Tài liệu thi tuyển công chức năm 2002
Nguyễn Thoại Anh - Bộ môn Máy xây dựng - Khoa cơ khí
Câu 1) Quan điểm, đờng lối, chính sách của Đảng và Nhà n ớc về giáo dục đại
học.
- Xây dựng mạng lới trờng đại học, cao đẳng đáp ứng đợc nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực,
phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố an ninh quốc phòng, phục vụ sự nghiệp
công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc;
- Phát huy đợc sức mạnh tổng hợp của hệ thống đại học, cao đẳng và của toàn xã hội; bảo
đảm tính đa dạng, đồng bộ và từng bớc nâng cao chất lợng đào tạo nguồn nhân lực;
- Tạo điều kiện thuận lợi để cho các tầng lớp nhân dân đều có cơ hội tiếp thu giáo dục sau
trung học.
Câu2) Luật giáo dục
Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Nhà nớc và của toàn dân;
Để phát triển sự nghiệp giáo dục, tăng cờng hiệu lực quả lý nhà nớc về giáo dục nhằm nâng
cao dân trí , đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, đáp
ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc, vì mục tiêu dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, văn
minh.
Căn cứ và hiến pháp nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Luật này quy định về tổ chức và hoạt động giáo dục.
Những quy định chung
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh của Luật giáo dục
Luật giáo dục quy định về hệ thống giáo dục quốc dân, nhà trờng, cơ sở giáo dục khác của
hệ thống giáo dục quốc dân, của cơ quan hành chính nhà nớc, của tổ chức chính trị xã hội, của lực
lợng vũ trang nhân dân, tổ chức cá nhân tham gia hoạt động giáo dục.
Điều 2.
Mục tiêu giáo dục
Mục tiêu giáo dục là đào tạo con ngời Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức,
sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội;
hình thành và bồi dỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng
phủ.
Điều 6.
Hệ thống giáo dục quốc dân.
Hệ thống giáo dục quốc dân gồm:
1. Giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo
2. Giáo dục phổ thông có hai bậc học là tiểu học và bậc trung học, bậc trung dục học có hai
cấp học là cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông;
3. Giáo dục nghề nghiệp có trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.
4. Giáo dục đại học đào tạo hai trình độ là trình độ cao đẳng và trình độ đại học; giáo dục
sau đại học đào tạo hai trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ.
Phơng thức giáo dục gồm giáo dục chính quy và giáo dục không chính quy.
Điều 7.
Văn bằng, chứng chỉ
1. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân đợc cấp cho ngời học sau khi tốt nghiệp bậc
học, cấp học hoặc trình độ đào tạo theo quy định của luật này.
Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân gồm bằng tốt nghiệp tiểu học, bằng tốt nghiệp
trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp,
bằng tốt nghiệp đào tạo nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học, bằng thạc sĩ, bằng
tiến sĩ.
Trang 2
Tài liệu thi tuyển công chức năm 2002
Nguyễn Thoại Anh - Bộ môn Máy xây dựng - Khoa cơ khí
2. Chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân đợc cấp cho ngời học để xác nhận kết quả học
tập sau khi đợc đào tạo hoạc bồi dỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp.
Điều 8.
Phát triển giáo dục
Phát triển giáo dục phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội, tiến bộ khoa học- công
Nhà nớc u tiên đầu t và khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nớc, ngời Việt Nam định c ở nớc ngoài, tổ chức, cá nhân nớc ngoài đầu t cho giáo dục.
Trang 3
Tài liệu thi tuyển công chức năm 2002
Nguyễn Thoại Anh - Bộ môn Máy xây dựng - Khoa cơ khí
Ngân sách nhà nớc phải giữ vai trò chủ yếu trong tổng nguồn lực đầu t cho giáo dục.
Điều 13.
Quản lý nhà nớc về giáo dục
Nhà nớc thống nhất quản lý hệ thống giáo dục quốc dân về mục tiêu, chơng trình, nội dung,
kế hoach giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo, quy chế thi cử và hệ thống văn bằng.
Điều 14.
Vai trò của nhà giáo.
Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lợng giáo dục.
Nhà giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện nêu gơng tốt cho ngời học.
Nhà nớc tổ chức đào tạo, bồi dỡng nhà giáo; có chính sách bảo đảm các điều kiện cần thiết
về vật chất và tinh thần để nhà giáo thực hiện nhiệm vụ của mình; giữ gìn và phát huy truyền thống
quý trọng nhà giáo; tôn vinh nghề dạy học.
Điều 15.
Nghiên cứu khoa học
1. Nhà nớc tạo điều kiện cho nhà trờng tổ chức nghiên cứu, ứng dụng, phổ biến khoa học,
công nghệ; kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học và sản xuất nhằm nâng cao chất lợng giáo dục
và phục vụ xã hội, từng bớc thực hiện vai trò trung tâm văn hoá, khoa học, công nghệ của địa phơng
hoặc của cả nớc.
2. Trờng cao đẳng, trờng đại học, viện nghiên cứu khoa học, cơ sở sản xuất có trách nhiệm
phối hợp trong việc đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển kinh
tế xã hội.
3. Nhà nớc có chính sách u tiên phát triển nghiên cứu ứng dụng và phổ biến khoa học giáo
dục. Các chủ trơng, chính sách về giáo dục phải đợc xây dựng trên cơ sở kết quả nghiên cứu khoa
a) Đào tạo trình độ thạc sĩ đợc thực hiện trong hai năm đối với ngời có bằng tốt nghiệp đại
học;
b) Đào tạo trình độ tiến sĩ đợc thực hiện trong bốn năm đối với ngời có bằng tốt nghiệp đại
học, từ hai đến ba năm đối với ngời có bằng thạc sĩ. Trong trờng hợp đặc biệt, thời gian đào tạo trình
độ tiến sĩ có thể đợc kéo dài theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
c) Chính phủ quy định cụ thể việc đào tạo sau đại học ở một số ngành chuyên môn đặc biệt.
Điều 35.
Mục tiêu của giáo dục đại học và sau đại học
Mục tiêu của giáo dục đại học và sau đại học là đào tạo ngời học có phẩm chất chính trị, đạo
đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tơng xứng với
trình độ đào tạo, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
Đào tạo trình độ cao đẳng giúp sinh viên có kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành cơ
bản về một ngành nghề, có khả năng giải quyết những vấn đề thông thờng thuộc chuyên ngành đợc
đào tạo.
Đào tạo trình độ đại học giúp sinh viên nắm vững kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực
hành về một ngành nghề, có khả năng phát hiện, giải quyết những vấn đề thông thờng thuộc chuyên
ngành đào tạo.
Đào tạo trình độ thạc sĩ giúp học viên nắm vững lý thuyết, có trình độ cao về thực hành, có
khả năng phát hiện, giải quyết nhngx vấn đề thuộc chuyên ngành đào tạo.
Đào tạo trình độ tiến sĩ giúp nghiên cứu sinh có trình độ cao về thực hành, có năng lực
nghiên cứu độc lập, sáng tạo, giải quyết những vấn đề khoa học công nghệ và hớng dẫn hoạt động
chuyên môn.
Điều 36.
Yêu cầu về nội dung, phơng pháp giáo dục đại học và sau đại học.
Yêu cầu về nội dung, phơng pháp giáo dục đại học va sau đại học đợc quy định nh sau:
1. Đối với giáo dục đại học
a) Nội dung giáo dục đại học phải có tính hiện đại và phát triển, bảo đảm cơ cấu hợp lý giữa
kiến thức khoa học cơ bản với kiến thức chuyên ngànhvà các bộ môn khoa học Mác Lênin, t tởng
Hồ Chí Minh; kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hoá dân tộc; tơng ứng với trình
độ chung của khu vực và thế giới.
nghiên cứu khoa học và sáng tạo trong công tác chuyên môn;
b) Phơng pháp đào tạo thạc sĩ đợc thực hiện bằng cách phối hợp các hình thức học tập trên
lớp với tự học , tự nghiên cứu; coi trọng việc phts huy năng lực thực hành, năng lực phát hiện, giải
quyết những vấn đề chuyên môn.
Phơng pháp đào tạo tiến sĩ đợc thực h iện chủ yếu bằng tự học, tự nghiên cứu dới sự hớng
dẫn của nhà giáo, nhà khoa học, phát huy t duy sáng tạo trong phát hiện, giải quyết những vấn đề
chuyên môn;
c) Nội dung phơng pháp giáo dục các môn học, chuyên đề, luận văn, luận án theo quy định
của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 37.
Giáo trình cao đẳng, giáo trình đại học.
1. Giáo trình cao đẳng, giáo trình đại học phải thể hiện mục tiêu nguyên lý giáo dục, cụ thể
hoá nội dung, phơng pháp giáo dục quy định trong chơng trình đào tạo của trờng cao đẳng, trờng đại
học.
yếu.
2. Nhà nớc có chính sách bảo đảm để các trờng cao đẳng, trờng đại học có đủ giáo trình chủ
Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tổ chức biên soạn và duyệt các gaío trình sử dụng
chung cho các trờng cao đẳng, trờng đại học. Giáo trình cao đẳng, giáo trình đại học theo chuyên
ngành của từng trờng do Hiệu ctrởng trờng cao đẳng, trờng đại học tổ chức biên soạn và duyệt trên
Trang 6
Tài liệu thi tuyển công chức năm 2002
Nguyễn Thoại Anh - Bộ môn Máy xây dựng - Khoa cơ khí
cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định giáo trình do Hiệu trởng thành lập để sử dụng làm tài liệu
giảng dạy, học tập chính thức nhà trờng.
Điều 38.
tục, suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên
môn, nghiệp vụ để cải thiện chất lợng cuộc sống, tìm việc và thích nghi với đời sống xã hội.
Điều 41.
Yêu cầu về nội dung, phơng pháp giáo dục không chính quy.
Trang 7
Tài liệu thi tuyển công chức năm 2002
Nguyễn Thoại Anh - Bộ môn Máy xây dựng - Khoa cơ khí
1. Nội dung giáo dục không chính quy đợc thể hiện trong các chơng trình sau đây:
a) Chơng trình xoá nạn mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ.
b) Chơng trình đào tạo bổ sung, tu nghiệp định kỳ, bồi dỡng nâng cao trình độ, cập nhật kiến
thức kỹ năng;
c) Chơng trình giáo dục đáp ứng đợc yêu cầu của ngời học;
d) Chơng trình giáo dục để lấy văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân theo hình thức vừa
học vừa làm, học từ xa, tự học có hớng dẫn.
2. Nội dung giáo dục của các chơng trình quy định tại các điểm a,b và c khoản 1 điều này
phải đảm bảo tính thiết thực, giúp ngời học nâng cao khả năng lao động, sản xuất, công tác và chất
lợng cuộc sống.
Nội dung giáo dục của chơng trình giáo dục quy định tại điểm d, khoản 1 điều này phải đợc
thực hiện theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Phơng pháp giáo dục không chính quy phải phát huy vai trò chủ động, khai thác kinh
nghiệm của ngời học, coi trọng việc bồi dỡng năng lực tự học.
Điều 42.
Cơ sở giáo dục không chính quy
1. Cơ sở giáo dục không chính quy bao gồm:
a) Trung tâm giáo dục thờng xuyên;
b) Giáo dục không chính quy còn đợc thực hiện các chơng trình giáo dục theo phơng thức
giáo dục không chính quy phải bảo đảm nhiệm vụ đào tạo của mình; chỉ thực hiện đối với chơng
Chơng 2. Nhà trờng và cơ sở giáo dục khác
Mục 1. Tổ chức, hoạt động của nhà trờng.
Điều 44.
1. Nhà trờng trong hệ thống giáo dục quốc dân đợc thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của
nhà nớc nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục và đợc tổ chức theo các loại hình công lập, bán công,
dân lập, t thục.
Nhà trờng thuộc các loại hình công lập, bán công, dân lập, t thục đều chịu sự quản lý nhà nớc của các cơ quan quản lý giáo dục theo sự phân công, phân cấp của Chính phủ.
Nhà nớc tạo điều kiện để trờng công lập giữ vai trò nòng cốt trong hệ thống giáo dục quốc
dân; có chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân mở trờng dân lập, t thục đáp ứng nhu cầu học tập
của xã hội.
2. Căn cứ vào quy định của Luật này, Chính phủ quy định cụ thể về tổ chức và hoạt động của
các loại hình nhà trờng.
Điều 45.
Nhà trờng của cơ quan hành chính nhà nớc, của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội,
của lực lợng vũ trang nhân dân.
1. Nhà trờng của cơ quan hành chính nhà nớc, của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã
hội có nhiệm vụ đào tạo, bồi dỡng cán bộ, công chức. Nhà trơng của lực lợng vũ trang nhân dân có
nhiệm vụ đào tạo, bồi dỡng sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và công nhân quốc phòng;
bồi dỡng cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý nhà nớc về nhiệm vụ và kiến thức quốc phòng, an ninh.
2. Chính phủ quy định cụ thể việc thực hiện Luật này đối với nhà tr ờng quy định tại khoản
44 Điều này.
Điều 46.
Điều kiện thành lập
1. Nhà trờng đợc cơ quan nhà nớc có thẩm quyền quy định tại Điều 47 của Luật này ra quyết
định thành lập khi bảo đảm các điều kiện về cán bộ quản lý, nhà giáo, trờng sở, thiết bị và tài chính
theo quy định của Chính phủ.
2. Chính phủ quy định thủ tục thành lập trờng cao đẳng, trờng đại học; Bộ Giáo dục và Đào
tạo quy định thủ tục thành lập trờng ở các bậc học cấp học khác trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Điều 47.
Thẩm quyền thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia tách, giải thể nhà trờng.
đ) Tổ chức và quản lý nhà trờng;
e) Cơ sở vật chất và thiết bị nhà trờng;
g) Quan hệ giữa nhà trờng, gia đình và xã hội.
3. Thủ tớng Chính phủ quyết định ban hành điều lệ trờng đại học; Bộ trởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo quyết định ban hành Điều lệ nhà trờng ở các bậc học, cấp học khác.
Điều 49.
Hiệu trởng
1. Hiệu trởng là ngời chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trờng, do cơ quan nhà
nớc có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận.
2. Hiệu trởng các trờng thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải đào tạo, bồi dỡng về nghiệp
vụ quản lý trờng học.
3. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trởng; thủ tục bổ nhiệm, công nhận Hiệu trởng trờng cao đẳng, đại học do Thủ tớng Chính phủ quy định; đối với các trờng ở các bậc học, cấp
học khac do Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
Điều 50.
Hội đòng t vấn trong nhà trờng.
1. Hội đồng t vấn trong nhà trờng do Hiệu trởng thành lập để t vấn cho Hiệu trởng trong việc
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trờng theo quy định của Luật này. Hội đồng t vấn trong trờng mần non, trờng mẫu giáo, trờng tiều học, trờng trung học chuyên nghiệp, trờng dạy nghề gọi là
hội đồng đào tạo; trong trờng cao đẳng, trờng đại học gọi là Hội đồng khoa học đào tạo.
Trang 10
Tài liệu thi tuyển công chức năm 2002
Nguyễn Thoại Anh - Bộ môn Máy xây dựng - Khoa cơ khí
2. Tổ chức và hoạt động của các hội đồng t vấn nói tại khoản 1 Điều này đợc quy định trong
điều lệ nhà trờng.
Điều 51.
Tổ chức Đảng trong nhà trờng.
Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong nhà trờng lãnh đạo nhà trờng và hoạt động trong
khuôn khổ và hiến pháp và pháp luật.
Trang 11
Tài liệu thi tuyển công chức năm 2002
Nguyễn Thoại Anh - Bộ môn Máy xây dựng - Khoa cơ khí
Trờng cao đẳng và đại học đợc quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp
luật và theo Điều lệ nhà trờng trong các công thức sau đay:
1. Xây dựng chơng trình, giáo trình, kế hoạch giảng dạy, học tập đối với ngành nghề đợc
phép đào tạo;
2. Tổ chức tuyển sinh theo chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tổ chức quá trình đào tạo,
công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng theo thẩm quyền;
3. Tổ chức bộ máy nhà trờng;
4. Huy động, quản lý các nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục;
5. Hợp tác với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hoá, thể dục, thể thao, y tế, nghiên cứu khoa
học trong nớc và nớc ngoài theo quy định của Chính phủ.
Chơng 4. Nhà giáo
Mục 1. Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà giáo.
Điều 61.
Nhà giáo
1. Nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy, g trong nhà trờng hoặc các cơ sở giáo dục khác.
2. Nhà giáo phải có các tiêu chuẩn sau đây:
a) Phẩm chất, đạo đức, t tởng tốt;
b) Đạt trình độ chuẩn đợc đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;
c) Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp;
d) Lý lịch rõ ràng.
Điều 62.
Giáo s, phó giáo s là các chức danh chủa nhà giáo đang giảng dạy, đào tạo đại học và sau đại
học.
Chính phủ quy định tiêu chuẩn , thủ tục bổ nhiệm và miễn nhiệm chức danh giáo s và phó
giáo s.
3. Ngời đợc mời thỉnh giảng nếu là cán bộ, công chức thì phải bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ
ở nơi mình công tác.
Điều 66.
Ngày nhà giáo Việt Nam
Ngày 20 tháng 11 hàng năm là ngày Nhà giáo Việt Nam.
Mục 2. Đào tạo và bồi dỡng nhà giáo.
Điều 67.
Trình độ chuẩn đợc đào tạo của nhà giáo
1. Trình độ chuẩn đợc đào tạo của nhà giáo đợc quy định nh sau:
a) Có bằng tốt nghiệp trung học s phạm đối với giáo viên mầm non, giáo viên tiểu học;
b) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng s phạm đối với giáo viên trung học cơ sở;
c) Có bằng tốt nghiệp đại học s phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
d) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng s phạm hoặc bằng tốt nghiệp cao đẳng khác đói với giáo viên
dạy các môn văn hoá, kỹ thuật, nghề nghiệp; có bằng tốt nghiệp trờng dạy nghề, nghệ nhân, kỹ thuật
viên, công nhân kỹ thuật có tay nghề cao đối với giáo viên hớng dẫn thực hành ở trờng dạy nghề.
đ) Có bằng tốt nghiệp đại học s phạm hoặc bằng tốt nghiệp đại học khác đối với giáo viên
THCN.
e) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên đối với nhà giáo giảng dạy cao đẳng hoặc đại học; có
bằng thạc sĩ trở lên đối với nhà giáo giảng dạy, đào tạo thạc sĩ; có bằng tiến sĩ đối với nhà giáo đào
tạo tiến sĩ.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về việc tuyển chọn, bồi dỡng sử dụng nhà giáo, bố trí
cán bộ quản lý đầu t xây dựng cơ sở vật chất và cấp kinh phí đào tạo.
Trang 13
Tài liệu thi tuyển công chức năm 2002
Nguyễn Thoại Anh - Bộ môn Máy xây dựng - Khoa cơ khí
3. Trờng s phạmcó ký túc xá, trờng hoặc cơ sở thực hành.
Điều 69.
3. Nhà nớc có chính sách luân chuyển nhà giáo công tác ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội
đặc biệt khó khăn; khuyến khích và u đãi nhà giáo ở vùng thuận lợi đến công tác ở vùng có điều
kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khă; tạo điều kiện để nhà giáo ơ vùng này an tâm công tác.
Chơng 5. Ngời học, nhiệm vụ và quyền hạn của ngời học
Điều 73.
Ngời học
1. Ngời học là ngời đan ghọc tập tại nhà trờng hoặc cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo
dục quốc dân. Ngời học bao gồm:
Trang 14
Tài liệu thi tuyển công chức năm 2002
Nguyễn Thoại Anh - Bộ môn Máy xây dựng - Khoa cơ khí
a) Trẻ em của cơ sở giáo dục mầm non;
b) Học sinh của cơ sở giáo dục phổ thông, THCN, dạy nghề;
c) Sinh viêncủa cơ sở giáo dục cao đẳng, đại học;
d) Học viên của cơ sở đào tạo thạc sĩ;
đ) Nghiên cứu sinh của cơ sở đào tạo tiến sĩ;
e) Học viên theo học các chơng trình giáo dục không chính quy.
2. Những quy định trong chơng này chỉ áp dụng cho ngời học nói tại các điểm b, c, d, đ, và
e, khoản 1 Điều này.
3. Căn cứ vào quy định của Luật này, Chính phủ quy định về quyền và chính sách đối với trẻ
em của cơ sở giáo dục mầm non.
Điều 74.
Nhiệm vụ của ngơừi học
Ngời học có những nhiệm vụ sau đây:
1. Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chơng trình, kế hoạch giáo dục của nhà trờng,
cơ sở giáo dục khác.
2. Kính trọng nhà giáo, cán bộ quản lý, công nhân, nhân viên của nhà trờng, cơ sở giáo dục
nếu không chấp hành thì phải bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo.
2. Chính phủ quy định cụ thể thời gian làm việc theo sự điều dộngcủa cơ quan nhà nớc có
thẩm quyền, thời gian chờ phân công công tác và mức bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo quy định
tại khoản 1 Điều này.
Mục 2. Chính sách đối với ngời học
Điều 77.
Học bổng, trợ cấp xã hội.
1. Nhà nớc có chính sách học bổng khuyến khích học tập cho ngời học có kết quả học tập,
rèn luyện từ loại khá trở lên ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, sau đại học; cáp
học bổng chính sách cho sinh viên hệ cử tuyển, học sinh trờng dự bị đại học, trờng PTDT nội trú, trờng dạy nghề dành cho thơng binh ngời tàn tật.
2. Nhà nớc có chính sách trợ cấp và miễn giảm học phí cho ngời học là đối tợng đợc hởng
chính sách xã hội, ngời dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiệnkinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, ngời
mồ côi không nơi nơng tựa, ngời tàn tậtcó khó khăn về kinh tế, ngời có hoàn cảnh kinh tế đặc biệt
khó khăn vợt khó trong học tập.
3. Học sinh, sinh viên ngành s phạm, ngời theo học các khóa đào tạo nghiệp vụ s phạm
không phải đóng học phí, đợc u tiên trong việc xét cáp học bổng, trợ cấp xã hội quy định tại các
khoản 1 và 2 Điều này.
4. Nhà nớc khuyến khích tổ chức, cá nhâncấp học bổng trợ cấp cho ngời học theo quy định
của pháp luật.
Chơng 6. Nhà trờng, gia đình và xã hội.
Điều 81.
Trách nhiệm của nhà trờng
Nhà trờng có trách nhiệm chủ động phối hợp với gia đình và xã hội để thực hiện mục tiêu,
nguyên lý giáo dục.
Điều 82.
Trách nhiệm của gia đình
1. Cha mẹ hoặc ngời giám hộ có trách nhiệm nuôi dỡng, chăm sóc, tạo điều kiện cho con em
hoặc ngời đợc giám hộ đợc học tập, rèn luyện, tham gia các hoạt động của nhà trờng.
2. Mọi ngời trong gia đình có trách nhiệm xây dựng gia đình văn hoá, tạo môi trờng thuận
lợi cho việc phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ về con em; ng ời lớn tuối có
Điều 85.
Quỹ khuyến học, quỹ bảo trợ giáo dục.
Nhà nớc khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập quỹ khuyến học, quỹ bảo trợ giáo dục hoạt
động theo quy định của pháp luật.
Chơng 7. Quản lý nhà nớc về giáo dục
Mục 1. Nội dung quản lý nhà nớc và cơ quan quản lý nhà nớc về giáo dục
Điều 86.
Nội dung quản lý về giáo dục.
Nội dung quản lý về giáo dục bao gồm:
1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lợc, quy hoach, kế hoạch, chính sách phát triển giáo
dục;
2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản vi phạm pháp luật về giáo dục; ban hành điều
lệ nhà trờng; ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của các cơ sở giáo dục khác;
3. Quy định mục tiêu, chơng trình, nội dung giáo dục; tiêu chuẩn nhà giáo; tiêu chuẩn cơ sở
vật chất và thiết bị trờng học; việc biên soạn, xuất bản, in và phát hành sách giáo khoa, giáo trình;
quy chế thi cử và cấp văn bằng;
4. Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục;
Trang 17
Tài liệu thi tuyển công chức năm 2002
Nguyễn Thoại Anh - Bộ môn Máy xây dựng - Khoa cơ khí
5. Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo. bồi dỡng, quản lý nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục;
6. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục;
7. Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu khoa học, công nghệ trong ngành khoa học;
8. Tổ chức, quản lý công tác quan hệ quốc tế và giáo dục;
9. Quy định việc tặng các danh hiệu vinh dự cho những ngời có nhiều công lao đối với sự
nghiệp giáo dục;
10. Thanh tra, kiểm tra việc cháp hành pháp luật về giáo dục; giải quyêts khiếu nại, tố cáo và
Trang 18
Tài liệu thi tuyển công chức năm 2002
Nguyễn Thoại Anh - Bộ môn Máy xây dựng - Khoa cơ khí
2. Ngân sách nhà nớc chi cho giáo dục phải đực phân bổ theo nguyên tắc công khai, tập
trung dân chủ, căn cứ vào quy mô giáo dục, điều kiện phát triển kinh tế xã hội của từng vùng thể
hiện đợc chính sách u đãi của nhà nớc đối với các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
3. Cơ quan tài chínhcó trách nhiệmcấp phát kinh phí giáo dục đầy đủ, kịp thời phù hợp với
tiến bộ của năm học. Cơ quan quản lý giáo dục có trách nhiệm quản lý, sử dụng có hiệu quả phần
ngân sách giáo dục đợc giao và nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.
Điều 90.
Ưu tiên đầu t xây dựng trờng học
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, HĐND và UBND các cấp có trách
nhiệm đa việc xây dựng trờng học các công trình thể dục, thể thao, văn hoá, nghệ thuật, phục vụ
giáo dục và quy hoạch, kế hoach sử dụng đất đai, kế hoach xây dựng cơ bản và u tiên đầu t cho việc
xây dựng trờng học, ký túc xá trong ké hoạch phát triển kinh tế xã hội của mìmh.
Điều 91.
Khuyến khích đầu t cho giáo dục
1. Nhà nớc khuyến khích tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân đóng góp, tài trợ cho giáo dục.
Khoản đóng góp của doanh nghiệp, cá nhân không phải tính vào thu nhập chịu thuế theo quy định
của Chính phủ.
2. Chi phí của tổ chức kinh tế để mở trờng, lớp đào tạo tại cơ sở, phối hợp đào tạo với trờng
học, Viện nghiên cứu khoa học, cử ngời đi đào tạo, tiếp thu công nghệ mới phục vụ cho nhu cầu của
đơn vị mình đợc tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
3. Nhà trờng, cơ sở giáo dục khác đợc hởng các u đãi về quyền sử dụng đất, tín dụng, miễn
giảm thuế do Chính phủ quy định.
4. Tổ chức, cá nhân đầu t công trình phục vụ cho giáo dục, ủng hộ tiền hoặc hiện vật dể phát
triển sự nghiệp giáo dục đợc xem xét ghi nhận bằng hình thức thích hợp.
1. Nhà nớc khuyến khích và tạo điều kiện cho các trờng, cơ sở giáo dục khác của Việt Nam
hợp tác với tổ chức, cá nhân nớc ngoài, ngời VIệt Nam định c ở nớc ngoài trong giảng dạy, học tập
và nghiên cứu khoa học.
2. Nhà nớc khuyến khích và tạo điều kiện cho công dân Việt Nam ra nớc ngoài học tập giảng
dạy, nghiên cứu, trao đổi học thuật theo các hình thức tự túc, hoặc bằng kinh phí do tổ chức, cá nhân
ở trong nớc cấp hoặc do tổ chức, cá nhân nớc ngoài tài trợ.
3. Nhà nớc dành ngân sách cử ngời có đủ tiêu chuẩn phẩm chất đạo đức và trình độ đi học
tập nghiên cứu ở nớc ngoài về những ngành nghề và lĩnh vực then chốt để phục vụ cho sự nghiệp
xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
Điều 96.
Khuyến khích hợp tác về giáo dục với Việt Nam
1. Tổ chức, cá nhân nớc ngoài, tổ chức quốc tế, ngời Việt Namđịnh c ở nớc ngoài đợc nhà nớc Việt Nam khuyến khích, tạo điều kiện để giảng dạy học tập, đầu t, tài trợ, hợp tác, ứng dụng khoa
học, chuyển giao công nghệ về giáo dục ở Việt Nam; đợc bảo hộ các quyền, lợi ích hợp pháp theo
pháp luật Việt Nam và các điều ớc quốc tế mà cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặc
tham gia.
2. Việc hợp tac đào tạo, mở trờng, cơ sở giáo dục khác của ngời Việt Nam định c ở nớc
ngoài, tổ chức, cá nhân nớc ngoài, tổ chức quốc tế trên lãnh thổ Việt Nam do Chính phủ quy định.
Điều 97.
Công nhận văn bằng nớc ngoài.
1. Việc công nhận văn bằng của ngời VIệt Nam do nớc ngoài cấp đợc thực hiện theo quy
định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và điều ớc quốc tếmà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết
hoặc tham gia.
2. Bộ trởng, Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm ký kết hiệp định tơng đơng văn bằng
hoặc công nhận lẫn nhau về văn bằng với các nớc, các tổ chức quốc tế.
Chơng 8. Khen thởng và xử lý vi phạm.
Điều 104.
Phong tặng nhà giáo nhân dân, nhà giáo u tú.
Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, cán bộ nghiên cứu giáo dục có đủ tiêu chuẩn theo quy
định của pháp luật thì đợc nhà nớc phong tặng danh hiệu nhà giáo nhân dân, nhà giáo u tú.
Điều 105.
6. Xâm phạm nhân phẩm, thân thể nhà giáo; ngợc đãi hành hạ ngời học;
7. Gây rối làm mất an ninh, trât tự trong nhà trờng hoặc cơ sở giáo dục khác.
8. Sử dụng kinh phí giáo dục sai mục đích, làm thất thoát kinh phí giáo dục; lợi dụng hoạt
động giáo dục để thu tiền sai quy định;
9. Gây thiệt hại về cơ sở vật chất của nhà trờng hoặc cơ sở giáo dục khác;
10. Các hành vi khác vi phạm pháp luật về giáo dục.
Chơng 9. Điều khoản thi hành
Điều 109.
Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 6 năm 1999.
Những quy định trớc đây trái với Luật này đều bị bãi bỏ.
Điều 110.
Trang 21
Tài liệu thi tuyển công chức năm 2002
Nguyễn Thoại Anh - Bộ môn Máy xây dựng - Khoa cơ khí
Hớng dẫn thi hành
Chính phủ hớng dẫn chi tiết thi hành Luật này.
Luật này đợc Quốc hội nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá 10, kỳ họp thứ t
thông qua ngày 02 tháng 12 năm 1998.
Trang 22
Tài liệu thi tuyển công chức năm 2002
Nguyễn Thoại Anh - Bộ môn Máy xây dựng - Khoa cơ khí
Câu 3) Mục tiêu đào tạo của tr ờng đại học và của chuyên ngành sau này đảm
nhiệm
thức về phơng pháp luận xây dựng chơng trình đào tạo, thiếu tài liệu và thông tin cần thiết, cũng nh
thiếu các tri thức hiện đại về các ngành đào tạo. Điều này thể hiện rõ rệt nhất đối với các nhóm
ngành khoa học xã hội, nhân văn, kinh tế, quản trị kinh doanh, kỹ thuật và công nghệ.
Do vậy, từ năm 1992-1993 trở đi, ngoài hoạt động quản lý đào tạo thờng xuyên, các cơ quan
chức năng của Bộ và các trờng đại học đã dành phần đáng kể thời gian để tìm kiếm phơng pháp luận
nhằm chuẩn bị cho sự đổi mới thực sự về mục tiêu, nội dung chơng trình đào tạo đại học trong
những năm học tiếp sau.
Trang 23
Tài liệu thi tuyển công chức năm 2002
Nguyễn Thoại Anh - Bộ môn Máy xây dựng - Khoa cơ khí
Các cấp trình độ đào tạo ở bậc đại học
Theo quy định về hệ thống giáo dục quốc dân của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (ban
hành tại nghị định số 90/CP ngày 24/11/1993 của Chính phủ), bậc đại học (theo nhĩa hẹp) có hai cấp
độ đào tạo là đại học và cao đẳng.
Cấp đại học có thời gian đào tạo đợc thiết kế thờng từ 4 đến 6 năm. Do đây là cấp đào tạo
ban đầu nên sản phẩm đào tạo cấp này phải có kiến thức tơng đối rộng và toàn diện để thích nghi với
thị trờng sức lao động và phải có tiềm năng vững để vừa có khả năng cập nhật kiến thức nới hoặc
chuyển đổi nghề nghiệp, vừa thuận lợi khi cần vơn lên những trình độ học vấn cao hơn.
Cấp cao đẳng có thời gian đào tạo đợc thiết kế thờng 3 năm, không quá 4 năm. Sản phẩm
đào tạo ở cấp này đợc cung cấp các kiến thức ở trình độ dới chuẩn đại học hoặc nhấn mạnh các kiến
thức và kỹ năng hoạt động nghề nghiệp hơn là các kiến thức tiềm năng nh ở cấp đại học.
Cấu trúc kiến thức đào tạo ở bậc đại học
Những năm trớc đây, kiến thức đào tạo ở bậc đại học đợc cấu trúc từ các nhóm môn học:
khoa học cơ bản, cơ sở, chuyên môn và chuyên ngành. Nhằm đáp ứng yêu cầu nhân lực cho một nền
kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp, chơng trình nội dung đào tạo thờng chỉ chứa đựng những
học phần có liên quan trực tiếp tới nghề nghiệp ngay từ đầu, do đó thờng chỉ chứa đựng những học
phần có liên quan trực tiếp tới nghề nghiệp, còn ngành kiến thức chuyên môn đợc phân theo các
Tài liệu thi tuyển công chức năm 2002
Nguyễn Thoại Anh - Bộ môn Máy xây dựng - Khoa cơ khí
Do mục tiêu đào tạo các cấp đại học và cao đẳng có khác nhau nên tơng quan về khối lợng
của các bộ phận kiến thức giáo dục đại cơng và giáo dục chuyên nghiệp cũng nh cấu trúc cụ thể của
từng bộ phận kiến thức đó ở hai cấp trình độ này cũng khác nhau.
+ Chơng trình đào tạo ở cấp đại học do phải bảo đảm cho ngời học có tiềm năng vững chắc
nên cần khối lợng kiến thức về giáo dục đại cơng đủ lứon, còn kiến thức giáo dục chuyên nghiệp
phải định hớng u tiên về lý luận, đặc biệt là các kiến thức và kỹ năng cơ sở của ngành và liên ngành.
Điều cần lu ý và phần kiến thức giáo dục đại cơng ở cấp này không nhất thiết phải gắn chặt với định
hớng nghề nghiệp tơng lai của ngời học.
+ Chơng trình đào tạo cấp cao đẳng có cấu trúc có thể khác, ở cáp này có hai loại hình chính
là cao đẳng thực hành (nh cao đẳng kỹ thuật, cao đẳng nông nghiệp, cao đẳng nghệ thuật, cao đẳng
y tế...). Chơng trình cao đẳng thực hành có chủ định cung cấp cho ngời học các kiến thức và kỹ năng
hoạt động nghề nghiệp là chủ yếu, do đó, trong chơng trình đào tạo khối lợng kiến thức giáo dục đại
cơng giới hạn ở mức vừa đủ cho ngời học tiếp thu đợc các kiến thức nghề nghiệp, và một bộ phận
kiến thức về nghề nghiệp đợc bố trí dới dạng các học phần thực hành (có thể đến 50% hoặc nhiều
hơn). Ngợc lại, chơng trình của các dạng cao đẳng cơ bản có thể xem nh một bộ phận cấu thành của
chơng trình đào tạo đại học thuộc ngành tơng ứng. Do đó, chơng trình của các dạng cao đẳng này có
thể chứa trọn vẹn hoặc chứa một phần khối lợng kiến thức giáo dục đại cơng ở chơng trình đào tạo
kế tiếp cho những ngời đã có trình độ cao đẳng để giúp họ hoàn thiện trình độ đại học.
Những hiểu biết về nền giáo dục trong khu vực và trên thế giới
Trên thế giới có hai mô hình tiêu biểu trong các tổ chức giảng dạy đại học: mô hình châu Âu
cổ điển với các lớp học theo một chơng trình trung nhất loạt cho mọi ngời, và mô hình Bắc Mỹ với
chơng trình đợc cấu trúc theo các moduyn đa dạng, từng sinh viên có thể lựa chọn chơng trình học
riêng phù hợp với khả năng và điều kiện của mình.
Hệ thống tín chỉ (hay nh ở Việt Nam thờng gọi là học chế học phần) là cái lõi của tổ chức
đào tạo theo mô hình thứ hai. Học chế này ra đời vào nửa cuối thế kỷ 19, bắt đầu ở Đại học Harvard
(Hoa kỳ) xuất phát từ quann niệm xem sinh viên là trung tâm của quá trình đào tạo và đòi hỏi việc tổ
chức giảng dạy phải sao cho mỗi sinh viên có thể tìm đợc cách học thích hợp nhất cho mình, cũng