ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN THỊ HƢƠNG
DẠY HỌC HỢP TÁC THEO NHÓM
TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ SỐ HỌC LỚP 6
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN THỊ HƢƠNG
DẠY HỌC HỢP TÁC THEO NHÓM
TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ SỐ HỌC LỚP 6
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
Chuyên ngành: Lý luận và phƣơng pháp dạy học bộ môn Toán
Mã số: 60.14.01.11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
phạm Hà Nội đã nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình
thực hiện luận văn.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban chủ nhiệm cùng các thầy cô
khoa Toán, phòng Đào tạo, trường Đại học sư phạm, Đại học Thái Nguyên
đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập, thực hiện và
hoàn thành luận văn.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn sở giáo dục và đào tạo tỉnh Quảng Ninh,
phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Uông Bí, Ban giám hiệu, cùng các bạn
đồng nghiệp trường THCS Trần Quốc Toản, trường THCS Nguyễn Văn Cừ Uông Bí - Quảng Ninh. Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên,
tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Dù đã rất cố gắng nhưng luận văn không thể tránh khỏi những thiếu
sót, tác giả mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy, cô giáo và
các bạn.
Quảng Ninh, tháng 5 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Thị Hƣơng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
ii
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỤC LỤC
Lời cam đoan ....................................................................................................i
Lời cảm ơn ...................................................................................................... ii
Mục lục .......................................................................................................... iii
Danh mục những chữ viết tắt sử dụng trong luận văn ................................... iv
1.4.2. Kỹ năng dạy học hợp tác theo nhóm của giáo viên ............................ 38
1.5. Thực trạng vận dụng phương pháp DHHTTN trong dạy học môn
Toán ở trường THCS .................................................................................... 41
1.6. Kết luận chương 1 .................................................................................. 45
Chƣơng 2: DẠY HỌC HỢP TÁC THEO NHÓM TRONG DẠY HỌC
CHỦ ĐỀ SỐ HỌC LỚP 6 Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ............... 46
2.1. Đặc điểm chủ đề Số học lớp 6 ở trường Trung học cơ sở ..................... 46
2.1.1. Mục tiêu chương trình số học lớp 6 .................................................... 46
2.1.2. Một số lưu ý trong dạy học số học lớp 6 cho học sinh THCS............ 49
2.2. Một số định hướng tổ chức dạy học hợp tác theo nhóm trong dạy
học số học lớp 6 cho học sinh Trung học cơ sở............................................ 57
2.3. Dạy học hợp tác theo nhóm trong các tình huống dạy học số học lớp
6 ở trường Trung học cơ sở .......................................................................... 59
2.3.1. Dạy học khái niệm bằng phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm... 59
2.3.2. Dạy học quy tắc, phương pháp bằng phương pháp dạy học hợp tác
theo nhóm...................................................................................................... 65
2.3.3. Dạy học giải bài tập bằng phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm....... 70
2.4. Kết luận chương 2 .................................................................................. 78
Chƣơng 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM.................................................. 79
3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm ............................................................ 79
3.2. Nội dung thực nghiệm sư phạm ............................................................. 79
3.3. Tổ chức thực nghiệm sư phạm............................................................... 79
3.4. Kết quả thực nghiêm sư phạm ............................................................... 80
3.4.1. Phân tích định tính .............................................................................. 80
3.4.2. Phân tích định lượng ........................................................................... 81
3.5. Kết luận chương 3 .................................................................................. 85
KẾT LUẬN .................................................................................................. 86
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN
ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN ..........................................................................86
Dạy học hợp tác theo nhóm
ĐC
Đối chứng
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
HTHT
Học tập hợp tác
HTHT TN
Học tập hợp tác theo nhóm
KT
Kiểm tra
PHT
Phiếu học tập
Thành viên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN iv
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Cách tính chỉ số cố gắng của từng thành viên trong nhóm .......... 24
Bảng 1.2: Ma trận về nhiệm vụ cùng thời lượng của Nhóm ........................ 29
Bảng 1.3: Ma trận về nhiệm vụ khác thời lượng của Nhóm ........................ 29
Bảng 1.4: Cách tính điểm tiến bộ của từng cá nhân ..................................... 31
Bảng 3.1: Thống kê kết quả học tập của HS nhóm TN và ĐC trước khi TNSP...... 80
Bảng 3.2: Kết quả thực nghiệm ở nhóm TN và nhóm ĐC ........................... 81
Bảng 3.3: Bảng phân phối tần suất luỹ tích hội tụ lùi của lớp TN và lớp ĐC .......... 84
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
v
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1: Cấu trúc của một tình huống dạy học hợp tác .............................. 18
Biểu đồ 3.1: Đa giác đồ về chất lượng học tập của nhóm TN và ĐC
trước khi TNSP ............................................................................. 80
Biểu đồ 3.2: Đa giác đồ về chất lượng học tập của nhóm TN và ĐC sau
khi TNSP ...................................................................................... 84
nên hoạt động và giao lưu hợp tác của trò nhằm đạt được mục tiêu dạy học.
(Theo 29, tr. 58).
Theo phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm (DHHTTN), giáo viên tổ
chức cho học sinh hình thành các nhóm học tập nhỏ. Mỗi thành viên trong
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
1
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
nhóm học tập này vừa có trách nhiệm tự học tập vừa có trách nhiệm giúp đỡ
các thành viên trong nhóm để cùng hoàn thành mục đích học tập chung của cả
nhóm. Phương pháp DHHT TN tạo môi trường thuận lợi giúp cho học sinh có
cơ hội phát biểu, trao đổi và học tập lẫn nhau, cùng nhau tìm hiểu kiến thức
mới. Những học sinh yếu kém có cơ hội được học tập ở những bạn giỏi hơn, và
những học sinh khá giỏi không chỉ hoàn thành nhiệm vụ của mình mà còn phải
giúp đỡ các bạn yếu hơn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. HTHTTN giúp học
sinh phát triển năng lực xã hội, phát triển kỹ năng sử dụng ngôn ngữ, kỹ năng giao
tiếp, kỹ năng thảo luận, kỹ năng bảo vệ ý kiến, kỹ năng giải quyết mâu thuẫn...
những học sinh nhút nhát có cơ hội phát biểu ý kiến và từ đó trở nên tự tin hơn.
DHHT TN giúp các em phát triển năng lực hoạt động. Học sinh có cơ hội phát
huy khả năng sáng tạo, đánh giá, tổng hợp, phân tích, so sánh... biết giải quyết các
vấn đề và tình huống, từ đó học hỏi được kinh nghiệm cho bản thân.
Hiện nay đã có một số đề tài nghiên cứu về DHHT theo một số hướng
như : nghiên cứu về việc tổ chức DHHT trong dạy học môn Toán có luận án
Tiến sĩ của Hoàng Lê Minh (2007) về đề tài "Tổ chức dạy học hợp tác trong
môn Toán ở trường Trung học phổ thông", luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Trung
Thanh (2012) về đề tài "Tổ chức dạy học hợp tác theo nhóm trong dạy học hình
học lớp 7 ở trường Trung học cơ sở"; nghiên cứu theo hướng phát triển năng
chức DHHTTN trong DH chủ đề số học lớp 6 một cách phù hợp thì sẽ phát huy
được tính tích cực học tập, tăng cơ hội để học sinh giao lưu, học hỏi lẫn nhau, góp
phần phát triển sự tự tin, góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Toán ở
trường THCS.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận: Tìm hiểu các tài liệu nhằm hệ
thống hoá cơ sở lý luận về PPDHHTTN trong DH môn Toán.
5.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Đánh giá thực trạng tổ chức
DHHTTN trong DH môn Toán cho HS lớp 6 ở trường THCS hiện nay.
5.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm sư phạm
để đánh giá tính hiệu quả và khả thi của các nội dung được đề xuất.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về DHHTTN. Điều tra, đánh giá thực trạng
tổ chức DHHTTN ở trường THCS.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
3
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
6.2. Vận dụng phương pháp DHTTTN vào tổ chức một số tình huống
DH điển hình (dạy học khái niệm, dạy học tri thức phương pháp và dạy học
giải bài tập toán học) trong chương trình Toán lớp 6 ở trường THCS.
6.3 Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính và khả thi của việc tổ chức
DHHTTN trong DH Toán lớp 6 ở trường THCS.
7. Đóng góp của luận văn
7.1. Góp phần làm sáng tỏ quy trình dạy học môn Toán bằng PPDHHT
TN trong dạy học chủ đề số học lớp 6 ở trường THCS. Khẳng định cần phải
nhập vào nước Mỹ khi một trường học của người Lancasơ được mở ra ở NewYork vào năm 1806. Đã có những thời kỳ học hợp tác được ủng hộ mạnh mẽ
và được áp dụng rộng rãi nhằm thúc đẩy các mục đích giáo dục trong thời kỳ
đó. Một trong những người đầu tiên đã rất thành công khi chủ trương đưa ý
tưởng hợp tác vào lớp học đó là Francis Parker nhận thấy quá trình học tập
được thực hiện trên tinh thần chia sẻ nhóm, lớp học có cả tình cảm và trí tuệ thì
việc học sẽ không bao giờ nhàm chán, niềm vui lớn nhất của HS là cùng nhau
chia sẻ thành quả học tập với các bạn trong lớp học với tinh thần giúp đỡ lẫn
nhau (theo [29]).
Sau Parker là James Coleman (1959), ông nhận thấy tầm quan trọng của
cách DH theo kiểu học hợp tác khi tiến hành nghiên cứu các hành vi của HS ở
lứa tuổi thanh niên, ông đề xuất thay việc lập các tình huống khuyến khích cạnh
tranh trong học tập, thì nhà giáo dục nên tạo ra các hoạt động để HS cùng nhau
hợp tác (theo [55]).
Năm 1916, John Dewey (Khi đó làm việc tại đại học Chicago) đã viết
cuốn sách có tựa đề “Democracy and Education” (Nền dân chủ và giáo dục).
Ông cho rằng lớp học phải phản ánh được xã hội rộng lớn và phải là một phòng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
5
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
thí nghiệm cho việc học và cuộc sống thực tế. Khoa sư phạm của Dewey yêu
cầu giáo viên phải tạo ra môi trường học tập phải là hiện thân của dân chủ.
Trách nhiệm của GV là phải tổ chức các HS tìm hiểu những vấn đề giữa cá
nhân và xã hội. Các quy tắc cho các lớp học không những là thực hiện các dự
án học tập cùng nhau mà còn cả trong việc HS học cách quan hệ với người
khác (theo [20]).
Người có ảnh hưởng lớn trong lịch sử DHHT TN là Kurt Lewin - một
Alert Bandura đưa ra lý thuyết học tập mang tính xã hội “Sự làm việc
đồng đội”, lý thuyết này được xây dựng trên nguyên tắc phổ biến, HS nỗ lực
thực hiện những nhiệm vụ thì sẽ được khen thưởng, còn nếu không hoàn thành
sẽ không được khen hoặc bị chê. Tư tưởng chính của thuyết này là khi cá nhân
làm việc cùng nhau hướng tới mục tiêu chung thì sự phụ thuộc lẫn nhau sẽ thúc
đẩy hoạt động học tập tích cực hơn, qua đó giúp nhóm và chính bản thân mình
đạt đến kết quả học tập mong muốn [52].
Jean Piaget với học thuyết “Sự giải quyết mâu thuẫn” cho rằng, để thúc
đẩy sự phát triển trí tuệ cho HS, GV sắp đặt từng cặp HS có quan điểm đối lập
với nhau về cách giải quyết vấn đề thành một nhóm và yêu cầu từng cặp hai em
này hoạt động cùng nhau cho đến khi nhất trí hoặc có câu trả lời chung thì khi
đó mới đi đến kết luận về bài học. Sau khi các em thống nhất, GV KT riêng
từng em và luôn thấy rằng những em lúc đầu còn kém cỏi về một vấn đề nào đó
thì bây giờ có thể tự mình giải quyết một cách đúng đắn, không khác với cách
giải quyết của bạn mình. Đôi khi GV cũng dạy trẻ theo từng đôi một nhằm mục
đích cho trẻ bắt chước cách giải quyết đúng một vấn đề, hoặc cũng có thể dạy
trẻ với sự chứng kiến khác, để chúng học cách tìm ra nguyên nhân theo hướng
phát triển (theo [35]).
Tác giả Palincsar và Brown xây dựng và phát triển phương pháp dạy lẫn
nhau. Theo phương pháp này, HS và GV thay nhau đóng vai trò người dạy sau
khi cùng nghiên cứu tài liệu học tập, GV làm mẫu đưa ra các cách thức, nêu ra các
vấn đề, đặt câu hỏi, cách phân tích làm sáng tỏ vấn đề. HS học cách làm của GV
và áp dụng vào nhóm học tập của mình. Các thành viên khác trong nhóm tham gia
và thảo luận bằng cách nêu ra các câu hỏi, câu trả lời cho các câu hỏi đó, bình
luận, tìm kiếm những từ ngữ chính xác, thích hợp, khái quát và rút ra những kết
luận. Vai trò của các thành viên được luân phiên thay đổi (theo [26]).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
7
Đến năm 1992, nghiên cứu việc giảng dạy và học tập trên 200 trường đại
học và cao đẳng, Astin đã rút ra kết luận rằng: Sự tương tác giữa người học với
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
8
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
nhau và giữa người học với GV là những cơ sở rõ ràng nhất để có thể dự đoán
được những thay đổi tích cực về quan điểm nhận thức trong sinh viên đại học
và cao đẳng. Trên cơ sở nghiên cứu này, Astin đã nhấn mạnh đến yêu cầu phải
sử dụng nhiều hơn hình thức giáo dục hợp tác trong các trường đại học và cao
đẳng. Năm 1996, lần đầu tiên PPDH hợp tác đã được đưa vào chương trình học
chính thức hàng năm ở một số trường đại học ở Mỹ. Hai anh em David và
Roger Johnson thuộc trường Đại học Minnesota; Shlomo Sharan thuộc trường
Đại học Tel Aviv; Robert Slavin thuộc viện John Hopkins cùng với nhiều nhà
nghiên cứu khác đã phát triển GD hợp tác thành một trong những PPDH hiện
đại nhất trong vòng 30 năm trở lại đây nhằm đạt được mục tiêu GD hiện nay.
Có thể kể một số nhà GD khi đã đề cập tới PPDH hợp tác như: Usinxkin (Nga),
Fourer, Cousimet, Dewey… (theo [29]).
Trong cuốn sách “Nền dân chủ cho thế kỷ XXI. Những triển vọng của
Châu Á – Thái Bình Dương” của tác giả Raja Roy Singh, nhà giáo dục của Ấn
Độ, có đề cập tới nhiều vấn đề giáo dục thế kỷ XXI, song vấn đề cần tập trung
hơn cả về giáo dục con người là hình thành cho họ năng lực sáng tạo, kỹ năng
hợp tác chung sống với người khác, biết gắn bó con người với xã hội trong thế
giới toàn cầu hoá và sự phụ thuộc lẫn nhau ngày càng sâu rộng. Theo ông một
trong những phương pháp đạt tới mục tiêu trên đó là mô hình DH HTTN, học
từ bạn bè, từ cộng đồng.
DH nêu vấn đề theo hình thức hợp tác nhóm cũng được tiến hành nghiên
kĩ thuật và hình thức tổ chức dạy học trong nhà trường” đã đề cập đến DHHT
nhóm và việc sử dụng nhóm nhỏ để HS cùng làm việc đạt tối đa hoá kết quả
học tập của bản thân cũng như người khác. Ông đã nhấn mạnh vai trò to lớn
của DHHT là “Dạy học hợp tác không chỉ đơn thuần là một cách thức giảng
dạy mà còn là sự thay đổi về cấu trúc tổ chức ảnh hưởng tới mọi khía cạnh đời
sống học đường” (theo [10]).
Theo Trần Bá Hoành, một trong những người nghiên cứu và phát triển
đổi mới phương pháp DH, chương trình và sách giáo khoa ở Việt Nam, trong
bài viết “Những đặc trưng của phương pháp tích cực” trên tạp chí Giáo dục số
32 (6/2002) có nêu “Từ dạy học thụ động sang dạy học tích cực, giáo viên
không còn đóng vai trò đơn thuần là người truyền đạt kiến thức mà còn hướng
dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm để họ tự chiếm lĩnh nội dung học
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 10
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
tập, chủ động đạt mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ học tập theo yêu cầu của
chương trình.” (theo [20]).
Dạy học hiện đại sẽ phát triển theo xu thế tăng cường sự tương tác, hợp
tác và cạnh tranh, tham gia và chia sẻ. Trong quan hệ thầy trò, tính chất hợp tác
là xu thế nổi bật, quan hệ giữa người học với nhau trong quá trình DH hiện đại
nói chung và mang tính hợp tác và cạnh tranh tương đối.
Trong cuốn "Cẩm nang thực hành giảng dạy", sách dịch, NXB ĐHSP
Hà Nội, tác giả đề cập đến nhiều hình thức tổ chức DH, học tập và giảng dạy,
lợi ích của công việc học HTHT, cách tổ chức nhóm học tập ở các bậc học như
bậc tiểu học, bậc trung học. Lợi ích của công việc học tập theo nhóm, thiết lập
chia nhóm giảng dạy cho HS rất có giá trị (theo [44]).
Tác giả Lê Văn Tạc trong bài viết "Một số vấn đề cơ sở lý luận học hợp
tác" trên tạp chí Giáo dục, số 81 (3/2004), có nêu lên một số vấn đề học tập hợp
Nguyễn Văn Cường và Bernd Meier (2010) trong “Một số vấn đề chung
về đổi mới PPDH ở trường THPT”. Dự án Phát triển giáo dục phổ thông, có đề
cập đến khái niệm, cách thành lập nhóm, ưu nhược điểm của DH nhóm.
Bài viết "Dạy học hợp tác - một xu hướng mới của giáo dục thế kỉ XXI",
của tác giả Trịnh Văn Biều đăng trên Tạp chí Khoa học số 59 năm 2011, Đại
học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã giúp cho bạn đọc có cái nhìn tổng
quát về cả quá trình hình thành và phát triển của PPDH hợp tác trên thế giới với
những tên tuổi gắn liền như: John Dewey; Kurt Lewin; Elliot Aronson; anh em
nhà Johnson,… Tác giả đã phân tích khái niệm DHHT để người đọc thấy rõ
DHHT là PPDH phức hợp ứng với một nhóm người học. Bài viết đã nêu những
đặc trưng, ưu điểm và hạn chế của DHHT, đồng thời cũng cung cấp những kinh
nghiệm sử dụng phương pháp này, giúp cho những ai quan tâm đến PPDH hợp
tác sẽ định hướng và thành công khi áp dụng vào thực tế [3].
Như vậy DHHTTN là PPDH đã được nhiều nhà khoa học ở Việt Nam
quan tâm và bước đầu có những kết quả nghiên cứu lý luận, thực tiễn và có
những ưu điểm khi vận dụng vào dạy học ở trường phổ thông.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 12
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1.2. Cơ sở khoa học của dạy học hợp tác theo nhóm
1.2.1. Cơ sở triết học
Theo Đặng Thành Hưng: “Triết học giáo dục cần và có thể cung cấp
những triết lý đáng tin cậy để hỗ trợ việc hoạch định chính sách, lập kế hoạch
chiến lược, thiết kế cải cách giáo dục của đất nước” [Theo 29].
Theo nguyên lý về mối liên hệ phổ biến trong phép biện chứng duy vật
thì: Mọi sự vật, hiện tượng đều tồn tại trong những mối liên hệ, tác động lẫn
nhau và không loại trừ một lĩnh vực nào. Đây là một trong hai nguyên lý cơ bản
của phép duy vật biện chứng. Căn cứ vào tính chất, phạm vi, trình độ, có thể
kết hợp với xúc cảm, tình cảm, hình thành nên niềm tin, nâng cao ý chí, tính
tích cực. Những yếu tố tinh thần đó khi biến thành hành động thực tế sẽ phát
huy được sức mạnh của mỗi cá nhân.
Như vậy, nói chung, mọi sự vật, hiện tượng luôn vận động trong mối
quan hệ tương tác qua lại. Nói riêng, về mặt xã hội, mỗi con người đều có
những mối liên hệ khăng khít với những người khác. Nhất là trong thời đại
công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, mối liên hệ đó không chỉ bó hẹp trong
phạm vi gia đình, quốc gia,… mà mở rộng ra toàn cầu.
1.2.2. Cơ sở tâm lý học
Học sinh đầu cấp Trung học Cơ sở đã bắt đầu ý thức được phẩm chất của
mình bằng cách đánh giá những việc mình đã đạt được, so sánh với những tiêu
chí và với những người khác. Học sinh có khả năng phân tích, tự quan sát và tự
xác định. Sự giao lưu trong sự biệt lập chiếm vị trí lớn trong đời sống thanh
niên. Đối với lứa tuổi này, các em mong muốn được các bạn chấp nhận, tự
mình cảm thấy có trách nhiệm với mọi người và mong có uy tín trong bạn bè.
Đặc biệt, các em có nhu cầu mạnh mẽ về tình bạn, chuẩn bị cho những tình
cảm gắn bó thân thiết khác, đặc biệt cho tình yêu. Ở lứa tuổi này, các em đang
tự xây dựng cho mình những quan điểm về thế giới, cuộc đời và đang quyết
định viễn cảnh và kế hoạch cho cuộc sống sắp tới. Mỗi học sinh đã có những
biểu hiện rõ nét xu hướng hoạt động, nhận thức, thái độ phê phán đối với các
vấn đề thực tiễn và nguyện vọng lựa chọn ngành nghề. Như vậy, các em đang
tiến tới thực sự trở thành một chủ thể của các quan hệ xã hội và của lao động
sáng tạo.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 14
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Hoạt động học tập của học sinh trở nên phức tạp hơn cả về nội dung, tính
chất và phương pháp họat động theo độ tuổi. Thái độ học tập của học sinh trở
được thành tri thức bản thân. Tuy nhiên, việc kết hợp hoạt động cá nhân và
hoạt động tập thể lại mang một ý nghĩa DH hoàn toàn mới. Tri thức mà HS lĩnh
hội được thông qua sự tự lực cá nhân đuợc hợp tác, giao lưu giữa các thành
viên trong nhóm giúp quá trình DH đạt mục tiêu.
Môi trường dạy học cần góp phần tạo nên động cơ, mục đích, cung cấp
phương tiện, điều kiện cho hoạt động giao lưu của cá nhân, nhờ đó các nhân
chiếm lĩnh tri thức, phát triển và hoàn thiện nhân cách, tinh thần.
Để đạt được mục tiêu DH thông qua sự hợp tác, sự khích lệ bạn học
chính là những tác động tích cực thúc đẩy, tạo nên động lực cho người học, còn
sự cạnh tranh sẽ thúc đẩy cá nhân hoạt động để khẳng định mình.
Để tổ chức hoạt động học, không chỉ sử dụng các PP nhận thức học tập
mà còn phối hợp với PP giao tiếp, hợp tác nhằm giúp HS giải quyết các nhiệm
vụ học tập một cách có hiệu quả hơn. HS không chỉ được hình thành các tri
thức và phẩm chất trí tuệ mà còn cần có bản lĩnh giải quyết vấn đề trong môi
trường thu nhỏ (nhóm lớp). Từ đó HS dần rèn luyện và phát triển khả năng
thích ứng nhanh với các hoạt động thực tiễn xã hội.
1.3. Phƣơng pháp dạy học hợp tác theo nhóm
Theo Hoàng Lê Minh (2015), phương pháp DHHT là cách thức hoạt
động và giao lưu hợp tác của thầy gây nên hoạt động và giao lưu hợp tác của
trò nhằm đạt được mục tiêu dạy học về kiến thức và kĩ năng xã hội.
1.3.1. Đặc điểm day học hợp tác theo nhóm
Nguyễn Bá Kim [25] xét đặc điểm của DHHT TN ở hai góc độ:
- Về phía học sinh: Thông qua hoạt động nhóm, HS có thể cùng làm với
nhau và hoàn thành những công việc mà một mình không thể tự hoàn thành
được trong một thời gian nhất định. Trong DHHT TN, HS có cơ hội bộc lộ, thể
hiện mình về các mặt giao tiếp, làm việc hợp tác… cũng như có cơ hội rèn
luyện, phát triển các kĩ năng về các mặt đó. Đặc biệt, một số các em HS sẽ có
điều kiện rèn luyện, tập dượt, từng bước khắc phục nhược điểm như nhút nhát