.2.Động
cơ
học
tập
của
học
viên
Động
cơ
học
tập
sẽ
quyết
định
ảnh
hưởng
đến
động
cơ
học
tập
của
học
viên
bao
gồm:
Xác
định
mục
của
các
cá
nhân
điều
chỉnh
hành
vi
của
họ.
Cần
làm
cho
học viên
thấy
rõ
kiến
của
Malcolm
gợi
ý
rằng
việc
học
nên năng
động
và
tập
trung
vào
học
tham
gia
chẩn
đoán
nhu
cầu
đào
tạo, chọn
lọc
mục
đích
và
mục
tiêu
học
rằng
người
học
nhìn
nhận
được
sự
liên
quan của
chương
trình
học.
Những
cá
nhân
có
phải
tham
dự.
Những
cá
nhân
tận
tâm
với
nghề
nghiệp
của
họ
và tham
gia
tạo.
Khi
cá
nhân
thiết
lập
mục
tiêu
cụ
thể
cho
họ,
họ
sẽ
thực
hiện
thuyết
củng
cố
cho
rằng
tần
suất
của
một
hành
vi
chịu
ảnh hưởng
từ
những
bước
tiến
dần
dần
ngày
càng
gần
tới
mục
tiêu
mong
muốn, nên
việc
củng
cố
cần
trình
củng
cố
cần
cho
các
học
viên
để
họ
duy
trì
một
hành
vi
nghề
vọng.
Lý
thuyết
kỳ
vọng
cho
rằng
các
cá
nhân
đều
có
động
cơ
lựa chọn
kết quả
mong
muốn.
Các
học
viên
cần
phải
tin
tưởng
rằng
việc
tích
luỹ
kiến
thức,
quả
mong muốn,
và
huấn
luyện
có
thể
đảm
bảo
đem
lại
các
kiến
thức
và
Dương Văn Kế_K46