Áp dụng tin học vào chương trình quản lý nhân sự cho công ty phần mềm kế toán ASIA - Pdf 33


LỜI NĨI ĐẦU
Ứng dụng tin học trong quản lý nhân sự là một trong những kết quả của
tin học. Nó làm giảm tới mức tối thiểu việc tham gia thực hiện thủ cơng bằng
sức người, tiết kiệm thời gian tìm kiếm, làm hẹp khơng gian lưu trữ, hệ thống
hố, cụ thể hố những thơng tin u cầu của người sử dụng. Nhiều cơ quan xí
nghiệp đã đặt kế hoạch tin học hố tồn bộ các khâu quản lý của đơn vị mình,
đặc biệt là hệ thống quản lý cán bộ với sự trợ giúp của máy tính.
Ngày nay nhu cầu thơng tin cho các cán bộ quản lý đã trở nên phức tạp,
đòi hỏi mức độ chi tiết và báo cáo nhanh hơn bao giờ hết. Điều này là một khó
khăn trở ngại lớn cho các cơ sở vẫn duy trì những biện pháp lưu trữ, thống kê
báo cáo theo phương pháp giấy bút thơng thường. Đặc biệt một lĩnh vực quan
trọng như quản lý kế tốn - tài chính, quản lý cán bộ ... ln ln đòi hỏi chi tiết,
chính xác và cập nhật thường xun. Vì thế, đối với các hoạt động này, giải
pháp duy nhất thích hợp là sử dụng phần mềm tin học, ứng dụng cơng nghệ
thơng tin vào quản lý dữ liệu.
Đáp ứng nhu cầu tin học hố từng phần trong cơng tác quản lý nhân sự
của cơng ty đầu tư và phát triển phần mềm kế tốn ASIA là một vấn đề vơ cùng
quan trọng, nó quyết định sự thành cơng hay thất bại của cơng ty, trên cơ sở đó
đề tài "Áp dụng tin học vào chương trình quản lý nhân sự cho cơng ty phần
mềm kế tốn ASIA" nhằm trợ giúp cơng tác quản lý nhân sự trong cơng ty đạt
hiệu quả cao hơn.
Đề tài gồm các phần:
Chương I: Giới thiệu đơn vị thực tập và đề tài nghiên cứu.
Chương II: Phương pháp luận phân tích, thiết kế hệ thống thơng tin phục
vụ quản lý.
Chương III: Phân tích thiết kế hệ thống thơng tin quản lý nhân sự.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Chng I
GII THIU N V THC TP V TI NGHIấN CU

- Quan điểm dịch vụ khách hàng: vì sự thành cơng của khách hàng.
- Chiến lược phát triển sản phẩm: Phát triển liên tục

II SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CƠNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
PHẦN MỀM KẾ TỐN ASIA.

Trong nhiều năm qua nhà nước ta ln coi trọng việc tin học hố tổ chức
quản trị doanh nghiệp và ln coi vấn đề này là một trong những nội dung chủ
yếu đối với quản trị doanh nghiệp. Trong phạm vi từng doanh nghiệp việc tổ
chức bộ máy quản trị phải đảm bảo hồn thành những nhiệm vụ của doanh
nghiệp thực hiện đầy đủ các chức năng quản lý của doanh nghiệp. THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

S cỏc b phn ca cụng ty
thut
P.Tri
n
khai
Phũn
g bo
hnh
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

Hai Phú giỏm c cụng ty iu hnh mt s lnh vc giỏm c phõn cụng,
chu trỏch nhim v cỏc cụng vic ú, thay giỏm c iu hnh v qun lý n
v khi giỏm c i vng. 2. Phũng t chc:
Nhim v ca phũng ny l ph trỏch cụng tỏc nhõn s v ni v cụng ty
(tuyn dng, o to nhõn viờn, theo dừi, tham mu giỳp Giỏm c sp xp t
chc, nõng lng, khen thng,...)

3. Phũng k thut:
Chc nng lp v qun lý cỏc chng trỡnh phn mm theo nhim v
c giao tuõn th theo qui trỡnh qui nh nghip v ca cụng ty phn mm k
toỏn. cỏc chng trỡnh do cp trờn giao, tham mu cho giỏm c cụng ty v k
thut nghip v, bo dng sa cha cỏc chng trỡnh phn mm k toỏn.

4. Phũng k toỏn
Cú chc nng lm tham mu cho giỏm c trong lnh vc ti chớnh k
toỏn thng kờ v thc hin ỳng nguyờn tc th l th tc qun lý ti chớnh k
toỏn ca n v.


theo phương pháp giấy bút thơng thường đặc biệt là lĩnh vực quản lý nhân sự.
Cơng ty đầu tư và phát triển phần mềm kế tốn ASIA đã ứng dụng tin học
vào trong cơng tác quản lý kinh doanh. Nhưng hiện tại phòng nhân sự của cơng
ty vẫn duy trì biện pháp quản lý nhân sự thủ cơng thơng thường. Vì vậy đề tài
đưa tin học vào quản lý nhân sự của cơng ty là một trong những vấn đề được
cơng ty quan tâm.
Cơng ty đầu tư và phát triển phần mềm kế tốn ASIA là một cơng ty mới
thành lập vẫn còn non trẻ do vậy để có thể đứng vững trên thị trường thì vấn đề
còn người là khâu đầu tiên cơng ty quan tâm. Phòng nhân sự của cơng ty phần
mềm kế tốn ASIA đang thực hiện quản lý nhân sự bằng phương pháp thủ cơng
thơng qua các bảng biểu, hồ sơ nhân viên để theo dõi ngày cơng , trình độ
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

chuyờn mụn, trỡnh vn hoỏ...vi th tc th cụng ny, ngi qun lý phi lm
rt lõu, mt nhiu thi gian m hiu qu khụng cao, nhiu khi vn xy ra sai sút
trong cụng tỏc qun lý. Mi ln nhõn viờn yờu cu lnh lng thỡ ngi qun lý
li phi gi s ra tra xem nhõn viờn ú lm vic c bao lõu, h s lng l
bao nhiờu...tra cu rt lõu.
Hn na vi th tc th cụng nh hin nay, phũng nhõn s khụng th tp
trung c nhõn viờn. Khi ngi qun lý mun xem tỡnh hỡnh ngy cụng, phũng
ban...nh th no u khụng th cp nht nhanh.
Trờn c s thc t ú ca cụng ty v ỏp ng yờu cu thc t ca cụng tỏc
qun lý nhõn s, cụng ty ó quyt nh a tin hc vo qun lý nhõn s. õy l
mt quyt nh ỳng n phự hp yờu cu thc t t ra ca cụng tỏc qun lý
nhõn s, a tin hc vo qun lý nhõn s thỡ h thng s ỏp ng c vic cung
cp cỏc thụng tin v nhõn s mt cỏch chớnh xỏc, kp thi, gim bt thi gian
tra cu, ỏp ng c yờu cu ca lónh o tr nờn n gin hn.
H thng c vit trờn h qun tr c s d liu Visual Basic 6.0 nhm
gii quyt 3 vn :
Qun lý thụng tin c bn nhõn s
Mô hình hệ thống thông tin

Như hình trên minh hoạ, mọi hệ thống thông tin có bốn bộ phận: bộ phận
đưa dữ liệu vào, bộ phận xử lý, kho dữ liệu, và bộ phận đưa dữ liệu ra.
Từ mô hình hệ thống thông tin tổng quát ta có mô hình hệ thống thông tin
phục vụ quản lý chung.
2. Hệ thống thông tin phục vụ quản lý

Sơ đồ quản lý hệ thống
Nguồn
Thu
thập
Xử lý
và lưu
Kho dữ
liệu
Đích
Phân
phát
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Đầu
Thông
tin
Thông
tin ra
Thông
tin
đã
Thông
tin thu
Kiểm tra hồ sơ
Hồ sơ nhân viên
Phân hệ quản lý nhân sự
Hệ thống thông tin
quản lý nhân sự
Thông tin
đã
xử lý
Quyết định
quản lý
nhân sự

Báo cáo tổng hợp
nhân sự
Hồ sơ được chấp
Dữ liệu
quản lý

Thông báo
của phòng

tng ca phng phỏp phõn tớch, thit k v ci t h thng thụng tin s c
trỡnh by phn sau.

4. C s d liu
4.1 H thng qun lý d liu
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

Trong hệ thống thông tin người ta lưu trữ và quản lý dữ liệu trong những
kho dữ liệu, đó là nơi cất giữ dữ liệu một cách có tổ chức sao cho có thể tìm
kiếm nhanh chóng những dữ liệu cần thiết. Nếu kho dữ liệu này được đặt trên
các phương tiện nhớ của máy tính điện tử và được bảo quản nhờ chương trình
máy tính thì nó còn được gọi là ngân hàng dữ liệu hay hệ cơ sở dữ liệu. Ngân
hàng dữ liệu là một hệ thống dùng máy tính điện tử để lưu trữ, quản lý tập trung
dữ liệu nhằm phục vụ cho nhiều người và nhiều mục đích quản lý khác nhau.
Bản thân kho dữ liệu (hay ngân hàng dữ liệu) cùng với con người và các
phương tiện để duy trì sự hoạt động của nó tạo thành hệ thống quản lý dữ liệu.
Việc xử lý nghiệp vụ và việc ra quyết định đều phải dựa vào những hệ
thống quản lý dữ liệu, vì vậy các tổ chức phải duy trì những hệ thống quản lý dữ
liệu. 4.2 Mô hình dữ liệu
Mô hình dữ liệu là một bản phác hoạ chỉ ra các thực thể, thuộc tính và
những mối quan hệ giữa chúng với nhau.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu thường sử dụng 3 mô hình dưới đây để gắn kết
các thực thể có quan hệ với nhau trong một cơ sở dữ liệu:
 Mô hình phấn cấp (Hierarchical Model) thể hiện mối quan hệ Cha -
Con. Một thực thể cha có thể có nhiều thực thể con, nhưng mỗi thực thể con chỉ
có thể có một thực thể cha. Quan hệ này còn được gọi là quan hệ Một - Nhiều.
 Mô hình mạng lưới (Network Model) tỏ ra mềm dẻo hơn nhiều so với

dựng ph bin nht hin nay.
C s d liu nhõn s c t chc theo mụ hỡnh quan h.
Gn õy xut hin mụ hỡnh d liu hng i tng, mụ hỡnh ny c
dựng kt hp vi mụ hỡnh quan h.
Mụ hỡnh d liu giỳp chỳng ta hiu c cu trỳc, quan h v ý ngha ca
d liu, õy l iu ht sc cn thit trc khi bt tay to lp mt c s d liu.
Lp mụ hỡnh d liu l phn vic chớnh ca vic thit k c s d liu.

5. Cỏc giai on ca vic phỏt trin mt h thng thụng tin
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

Mt h thng thụng tin l mt i tng phc tp, vn ng trong mt
mụi trng cng rt phc tp. Do ú phõn tớch viờn cn phi cú mt phng
phỏp tin hnh nghiờm tỳc.
Mt phng phỏp c nh ngha nh mt tp hp cỏc bc v cỏc cụng
c cho phộp tin hnh mt quỏ trỡnh phỏt trin h thng cht ch nhng d qun
lý hn. Phng phỏp c ngh õy da vo ba nguyờn tc c s chung ca
nhiu phng phỏp hin i cú cu trỳc phỏt trin h thng thụng tin. Ba
nguyờn tc ú l:
- Nguyờn tc 1: S dng cỏc mụ hỡnh.
Trong phn 3 ó nờu ra nh ngha ba mụ hỡnh ca h thng thụng tin, ú
l mụ hỡnh logic, mụ hỡnh vt lý ngoi v mụ hỡnh vt lý trong. Bng cỏch cựng
mụ t v mt i tng chỳng ta thy ba mụ hỡnh ny c quan tõm t nhng
gúc khỏc nhau. Phng phỏp phỏt trin h thng c th hin cng dựng ti
khỏi nim ca nhng mụ hỡnh ny v do ú cn luụn luụn phõn nh rừ rng ba
mc.
- Nguyờn tc 2: Chuyn t cỏi chung sang cỏi riờng.
- Nguyờn tc 3: Chuyn t mụ hỡnh vt lý sang mụ hỡnh lụgớc khi phõn tớch
v t mụ hỡnh lụgớc sang mụ hỡnh vt lý khi thit k


Lp k hoch phõn tớch chi tit.
Nghiờn cu mụi trng ca h thng ang tn ti.
Nghiờn cu h thng thc ti.
a ra chun oỏn v xỏc nh cỏc yu t gii phỏp.
ỏnh giỏ li tớnh kh thi.
Thay i xut ca d ỏn.
Chun b v trỡnh by bỏo cỏo phõn tớch chi tit.
Mt s khỏi nim
S lung thụng tin (IFD) c dựng mụ t h thng thụng tin theo
cỏch thc ng. Tc l mụ t s di chuyn ca d liu, vic x lý, vic lu tr
trong th gii vt lý bng cỏc s .
Cỏc ký phỏp ca s lung thụng tin nh sau:
- X lý
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN - Kho lưu trữ dữ liệu

- Dòng thơng tin - Điều khiển
trình xử

Dòng dữ liệu
Tiến trình xử lý
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN Cỏc mc ca DFD

S ng cnh (Context Diagram) th hin rt khỏi quỏt ni dung chớnh ca h
thng thụng tin. S ny khụng i vo chi tit, m mụ t sao cho ch cn mt
ln nhỡn l nhn ra ni dung chớnh ca h thng. cho s ng cnh sỏng
sa, d nhỡn cú th b qua cỏc kho d liu; b qua cỏc x lý cp nht. S ng
cnh cũn c gi l s mc 0.

Phõn ró s
mụ t h thng chi tit hn ngi ta dựng k thut phõn ró (Explosion)
s . Bt u t s ng cnh, ngi ta phõn ra thnh s mc 1, tip sau
mc 1 l mc 2

5.3 Giai on 3: Thit k lụ gớc
Giai on ny nhm xỏc nh tt c cỏc thnh phn lụ gớc ca mt h
thng thụng tin, cho phộp loi b c cỏc vn ca h thng thc t v t
c nhng mc tiờu ó c thit lp giai on trc. Thit k lụ gớc bao
gm cỏc cụng on sau:
Thit k c s d liu.
Thit k x lý.


 Số mức quan hệ
Ngồi việc biết thực thể này liên kết với thực thể khác ra sao còn phải biết
có bao nhiêu lần xuất của thực thể A tương ứng với mỗi lần xuất của thực thể B
và ngược lại.
 1@1 Quan hệ Một-Một
Một lần xuất của thực thể A được liên kết với chỉ một lần xuất của thực
thể B và ngược lại.
Cán bộ nhân viên
Nhân
viên
Chức vụ

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN Một trưởng phòng chỉ có thể lãnh đạo một phòng công tác và một phòng
công tác chỉ có một trưởng phòng.

 1@N Quan hệ Một - Nhiều
Mỗi lần xuất của thực thể A được liên kết với một hoặc nhiều lần xuất của
thực thể B và mỗi lần xuất của thực thể B chỉ liên kết với duy nhất một lần xuất
của thực thể A.


M
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN

Trong thực tế có những lần xuất của thực thể A không tham gia vào liên
kết đang tồn tại giữa thực thể A và thực thể B. Trong trường hợp như vậy ta gọi
là quan hệ tuỳ chọn. Dùng hình ovan nhỏ để chỉ một quan hệ tuỳ chọn
 Chiều của một quan hệ
Chiều của một quan hệ chỉ ra số lượng các thực thể tham gia vào quan hệ
đó. Người ta chia các quan hệ làm 3 loại: một chiều, hai chiều, ba chiều.
 Quan hệ một chiều là một quan hệ mà một lần xuất của một thực thể
được quan hệ với một lần xuất của chính thực thể đó.
Ví dụ:
Quan hệ “Là bạn” trong một thực thể sinh viên  Mối quan hệ hai chiều là quan hệ trong đó có hai thực thể liên kết với
nhau.
Ví dụ: Các máy tính hiện nay không biểu diễn được quan hệ ba chiều (nhiều
chiều) nên chúng ta phải phân rã quan hệ này thành các quan hệ hai chiều.
 Thuộc tính
Thuộc tính dùng để mô tả các đặc trưng của một thực thể hoặc một quan
hệ.
Có ba loại thuộc tính: thuộc tính mô tả, thuộc tính định danh và thuộc tính
quan hệ.
 Thuộc tính định danh (Identifier) là thuộc tính dùng để xác định một
cách duy nhất mỗi lần xuất của thực thể.
Giá trị của thuộc tính đó là duy nhất đối với mọi lần xuất của thực thể. Ví
dụ, “Mã nhân viên” là duy nhất cho mỗi nhân viên.
 Thuộc tính mô tả (Description) dùng để mô tả về thực thể.
Ví dụ: Tên phòng ban, chức vụ…
 Thuộc tính quan hệ dùng để chỉ đến một lần xuất nào đó trong thực thể
có quan hệ.
Ví dụ: thuộc tính “Mã nhân viên” là để trỏ tới thực thể “Nhân viên”.
Nhân viên
Ngoại ngữ

N
M
Chức vụ
M
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN

Mt quan h c nh danh bng vic ghộp nh danh ca cỏc thc th


N
M
Chc v
M
#Mó nhõn viờn
#Mó chc v
#Mó ngoi ng
#Mó nhõn viờn
#Mó ngoi
ng
#Mó chc v
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

Trong trường hợp này ta phải tạo ra ba tệp: hai tệp mơ tả hai thực thể và
một tệp mơ tả quan hệ. Khố của tệp mơ tả quan hệ được tạo thành bởi việc
ghép khố của các thực thể tham gia vào quan hệ.

5.4 Giai đoạn 4: Đề xuất các phương án của giải pháp
Sau khi mơ hình logic được người sử dụng lựa chọn thì cần xây dựng các
phương án khác nhau để cụ thể hố mơ hình logic. Những người sử dụng sẽ
chọn lấy một phương án tỏ ra đáp ứng tốt nhất các u cầu của họ mà vẫn tơn
trọng các ràng buộc của tổ chức. Giai đoạn này gồm các cơng đoạn:
 Xác định các ràng buộc tin học và ràng buộc tổ chức.
 Xây dựng các phương án của giải pháp.
 Đánh giá các phương án của giải pháp.
 Chuẩn bị và trình bày báo cáo của giai đoạn đề xuất các phương án giải
pháp.
5.5 Giai đoạn 5: Thiết kế vật lý ngồi
Sau khi một phương án của giải pháp được lựa chọn sẽ tiến hành thiết kế

hệ thống theo thói quen và kinh nghiệm của người sử dụng.
- Gắn chặt chẽ với các thuật ngữ, dạng thức và các thủ tục đã được
dùng.
- Che khuất tồn bộ phần cứng và phần mềm.
- Cung cấp thơng tin về tư liệu đang sử dụng trên màn hình.
- Làm sao để giảm tối thiểu lượng thơng tin mà người sử dụng cần
phải nhớ.
- Sử dụng các quy tắc cơ bản về mầu sắc và ký hiệu.

5.6 Giai đoạn 6: Triển khai kỹ thuật hệ thống
Kết quả quan trọng nhất của giai đoạn này là phần mềm, các cơng đoạn
chính gồm:
 Lập kế hoạch thực hiện kỹ thuật.
 Thiết kế vật lý trong.
 Lập trình.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Th nghim h thng.
Chun b ti liu.
Kt thỳc giai on ny cn cú ti liu hng dn s dng v thao tỏc cng
nh cỏc ti liu mụ t v h thng.

5.7 Giai on 7: Ci t v khai thỏc
Giai on ny gm cỏc cụng on:
Lp k hoch ci t.
Chuyn i.
Khai thỏc v bo trỡ.
ỏnh giỏ.
II. H THNG THễNG TIN QUN Lí NHN LC


4. Cỏc loi bỏo cỏo
Bỏo cỏo l phn quan trng nht m chng trỡnh cung cp cho ngi s
dng. Da vo bỏo cỏo ngi s dng mi cú th thng kờ tớnh toỏn c cỏc
cụng vic cn thit.
- Danh sỏch nhõn s
- Bng lng nhõn viờn
- Danh sỏch phũng ban
...............................
CHNG III
PHN TCH V THIT K H THNG THễNG TIN QUN Lí NHN S

Phõn tớch l phng phỏp nghiờn cu nhm la chn gii phỏp thớch hp,
bin phỏp c th a mỏy tớnh vo phc v cho cụng vic hng ngy. Phõn
tớch l cụng vic u tiờn ca quỏ trỡnh xõy dng mt ng dng trờn mỏy tớnh.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status