Lựa chọn nội dung và phương pháp ôn luyện cho HSG quốc gia khi giảng dạy phần lịch sử việt nam giai đoạn 1945 1954 - Pdf 33

CHUYÊN ĐỀ:
LỰA CHỌN NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ÔN LUYỆN
CHO HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA KHI GIẢNG DẠY
PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1945-1954
A/ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong Quy chế Tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông
chuyên, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã nêu rõ mục tiêu của trường chuyên là “…
phát hiện những học sinh có tư chất thông minh, đạt kết quả xuất sắc trong học
tập và phát triển năng khiếu của các em về một số môn học trên cơ sở đảm bảo
giáo dục phổ thông toàn diện; giáo dục các em thành người có lòng yêu nước,
tinh thần vượt khó, tự hào, tự tôn dân tộc; có khả năng tự học, nghiên cứu khoa
học và sáng tạo; có sức khỏe tốt để tiếp tục đào tạo thành nhân tài đáp ứng yêu cầu
phát triển đất nước” (Điều 2. Chương I. Quy chế Tổ chức và hoạt động của trường
trung học phổ thông chuyên, Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2012/TTBGDĐT ngày 15/02/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
Có thể nói đây là công việc thường xuyên và cũng là sứ mệnh khó khăn,
cao cả của các trường THPT Chuyên. Với lòng nhiệt huyết, yêu nghề, các thầy
cô luôn tìm mọi cách để hướng dẫn và giúp đỡ những học sinh giỏi trau dồi
thêm kiến thức để các em đạt kết quả cao nhất. Mỗi thầy cô giáo có một
phương pháp khác nhau tùy thuộc vào điều kiện và năng lực của học sinh,
nhưng dù theo cách làm nào, hai việc mà các giáo viên chuyên phải làm là:
cung cấp cho học sinh những kiến thức đầy đủ, chuyên sâu, đồng thời hướng
dẫn các em phương pháp ôn tập hiệu quả.
Là giáo viên dạy chuyên thường xuyên được tham gia Hội thảo khoa
học các trường THPT Chuyên khu vực Duyên hải và Đồng bằng Bắc Bộ, tôi
thấy đây là một hoạt động bổ ích, như một diễn dàn để giáo viên các trường
chuyên trong khu vực gặp gỡ, giao lưu, học hỏi, trao đổi kinh nghiệm, nhất là
trong việc bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi Quốc gia. Các chuyên đề của Hội
thảo qua các năm giúp các giáo viên dạy chuyên có một nguồn tài liệu tham
khảo quý, vô cùng phong phú trên cả hai phương diện: nội dung kiến thức và
phương pháp giảng dạy khi ôn luyện cho học sinh giỏi Quốc gia. Theo yêu cầu
của Hội thảo năm học 2015, nhóm giáo viên chúng tôi đã tập hợp tài liệu của tổ

kinh nghiệm giảng dạy và ôn tập cho học sinh của tổ chuyên môn chúng tôi là :
trước hết, giáo viên nhất thiết phải cung cấp cho học sinh các kiến thức cơ bản
trong sách giáo khoa. Đó chính là nền tảng, là vốn quan trọng nhất giúp học sinh
tìm hiểu kiến thức các chuyên đề theo hướng tổng hợp, khái quát. Vì thế, tôi
thường nói với học sinh: trước khi nghĩ đến những điều cao siêu, lập luận logic
thì phải có kiến thức cơ bản.
Trong giai đoạn lịch sử Việt Nam 1945-1954, có những vấn đề cơ bản
sau đây giáo viên cần cung cấp cho học sinh:
A. Từ 2/9/1945 đến 19/12/1946: Cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng
chính quyền dân chủ nhân dân


I. Tình hình nước ta sau cách mạng tháng tám và những chủ trương,
biện pháp của Đảng, Nhà nước ta nhằm bảo vệ chính quyền, giữ gìn nền
độc lập dân tộc.
1. Bối cảnh thế giới và Việt Nam sau CMT8 có những thuận lợi, khó khăn gì?
a. Tình hình thế giới có tác động đến Việt Nam.
b. Tình hình Việt Nam.
Thuận lợi.
Khó khăn.
2. Chủ trương, biện pháp của Đảng và Nhà nước nhằm xây dựng và bảo vệ
chính quyền giữ gìn độc lập dân tộc. Kết quả và ý nghĩa.
a. Giải quyết những khó khăn về đối nội.
Kinh tế
Tài chính
Văn hoá- Xã hội.
Chính quyền.
b. Đấu tranh chống thù trong giặc ngoài, bảo vệ cách mạng.
*Chủ trương chung (HNTQ -T8/45):
*Từ 2/9/45- trước 6/3/46: hoà Tưởng, đánh Pháp.

Kháng chiến và Kiến quốc
I. Từ ngày toàn quốc kháng chiến bùng nổ đến chiến thắng Việt Bắc
thu đông 1947.
1. Cuộc chiến đấu ở các đô thị
a. Hoàn cảnh
b. Diễn biến


c. Kết quả, ý nghĩa
2. Chuẩn bị kháng chiến lâu dài.
3. Chiến thắng Việt Bắc thu đông 1947.
a. Hoàn cảnh.
b. Diễn biến
c. Kết quả, ý nghĩa
II. Giai đoạn 1948-1950: phát triển chiến tranh du kích, tích cực vươn
lên giành thế chủ động trên chiến trường.
1. Âm mưu và thủ đoạn của địch sau thất bại ở Việt Bắc.
2. Chủ trương và biện pháp của ta trong những năm 1948- đầu 1950.
a. Phát triển chiến tranh du kích vùng sau lưng địch.
b. Tích cực xây dựng, phát triển hậu phương về mọi mặt.
3. Chiến dịch Biên giới thu đông 1950.
a. Hoàn cảnh
b. Chủ trương của Đảng.
c. Diễn biến.
d. Kết quả, ý nghĩa.
III. Từ sau chiến thắng biên giới thu đông 1950 đến trước thu đông
1953: giữ vững và phát huy thế chủ động trên chiến trường.
1. Âm mưu và thủ đoạn của Pháp và can thiệp Mỹ sau thất bại Biên giới.
2. Quân ta giữ vững và phát huy thế chủ động trên chiến trường.
Chủ trương

Phủ


V. Đấu tranh trên mặt trận ngoại giao trong kháng chiến chống Pháp và
can thiệp Mỹ (1946-1954). Hội nghị Giơnevơ 1954. Mối quan hệ giữa Điện
Biên Phủ với hiệp định Giơnevơ.
1. Lý luận về đấu tranh ngoại giao
2. Hội nghị Giơnevơ.
a. Tác động của tình hình thế giới đối với hội nghị
b. Hoàn cảnh triệu tập hội nghị
c. Diễn biến và kết quả hội nghị
3. Ý nghĩa của hiệp định Giơnevơ
4. Mối quan hệ giữa hiệp định Giơnevơ và chiến thắng Điện Biên Phủ.
VI. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống
Pháp xâm lược
1. Nguyên nhân thắng lợi.
2. Ý nghĩa
- Đối với dân tộc:
- Đối với quốc tế:
VII. Hậu phương trong kháng chiến chống Pháp
1. Tầm quan trọng của hậu phương trong chiến tranh.
2. Xây dựng hậu phương trong kháng chiến chống Pháp
a. Chính trị (đảng, chính quyền, mặt trận)
Đối nội
Đối ngoại
b. Kinh tế
c. Văn hoá-giáo dục
d. Vai trò của hậu phương trong kháng chiến chống thực dân Pháp
---------------------------------------------------------------


 Xem phim tư liệu: Hăy xem những cuốn phim tài liệu về Chiến
tranh ở Việt Nam, về chiến dịch Điện Biên Phủ, về chiến dịch
Hồ Chí Minh lịch sử... và nhiều cuốn phim tài liệu lịch sử khác.
Đó cũng là một cách ghi nhớ lịch sử trực quan, sinh động. Những
thước phim sống động sẽ giúp bạn tiếp thu kiến thức lịch sử một
cách nhẹ nhàng hơn, với ấn tượng mạnh hơn mà không hề cảm
thấy khô khan như tiếp thu trên trang sách.Tương tự với “giáo
trình” hấp dẫn ấy, bạn có thể học sử qua tranh ảnh...nêu có điều
kiện bạn hãy tới tham quan Bảo tàng Lịch sử quân sự Việt Nam
1.

-

-

-

-


để khác sâu hơn các kiến thức mình đã học trên lớp.
 Hệ thống lại kiến thức trong đầu trước khi đi ngủ và buổi sáng
sớm trước khi làm các thủ tục vệ sinh cá nhân. Bạn hãy dành ít
nhất 10 phút trước khi đi ngủ để hệ thống lại khôi kiến thức đã
thu lượm được trong ngày. Cố gắng nhớ lại trong đầu những sự
kiện, như hôm nay minh học chiến dịch Biên giới thu đông 1950, chiến dịch
ấy bắt đầu ngày 16 tháng 9; mở đầu ta tấn công cứ điểm Đông Khê...
Kết thúc chiến dịch ta tiêu diệt và bắt sống trên 11.500 tên, thu
trên 3000 tấn vũ khí, giải phóng thêm 4000km 2 đất đai và 35 vạn
dân... Chỉ với ít phút đó bạn có thể khác sâu kiến thức thêm một

chăm chú, thỉnh thoảng cho mắt nghỉ vài phút và ánh sáng đèn vừa
phải, đừng sáng quá. Gần ngày thi đa số học sinh không thể học được
nữa vì đã “bão hòa”. Để vừa yên tâm và tiếp tục hệ thống hóa, các bạn
nên đọc lại tất cả kiến thức. Lưu ý đọc lướt và chỉ xem kỹ trọng tâm.
B/ HƯỚNG DẪN CÁCH LÀM BÀI THI:
1. Nguyên tắc khi làm bài:


 Tập trung vào đề bài
 Đọc lướt 1 lần
 Đọc kĩ và phân tích đề, gạch chân dưới những từ khóa của đề:
Ví dụ: Tại sao nói, phong trào Đồng Khởi chuyển cách mạng
Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
 Xác định thời gian: 1960
 Xác định không gian: Miền Nam
 Xác định trọng tâm: Phong trào Đồng Khởi nhưng tập
trung vào phần kết quả, ý nghĩa.
 Viết sơ lược đề cương để không bỏ sót, không thiếu ý: Trong quá
trình làm bài không nên sa đà vào sự kiện mà phải nêu bật được
tính khái quát của vấn đề. Đó là các bạn cần phân tích đề bài, đề
hỏi điều gì thì trả lời cái đó. Vì thế, nên làm đề cương sơ lược
trước khi bắt tay vào viết để tạo ra trật tự, trình tự viết mạch lạc.
Cách này sẽ giúp cho bạn không bị mất ý lớn, không bỏ sót điều
quan trọng hoặc nếu có mất, chỉ mất những chi tiết nhỏ (mất điểm
ít thôi). Làm đề cương có nghĩa là nhằm vào nội dung chứ không
phải là làm văn (lập mở bài, thân bài, kết luận). Nháp được nội
dung đề cương, bạn dễ dàng viết được mở bài. Cứ làm bài đến hết
nội dung, bạn sẽ đi đến được kết luận. Môn Lịch sử không cần quá
chú trọng nhập đề, mở bài như môn Văn mà phải nhằm vào thân
bài, vào nội dung, ăn điểm là nằm ở phần này. Lỗi thường gặp của

luật tiến hoá của lịch sử loài người. Khi học tập cần tuân thủ qui
luật nhận thức, phương pháp luận khoa học Lịch sử.
 Phải bảo đảm tính Đảng trong khoa học Lịch sử. Lịch sử là một
khoa học khách quan nhưng trong nhận thức lại mang nhiều yếu tổ
chủ quan tuỳ thuộc người học. Đối với chúng ta, tính Đảng và tính
khoa học là đồng nhất. Cần phải trên cơ sở nắm vững đường lối
cùa Đảng thi nhận thức Lịch sử mới đúng đắn được.
 Đảm bảo một bài thi biết và hiểu lịch sử nếu muốn đạt điểm cao:
Nếu đề thi yêu cầu trình bày, các bạn phải trả lời được câu hỏi: đó
là sự kiện gì? Nó diễn ra như thế nào: hoản cảnh, chủ trương, diễn
biến, kết quả, ý nghĩa. Nếu đề thi yêu cầu giải thích tại sao như
vậy: thì hãy tóm tắt sự kiện trước rồi mới giải thích tại sao
 Phải triển khai như một bài văn theo kiểu sử: Mở bài gắn với sự
kiện cần phân tích, thân bài thể hiện được những yêu cầu của bài,
kết bài chính là nêu kết quả, ý nghĩa, hệ quả của sự kiện…
II. Cách làm bài thi môn sử đạt kết quả tốt:
Thứ nhất: Đi thẳng vào vấn đề mà câu hỏi đưa ra.
Thứ hai: Với học sinh khá hơn thì làm bài có tuần tự, đặt vấn đề, giải
quyết vấn đề, kết thúc vấn đề bởi đó là lôgic vấn đề của lịch sử mà chúng ta
không thể bỏ qua. Thí sinh làm bài với kiểu này thường có điểm cao hơn.
Thứ ba: Đối với một số câu hỏi yêu cầu học sinh phải có nhận thức một
cách chính xác. Với loại câu hỏi này, không nên trả lời loanh quanh . Ví như, câu
hỏi của đề thi học sinh giỏi vừa qua: Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam chuyên

Câu hỏi này chỉ đòi hỏi học sinh trả lời sự kiện ra
đời của Đảng 1930, đánh dấu quá trinh chuyển từ tự phát sang tự giác của công
hoàn toàn từ tự phát sang tự giác?


nhân Việt Nam. Học sinh không nhận thức được điều đó thì trả lời loanh quanh

phát đến đấu tranh tự giác (tức là trình bày về một vấn đề lịch sử).
Thông thường khi trình bày một sự kiện lịch sử, chúng ta trình bày
những nội dung sau:
Trình bày hoàn cảnh lịch sử.
Một nguyên tắc khi trình bày một sự kiện lịch sử không thể tách rời hoàn
cảnh lịch sử, vì hoàn cảnh lịch sử sẽ quyết định nội dung của sự kiện. Sự kiện
lịch sử không còn ý nghĩa nếu mà ta đặt ngoài bối cảnh xuất hiện của nó.
Phần này ta trình bày những nét chính, những nét khái quát về tình hình
trong nước và tình hình thế giới tác động đến sự kiện đó.


Trình bày diễn biến: phải tuân thủ nguyên tắc biên niên (tức là sự kiện nào
có trước thì nói trước, sự kiện nào có sau thì nói sau) vì mỗi chuỗi sự kiện bao
giờ cũng có mối liên quan, chặt chẽ với nhau. Ngoài ra ta còn đảm bảo tính hệ
thống và tính chính xác.
Trình bày kết quả và ý nghĩa. Thường ta nêu ra những con số cụ thể hay
những nội dung chính của ý nghĩa. Và trong khi trình bày ý nghĩa, ta phải kết
hợp phân tích, đánh giá để thể hiện rõ lập trường của mình về vấn đề đó.
1.3. Một số lưu ý khi làm bài tập dạng trình bày:
+ Trình bày phải lựa chọn những sự kiện tiêu biểu, mức độ khái quát đến
đâu thì phải tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể của đề và thời gian làm bài
+ Người trình bày phải thể hiện quan điểm của mình ở mức độ nhất định.
Vì thế khi trình bày thường kết hợp phân tích và đánh giá. Phần này quyết định
độ sâu của bài làm. Nhiều người cho rằng thể loại bài trình bày này không thể
hiện sự phân hóa học sinh, nhưng thật ra không hẳn là như vậy vì một bài làm
trình bày tốt là bài làm chọn được những sự kiện tiêu biểu và có thể hiện được
đánh giá của mình vào bài làm. Điều đó cho thấy học sinh đó không chỉ dừng lại
ở việc biết lịch sử mà còn ở mức độ là học lịch sử.
+ Thực tế có một số đề dùng từ “trình bày”, có đề không nói từ này nhưng
thực chất vẫn là trình bày một vấn đề lịch sử.

hưởng của tư tưởng cách mạng vô sản nên có khả năng giương cao ngọn cờ cách
mạng.
b/ Quá trình công nhân vươn lên từ tự phát đến tự giác
Từ 1919-1925
+ Năm 1920, công nhân Sài Gòn lập ra công hội bí mật do Tôn Đức Thắng
đứng đầu.
+ Năm 1922, công nhân Bác Kì đấu tranh đòi chủ cho nghỉ ngày chủ nhật
có lương. Tiếp đó là cuộc bãi công ở các nhà máy dệt, rượu, xay xát Nam Định,
Hải Phòng, Hà Nội.
+ Tháng 8-1925, công nhân Ba Son bãi công nhằm ngăn chặn tàu Pháp chở
lính sang đàn áp phong trào của công nhân Trung Quốc đã đánh dấu bước
chuyển từ tự phát sang tự giác.
Nhận xét: Phong trào công nhân thời kì này diễn ra còn lẻ tẻ, chịu ảnh
hưởng từ bên ngoài, nặng đấu tranh về kinh tế, còn mang tính tự phát giai cấp
công nhân chưa trở thành một lực lượng chính trị độc lập.
Từ 1926-1929
+ 1926-1927, bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh của công nhân, tiêu biểu như
cuộc bãi công của 1000 công nhân Nhà máy sợi Nam Định. 500 công nhân đồn
điền cao su Cam Tiên, cuộc đấu tranh của công nhân đồn điền cà phê Rayna...
+ 1928-1929 toàn quốc có 40 cuộc đấu tranh từ Bắc vào Nam, lớn nhất là ở
nhà máy xi măng Hải Phòng, nhà máy sợi Nam Định, nhà máy diêm Bến Thủy,
nhà máy Ba Son, đồn điền Phú Riềng.
Nhận xét: Phong trào công nhân thời kì này có sự phát triền về lượng và
chất lượng. Phong trào phát triển vượt ra ngoài phạm vi một xưởng bắt đầu liên
kết được với nhiều địa phương. Tại nhiều nhà máy xí nghiệp có sự lãnh đạo đấu
tranh của các tổ chức Thanh Niên và Tân Việt, khẩu hiệu đấu tranh đã kết hợp
mục tiêu kinh tế với mục tiêu chính trị. Giai cấp công nhân trở thành một lực
lượng chính trị độc lập.
Sự phát triển của phong trào công nhân và phong trào yêu nước đặt ra nhu
cầu phải có một chính Đảng cách mạng đứng ra lãnh đạo. Đó cũng là nguyên

+ Phân tích theo đúng yêu cầu của đề bài, tránh lan man.
+ Phải có quan điểm lịch sử đúng đắn, khoa học, tránh xuyên tạc, bóp méo
sự thật lịch sử.
+ Khi phân tích phải tìm ra các luận điểm, luận cứ rõ ràng, mạch lạc, logic.
Phân tích thường đi liền với chứng minh để có tính thuyết phục cao.
2.4. Bài tập thực hành
ĐỀ: Phân tích nguyên nhân khiến cho chủ nghía phát xít thắng thế ở
Đức.
Hướng dẫn làm bài
Phân tích đề:
+ Dạng đề là phân tích.


+ Nội dung: Nguyên nhân chú nghĩa phát xít thắng thế ở Đức một cách dễ
dàng.
+ Phạm vi của đề: tình hình nước Đức giữa hai cuộc chiến tranh thế giới
(1919-1939), thời điểm chủ nghĩa phát xít bắt đầu xuất hiện và lên nắm quyền ở
Đức.
+ Tìm ra những nguyên nhân (ý lớn) rồi sau đó phân lích. Và trong khi
phân tích ta đưa ra dẫn chứng cụ thể để chứng minh.
 Do truyền thống quân phiệt của nước Đức.
Thời Cận đại, công cuộc thống nhất Đức diễn ra chậm hơn so với các nước
khác. Cuộc thống nhất này do sự lãnh đạo của quý tộc quân phiệt bằng con
đường sắt và máu. Chính truyền thống quân phiệt ấy đã dung dưỡng cho mầm
mống chủ nghĩa phát xít nãy nở và phát triển.
 Bối cảnh lịch sử nước Đức sau chiến tranh là miếng đất màu mỡ nhất
cho chủ nghĩa phát hình thành và phát triển.
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất. Đức bị bại trận, bị thiệt hại nặng nề theo
hòa ước Véc-xai, đất nước lâm vảo khủng hoảng toàn diện. Năm 1929, đại
khủng hoảng kinh tế thế giới làm ảnh hưởng mạnh đến nền kinh tế Đức, làm cho

minh rằng đường lối đó là đúng.
Chứng minh câu nói của một vĩ nhân.
Ví dụ: Chứng minh câu nói của Trần Hưng Đạo "Năm nay thế giặc
nhàn.”
Chứng minh một vấn đề có tính chất quy luật trong lịch sử.
Ví dụ: Chứng minh vai trò của quần chúng nhân dân trong cách mạng tư
sản Pháp 1789.
Chứng minh phản đề.
Ví dụ: Có ý kiến cho rằng Cách mạng tháng Tám 1945 thành công là vì
nó diễn ra trong một thời cơ bỏ ngỏ. Ý kiến của em như thế nào hãy chứng
minh.
3.3. Một số vấn đề lưu ý khi làm bài dạng bài chứng minh.
Khi muốn chứng minh một vấn đề nào đó phải tìm được lý lẽ xác đáng,
chia thành các ý rõ ràng, đặc biệt là lựa chọn sự kiện để chứng minh, luận chứng
càng phong phú, tiêu biểu, xác thực thì bài làm càng có tính thuyết phục cao.
Khi chứng minh phải kết hợp với phân tích khái quát để làm rõ vấn đề.
3.4. Bài tập thực hành
ĐỀ: Chứng minh phong trào 1930-1931 là phong trào có quy mô rộng
lớn, quyết liệt và có tính chất triệt để.
Hướng dẫn làm bài
+ Phạm vi đề: Phong trào cách mạng 1930-1931 với đỉnh cao là Xô viết
Nghệ Tĩnh.
+ Nội dung: đề nêu 3 ý lớn
 Phong trào có qui mô rộng lớn:
 Phong trào diễn ra trong suốt từ 1930 đến cuối 1931 trên phạm vi
toàn quốc, bao trùm khắp ba miền (Bắc-Trung-Nam).
 Phong trào đã thu hút sự tham gia đông đảo của quần chúng trong đó
chủ yếu là nông dân và công nhân. Công nhân: hàng trăm cuộc dấu
tranh lớn nhỏ trong hai năm: bãi công của 3000 công nhân đồn điền
Phú Riềng; 4000 công nhân nhà máy sợi Nam Định. Riêng tháng 5

nghiệm quí báu. Vì vậy nó có ý nghĩa như cuộc tập dượt đầu tiên cho Tổng khởi
nghĩa tháng Tám 1945
II.
Phân loại các dạng câu hỏi
Phân loại đề thi theo dạng câu hỏi có thể giúp học sinh trong những vấn đề
sau:
 Khi học ôn có thể tự mình dự đoán, sáng tạo được 1 số câu hỏi, nhờ
thế ít bị bất ngờ với một số dạng câu hỏi chưa gặp.
 Giúp phần nào trong việc giải đề thi. Đề thi đuợc biểu thị bằng nhiều
dạng, từ đơn giản đến phức tạp, từ trực tiếp đến gián tiếp. Đề thi có
thể đòi hỏi câu trả lời đơn thuần chỉ là một đoạn trong sách giáo
khoa, có thể câu trả lời là một tập hợp nhiều đoạn nhỏ, cùng có thể là
một suy luận của thí sinh. Vì thế ta có vô số đề và xoay quanh một
vấn đề có nhiều dạng đề. Ta có thể minh họa bằng một số câu hỏi
thường gặp sau đây:


1. Dạng trình bày đơn giản
Câu hỏi thường yêu cầu trình bày lại một đoạn trong sách giáo khoa. Câu
hỏi cũng rất đơn giản thường là nhắc lại tên một mục trong sách giáo khoa.
Ví dụ:
a, Hãy trình bày "Cao trào kháng Nhật cứu nước (1945)?
b, Diễn biến và ý nghĩa lịch sử của cuộc tiến công và nổi dậy của quân dân
miền Nam Tết Mậu thân (1968). (Đề thi đại học - cao đẳng 2002; câu 3)
c, Trình bày nội dung cơ bản chiến lược toàn cầu của Mĩ từ sau Chiến
tranh thế giới thứ hai đến năm 1973 và việc triển khai chiến lược đó ở Tây Âu
trong những năm 1947- 1949? (Đề thi đại học - cao đẳng 2010; câu I)
2. Dạng trình bày có chọn lọc:
Không yêu cầu trình bày toàn bộ diễn biến một sự kiện mà phải chọn lọc
theo đòi hỏi của đề.

đại học - cao đẳng 2010 ; câu IV a)
Ví dụ 3: Cuộc tiến công chiến lược nào của quân và dân ta ở miền Nam đã
buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam? Tóm
tắt hoàn cảnh lịch sử, diễn biến và kết quả của cuộc tiến công đó. (Đề đại học cao đẳng năm 2010: câu Vb)
6. Dạng “so sánh”
Phải tìm ra đặc điểm của 2 vấn đề cần so sánh
Ví dụ: Con đường tìm chân lí cứu nước của Nguyễn Ái Quốc có gì là độc
đáo khác với con đường truyền thống của những người đi trước? (Đề thi Đại học
An ninh, Đại học Cảnh sát năm 1997; câu 1)
7. Dạng “giải thích”
Cũng có thế nói đây là dạng “phải xác định vấn đề”.Ví dụ: thay vì ra đề là:
“ Hãy trình bày ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám 1945”, đề lại ra là:
“Tại sao nói Cách mạng tháng Tám là bước nhảy vọt vĩ đại trong lịch sử dân tộc
và là một sự kiện có ý nghĩa thời đại? (Đề tuyển sinh Đại học Cần Thơ năm
1998; câu 1)
8. Dạng “ phân tích”:
Với dạng này chúng ta nêu 3 ví dụ để tham khảo:
Ví dụ: Anh (chị) hãy phân tích những bài học kinh nghiệm của Cách mạng
tháng Tám (1945). (Đề tuyển sinh Đại học – Cao đẳng năm 2004, khối C; câu
1).
Đề thi có từ “phân tích", nhưng đáp án đơn giản là những đoạn có sẵn trong
sách giáo khoa (SGK đã phân tích sẵn).Vì thế chúng ta có thể đổi đề lại thành:
Hãy trình bày những bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám (1945).
9. Dạng “liên kết"
Liên kết 2 sự kiện với nhau; Liên kết lịch sử thế giới với lịch Việt Nam...
Ví dụ: Trình bày tác động của 2 sự kiện lịch sử sau đây đối với cách mạng
Việt Nam thời kỳ 1939 - 1945:
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ (9.1939)
Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh (8.1945)|
10. Dạng tổng hợp

chiếm Ba Lan)
3/9/1939 Anh và Pháp tuyên chiến với Đức, Chiến tranh thế giới thứ hai
bùng nổ. Đức nhanh chóng đánh chiếm các nước Tây Âu trong đó có Pháp,
(không cần mô tả các trận đánh).
6/1940, chính phủ Pháp đầu hàng Đức.
Cuối 1940 đầu 1941, Đức chiếm đóng Đông và Nam Âu và bán đảo
Bancăng.
6/1941, Phát xít Đức tấn công Liên Xô (không cần mô tả diễn biến Đức tấn
công Liên Xô).
* Ở Viễn Đông châu Á;
- Quân Nhật mở rộng xâm lược Trung Quốc.
- 1940 Pháp xít Nhật vào Đông Dương từng bước biến Viễn Đông thành
căn cứ và thuộc địa của chúng.
* Tác động đối với Việt Nam (phần liên kết với lịch sử Việt Nam)
- Sau khi chiến tranh thế giới II bùng nổ, thực dân Pháp ở Đông Dương đã
thi hành chính sách thời chiến, phát xít hóa bộ máy thống trị. Thẳng tay đàn áp
Đảng Cộng sản Đông Dương và phong trào cách mạng, thực hiện chính sách
kinh tế chỉ huy. Vơ vét của cải, sức người phục vụ cho chiến tranh đế quốc.


- Thực dân Pháp đã nhanh chóng câu kết với Nhật áp bức nhân dân Đông
Dương. Mâu thuẫn giữa nhân dân Đông Dương với đế quốc phát xít Pháp –
Nhật là mâu thuẫn chủ yếu nhất. Giải phóng Đông Dương khỏi ách thống trị của
Pháp - Nhật trở thành nhiệm vụ hàng đầu, cấp bách nhất.
Ví dụ 2: Đề thi đại học, cao đẳng 2007; câu II: Quyền dân tộc cơ bản của
Việt Nam được ghi nhận như thế nào trong Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946), Hiệp
định Giơnevơ (21/7/1954) và Hiệp định Pari (27/1/197)? Khái quát quá trình đấu
tranh của nhân dân ta đã từng bước giành các quyền dân tộc cơ bản sau mỗi hiệp
định trên.
Nhận xét đề và hướng dẫn trả lời:


dân tộc cơ bản của Việt Nam (đây là phần so sánh mức độ thắng lợi). Sau Hiệp
định Giơnevơ (1954) Mỹ tìm cách thay thế Pháp ở miền Nam Việt Nam, âm
mưu chia cắt lâu dài đất nước ta. Nhân dân Việt Nam lại phải tiến hành cuộc
chiến tranh chống Mĩ trải qua phong trào Đồng Khởi, tiến lên làm thất bại Chiến
lược “Chiến tranh đặc biệt”, “Chiến tranh cục bộ”, “Việt Nam hoá chiến tranh”,
Chiến tranh phá hoại ở miền Bắc lần 1 và 2, đưa đến Hiệp Định Paris chấm dứt
chiến tranh, lập lại hòa bình (Đây là phần khái quát quá trình đấu tranh 19541973 đưa đến hiệp định Pari (27/1/1973). Hiệp định Pari ghi rõ Hoa Kỳ và các
nước cam kết tôn trọng độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của
Việt Nam (Quyền dân tộc cơ bản được ghi trong Hiệp định Pari).
Tuy cam kết như vậy nhưng Mĩ vẫn chưa từ bỏ chính sách thực dân mới,
vẫn nuôi ý đồ phá hoại Hiệp định. Nhân dân Việt Nam phải đấu tranh chống phá
hoại Hiệp định mở cuộc tiến công và nổi dậy mùa Xuân l975 giải phóng hoàn
toàn miền Nam.
Cuối cùng ta giành thắng lợi hoàn toàn. Quyền dân tộc cơ bản của Việt
Nam được thực hiện trọn vẹn.
Ví dụ 3: Tại sao trong 3 năm liên tiếp 1939, 1940 và 1941, Ban Chấp hành
Trung ương Đảng đều triệu tập Hội nghị? Từ việc trình bày nội chính của các
Hội nghị, anh (chị) hãy cho biết vấn đề quan trọng nhất được các Hội nghị để
cập tới là gì?
Nhận xét đề và hướng dẫn trả lời:
Đây là dạng đề TRÌNH BÀY nội dung chính và xác định. Đáp án sau đây
chúng ta có thể tham khảo:
Trong 3 năm 1939, 1940 và 1941, Ban chấp hành Trung ương Đảng đều
triệu tập hội nghị xuất phát từ những biến chuyển của tình hình thế giới và trong
nước (đòi hỏi Đảng phải đề ra những nhiệm vụ cấp thiết trước mắt nhằm thực
hiện mục tiêu chiến lược lâu dài).
+ Tháng 11-1939: Hội nghị BCH TW Đảng được triệu tập tại Bà Điểm
(Hóc Môn - Gia Định) đã phân tích tính chất của cuộc Chiến tranh thế giới thứ
hai, tình hình thế giới và Đông Dương xác định mục tiêu chiến lược trước mắt

đời. Đảng và nhân dân Việt Nam có bộ máy chính quyền nhà nước làm cộng
cụ để xây dựng và bảo vệ đất nước.
– Nhân dân Việt Nam có truyền thống yêu nước và truyền thống cách mạng,
được hưởng những thành quả của cách mạng, nên có quyết tâm bảo vệ chế
độ mới.
– Đảng đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh dạn dày kinh nghiệm lãnh đạo, đã
trở thành đảng cầm quyền, là trung tâm đoàn kết toàn dân trong công cuộc
đấu tranh để xây dựng và bảo vệ chế độ cộng hoà dân chủ.
– Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành, phong trào giải phóng dân tộc dâng
cao ở các nước thuộc địa và phụ thuộc, phong trào đấu tranh vì hoà bình, dân
chủ phát triển ở nhiều nước tư bản chủ nghĩa.
* Những khó khăn:
– Giặc ngoại xâm và nội phản:
+ Quân đội các nước đế quốc, dưới danh nghĩa quân Đồng minh giải giáp
quân đội Nhật Bản, lũ lượt kéo vào Việt Nam.


Trích đoạn Sau 6/3/1946: Chủ trương hòa Pháp đuổi Tưởng Chủ trương của ta: kháng chiến lâu dài nên cần di chuyển cơ quan đầu não, kho tàng về căn cứ an toàn => phát động cuộc kháng chiến trước tiên ở các Về văn hoá giáo dục: Vẽ sơ đồ tiến trình phát triển
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status