TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA NÔNG NGHIỆP & TNTN
Bộ MỒN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
NHÂN GIỐNG LAN Dendrobium anosmum, Dendrobium
mini
BẰNG
PHƯƠNG
PHÁP NUÔIanosmum,
CẤY MÔ.Dendrobium
NGHIÊN
NHÂN
GIÓNG
LAN Dendrobium
minỉ BẰNG
PHƯƠNG
NUÔI
CẤY MÔ.
CỨU CÁC
LOẠIPHÁP
GIÁ THẺ
TRỒNG
LANNGHIÊN
CỨU CÁC LOẠI GIÁ THẺ TRÒNG LAN
Dendrobium
Dendrobiummini
miniTHÍCH
THÍCHHƠP
HỢP
Rất biết ơn Thầy Võ Tòng Xuân, Thầy Võ Tòng Anh, Thầy Truông Bá Thảo, Thầy
Nguyễn Hữu Thanh đă nhiệt tình động viên và ủng hộ tôi thực hiện đề tài. Cùng với
Nguyễn Thị Thúy Diễm, Trịnh Hoài Vũ và các đồng nghiệp trong bộ môn đã nhiệt góp sức
cùng tôi nghiên cứu thực hiện đề tài này.
Cô Mai Dung, cô Đặng Phương Trâm là những người Thầy đã chỉ dẫn cho tôi trong
hai lĩnh vực trồng lan và cấy mô.
Nguyễn Thị Mỹ Duyên
1
PHẦN TÓM TẮT
Đe tài nghiên cứu được thực hiện tại Khoa Nông Nghiệp & TNTN, Trường Đại học
An Giang từ tháng 02 năm 2006 đến tháng 02 năm 2008. Đề tài thực hiện với hai qui trình
vi nhân giống lan Dendrobỉum anosmum và Dendrobium mini, và thử nghiệm ra cây
Dendrobỉum mini trên nhiều loại giá thể khác nhau. Với tổng cộng là 6 thí nghiệm gồm 5
thí nghiệm trong phòng và 1 thí nghiệm ngoài vườn.
Qui trình vi nhân giống lan Dendrobỉum anosmum
- Trái lan Dendrobium anosmum sau khi được tự thụ 4 tháng, khử trùng và gieo cấy
hạt vào môi trường thích hợp. Sau 3 tháng gieo cấy thì tất cả các hạt đều nẩy mầm tốt, tỉ lệ
đạt được là > 85% trên môi trường MS + 1 mg/1 NAA và môi trường MS + 1 mg/1 BA +
0,2 mg/1 NAA.
- Sang giai đoạn nhân nhanh: Chồi lan Dendrobium anosmum phát triển và nhẩy
chồi rất tốt trên môi trường MS + 2mg/l BA, ở thời gian 3 tháng sau khi cấy đạt 3,17chồi,
chồi cao 20,6 ram. Môi trường MS không bổ sung BA cho kết quả nhân chồi rất thấp. Đồng
1.
Mục tiêu................................................................................................................................1
2.
Nội dung...............................................................................................................................2
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VỊ NGHIÊN CỨU....................................................................2
1.
Đối tuợng..............................................................................................................................2
2.
Phạm vi.................................................................................................................................2
III. Cơ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................................3
1. Cơ sở lý thuyết..........................................................................................................................3
1.1 Giới thiệu về giống lan Dendrobium....................................................................................3
1.1.1.............................................................................................................Phân loại và phân bố
..............................................................................................................................................3
iii
1.8 Các yếu tố liên quan đến phương pháp vi nhân giống.......................................................14
1.8.1...........................................................................................................................................Qui
trình vi nhân giống.............................................................................................................14
1.8.2........................................................................................................................................... Cá
Thí nghiệm 1: Khảo sát một số môi trường gieo hạt thích họp cho hạt lan Dendrobium
anosmum...........................................................................................................................................27
1.
2.
Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng của chất điều hoà sinh trưởng BA (6 - Benzyl -
IV
3 Thí nghiệm 6: Thử nghiệm ra cây lan Dendrobium mini trên các loại giá thể khác nhau
................... ............ ........................ . ......................................................
...7.......................40
KẾT LUẬN VÀ KIÉN NGHỊ.............................................................................................. 45
1.
Kết luận..............................................................................................................................45
V
DANH SÁCH BẢNG
Bảng Tựa bảng
Trang
2.2 Ảnh hưởng của nồng độ BA đến sự nhân chồi lan Dendrobium
anosmum thời điểm 70 NSKC
28
2.3 Ảnh hưởng của nồng độ BA đến sự nhân chồi lan Giả hạc Dendrobium
anosmum thời điểm 80 NSKC
29
2.4 Ảnh hưởng của nồng độ BA đến sự nhân chồi lan Giả hạc Dendrobium
anosmum thời điểm 90 NSKC
30
VI
DANH SÁCH HÌNH
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIÉT TẤT
Hình
Tựa hình
1.1 Hoa lan Dendrobium anosmum
1.2 Hoa lan Dendrobium mỉni
vii
CHƯƠNG
I
MỞ ĐÀU
Nói đến hoa lan thì ai cũng nghĩ ngay đến một loài hoa vương giả, thanh cao vì
hoa lan không chỉ rất đẹp mà giá trị lại rất cao. Ngày nay, nhờ kỹ thuật nhân giống hiện
đại bằng phương pháp nuôi cấy mô hồ trợ cho phương pháp nhân giống cổ truyền theo
kiểu tách chiết, nên đă nhân được số lượng lớn lan giống cung cấp cho thị trường hoa
lan, vì thế giá thành của cây lan cũng tương đối dễ chịu hơn. Cũng từ đó thú chơi lan
trong dân ta ngày càng phát triển thông qua các Hội thi hoa lan ngày càng đa dạng và
phong phú hơn. Hơn thế nữa, Hoa lan đã dần dần chiếm vị trí cao trong các bàn tiệc, hội
nghị, lễ, đám cưới,... bằng cách trang trí giỏ hoa, lẵng hoa, bình hoa, và hoa cài áo,
trang điểm cô dâu. Do đó Hoa lan đang được xem là một loại hoa trang trí quan trọng và
có giá trị kinh tế cao, là mặt hàng xuất khẩu chiến lược của nhiều quốc gia.
Chẳng hạn chỉ với loại hoa chủ lực là Dendrobium, Thái Lan đã xuất khẩu đạt
doanh thu gần 600 triệu USD mỗi năm. Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ,
năm 2000, tổng sản lượng lan bán ra thị trường đạt xấp xỉ 100.000.000 USD, trong đó
Phaỉaenopsis chiếm 75% (Griesbach, R.J. 2002). Bên cạnh đó, ở các nước phát triển
như: Anh, Mỹ, Đức, Ý, Singgapore, Hồng Kông,... đều nhập khẩu rất nhiều phong lan.
Việt Nam chúng ta cũng có nhiều triển vọng kinh doanh xuất khẩu phong lan (Huỳnh
Văn Thới, 2005).
Với kỹ thuật nhân giống bằng nuôi cấy mô - tế bào thực vật, thì ngoài các ưu
điểm là khả năng nhân giống nhanh với hệ số nhân cao trong thời gian ngắn, có thể
nhân được từ nhiều bộ phận khác nhau của thực vật, tạo ra cây giống sạch bệnh. Xa hơn
Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố bên trong và bên ngoài, giá thể trồng ảnh
hưởng đến sự sống và phát triển của của lan con Dendrobỉum mỉni từ phòng thí nghiệm
ra ngoài vườn.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN cứu
1. Đối tượng
1.1 Lan Denbrobỉum anosmum thuộc giống Dendrobium, là loài lan rừng
của Việt Nam còn có tên Giả hạc. Đây là đối tượng quý hiếm và đặc biệt chỉ có ở Việt
Nam, Lào, Thái Lan, Philippines, New Guinea, Bomeo, Indonesia, Malaya and Sri
Lanka. Đặc điểm của giống là sai hoa, hoa to, đẹp và có hương thơm nên rất được ưa
chuộng. Hiện nay giống lan này đang rất được ưa chuộng trong và ngoài nước, trong khi
việc nhân giống bằng tách chiết thông thường không kịp đáp ứng nhu cầu.
Cây lan giống (cây mẹ) được mua về từ Đà Lạt và trồng tại vườn lan của Trường
Đại học An Giang. Sau đó thụ phấn tạo trái lan. Khi trái được 4 tháng thì cắt đem vào
phòng thí nghiệm khử trùng và cấy vào môi trường nuôi cấy.
1.2 Lan Dendrobỉum mỉni, theo hướng dẫn của Công ty Long Đỉnh thì
đây là một giống mới được lai tạo từ Thái Lan và mới được du nhập vào nước ta. Đặc
điểm của loài này là cây chỉ cao 1 5 - 2 0 cm, số hoa trên cành 6-12 hoa, thời gian hoa
tàn 2,5 - 3 tháng, Thời gian từ cây seedling đến ra hoa khoảng 4-5 tháng nếu nuôi tốt.
Do đặc điểm cây nhỏ gọn lại siêng hoa, thời gian ra hoa nhanh nên rất phù họp cho
trang trí nội thất, đám tiệc,... Nên cần nhân nhanh và rộng giống lan Dendrobium mini
để cung cấp cho thị trường hoa tươi.
2. Phạm vi nghiên cún
Trong thế giới các loài hoa, hoa lan được coi là loài hoa vương giả, nữ hoàng
của các loài hoa. Bởi vì hoa lan không những đẹp về màu sắc mà còn đẹp cả về hình
dáng. Cái đẹp của hoa lan thể hiện từ những đường nét của cánh hoa, cấu trúc đặc biệt
quyến rũ của môi lan, cho đến những điểm xuyến ngộ nghĩnh trên các lá lan, hay cấu
1.1.1 Phân loại và phân bố
Thuộc lóp một lá mầm: Monocotyledones
Bộ: Orchidales
Họ: Orchidaceae
Họ
phụ:
Epidendroideae
Tông: Epidendreae
Giống: Dendrobium
Họ Orchidaceae có khoảng 750 chi, 25.000 loài, chiếm vị trí thứ hai sau họ Cúc
trong ngành thực vật hạt kín và là họ lớn nhất trong ngành một lá mầm. Các loài trong
hệ thống này phân bố rất rộng, do đó hình thái và cấu tạo cũng hết sức đa dạng và phức
tạp (Dương Công Kiên, 2006).
Ở Việt Nam, Dendrobium có đến 100 loài, xếp trong 14 tông được phân biệt
bằng thân (giả hành), lá và hoa (Nguyễn Công Nghiệp, 2004).
1.1.2 Đặc điểm hình thái
Theo Nguyễn Công Nghiệp (2004) thì không có một hình dạng chung nhất về
hoa và dạng cây do số lượng quá lớn, phân bố rộng rãi. Riêng giống lan Dendrobium
đều có bộ phận sinh dưỡng như rễ, thân, giả hành, lá và cơ quan sinh sản như hoa, trái.
(còn gọi là nhóm họp trục) có hệ thống nhánh nằm ngang bò dài trên giá thể hoặc nằm
sâu trong đất gọi là thân rễ.
Một số Dendrobium lá chỉ có ở các mầm non, là loài chống tàn chúng vàng úa
4
Một số loài ở xứ lạnh chỉ có nhiên vụ dự trữ chất dinh dưỡng nên giả hành
không có màu xanh nhưng phía trên có mang lá (Dương Công Kiên, 2006).
Lá: Các lá mọc xen kẽ nhau và ôm lấy thân giả do lá có tận cùng bằng một cuốn
hay thuôn dài xuống thành bẹ ôm thân, hình dạng và cấu trúc lá rất đa dạng (Nguyễn
Công Nghiệp, 2004).
Lá có hình kim, trụ có rănh hay phiến mỏng. Dạng lá mềm mại mọng nước nạc,
dai, có màu xanh bóng, đậm hay nhạt tuỳ thuộc vào vị trí sống của cây. Phiến lá trãi
rộng hay gấp lại theo gân vòng cung như cái quạt hay chỉ gấp lại theo gân giữa như hình
chừ V. Những lá sát dưới gốc đôi khi giảm đi chỉ còn những bẹ không phát triển hay
giảm hẳn thành vảy (Dương Công Kiên, 2006).
Các loài thuộc giống Dendrobium vùng nhiệt đới nói riêng và họ Orchidaceae
nói chung đôi khi trút lá vào mùa khô hạn. Sau đó, cây ra hoa hay sống ẩn để khi gặp
mưa thì cho chồi mới (Trần Văn Bảo, 1999).
Hoa: Theo Nguyễn Công Nghiệp (2004) thì Dendrobium thuộc nhóm phụ ra
hoa ở nách lá. Chồi hoa mọc từ các mắt ngủ giữa các đọt lá trên thân gần ngọn và cả
trên ngọn cây. Sự biểu hiện trước khi ra hoa khác biệt như có nhiều loài rụng hết lá
trước khi ra hoa. Thời gian ra hoa đầu mùa mưa hay đầu tết (Nguyễn Công Nghiệp,
2004).
Giống Dendrobium khi đủ dinh dưỡng thì cho hoa thành chùm, phát hoa dài và
thời gian ra hoa trung bình 1-2 tháng (Nguyễn Công Nghiệp, 2004).
hoa, nhưng sẽ ra hoa vào năm tới. Khi đó dưới gốc sẽ ra tới 3 - 4 mầm non, những mầm
cây này mọc mạnh và lớn hơn rất nhiều có thể đạt tới 1- 1,20 m nếu nuôi trồng đúng
cách (Bùi Bảo Lộc, 2008).
6
Người ta trồng Dendrobium anosmum với nhiều vật liệu khác nhau như: mảnh
cây dương sỉ, cành cây, mảnh gỗ hay trong chậu với vỏ thông, vỏ dừa v.v... nhưng tốt
hơn cả là trồng trong chậu gỗ và treo lên bởi vì cây cần thoáng gió và thoáng gốc (Bùi
Bảo Lộc, 2008).
1.1.4 Lan Dendrobium mỉni
Neu như Lan Giả hạc là một loài thuộc nhóm lan rừng Việt Nam có giá trị cao,
thân thòng, thì lan Dendrobium mỉni lại là một loài lai tạo, thân đứng. Loài lan này được
lai tạo từ Thái Lan và được du nhập vào nước ta. Đặc điểm của loài lan này là cây dạng
bụi, lùn (chỉ cao 1 5 - 2 0 cm), nhưng rất siêng hoa, hoa nở quanh năm. Cây nhỏ nhưng
nhảy chồi rất mạnh, nhảy chồi ngay cả trên các thân già hay cây suy yếu. Hoa có kích
thước không lớn chỉ khoảng 4 X 5 cm nhưng hoa rất đẹp, số hoa trên cành nhiều từ 6 -
Hình 1.2 Hoa lan Dendrobium minỉ
1.2. Giá thể trồng lan (compost)
Trồng Phong lan ta phải sử dụng đến giá thế. Giá thế là những chất liệu dùng đế
cải thiện độ ẩm là chính, còn cung cấp chất dinh dưỡng cho lan chỉ là việc phụ, không
đáng kể.
Bảng 1.1 Các loại lan rừng có trữ lượng nhiều hoa đẹp được thị
phông.
lan không ai chê thứ giá thể quí giá này.
1.3 Lan rừng Việt Nam
b. Xơ dừa: Dừa là thổ sản của nước mình nên xơ dừa gần như không cần phải
Hiện ở Việt Nam có hai thứ lan: lan bản xứ (lan rừng) và lan lai. Rừng Việt Nam
mua, mà mua cũng với giá rẻ. Khi cần dùng đến quanh năm lúc nào cũng có. Xơ dừa
có nhiều loại lan bản xứ rất đẹp, có trữ lượng cao nhưng chưa được điều tra chính xác.
làm giá thể để trồng lan chính là vở của trái dừa khô. Xơ dừa được tách ra thành từng
Các loại
Việtcầu
Nam
bố từđểđồng
bằng
đến hoặc
cao nguyên
và cả
mảng
lớn, lan
tuỳ rừng
theo nhu
mà phân
nhà vườn
nguyên
miếng,
xé ra, chặt
khúctrên
ra cây
để bóng
không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, đồng thời lại vi phạm các điều khoản của
Hiệp ước
d. VỏCITES.
cày: Trong
Ví dụcác
nhưloại
loàicâyTuyết
như ngọc
vú sữa,
Coelogyne
sao, me, mooreana
thông,... thìSander
vỏ thông
ex là
Rolfe,
loại
Thanh
đạm Coelogyne
cristata
Lindl.,
lan chất
Cymbidium
cyperi/olium
ex
vỏ
cây được
ưa chuộng nhất
vì trong
vỏ Thanh
thông có
Stein,2 Lá
gấm Ludỉsỉa
dỉscolor
(Ker-Gawl.)
Rich
khasya
có nhiều
Bảo Lộc
Đà Lạt.
(Nông )Văn
Duy, ở
Nguyễn
ThịvàLang
và ctv, 2001).
1.4 Hiện trạng canh tác hoa lan ỏ’ Việt Nam và trên Thế giói
Cây lan được trồng bằng vỏ cây thời gian đầu phát triển tốt. Sau 1 năm vỏ bị phân
huỷ thành
gây phong
úng nước,
thối nay
rễ vàđãcũng
là môimột
trường
cho quốc
sự xuất
Thịmùn,
trường
lan ngày
trở thành
gen bằng súng bắn gen vào các phôi non; hay như năm 1994, cây cà chua Favr-savr
chuyển gen được chấp nhận cho buôn bán ở Hoa Kỳ,...
1.5.2 Ở Việt Nam
Nuôi cấy mô và tế bào thực vật được phát triển ở Việt Nam ngay sau khi chiến
tranh kết thúc (1975). Phòng nuôi cấy mô và tế bào thực vật đầu tiên được xây dựng tại
viện sinh học, Viện khoa học Việt Nam do tiến sĩ Lê Thị Muội đứng đầu. Bước đầu chỉ
nghiên cứu sự phát triển của túi phấn, mô sẹo và protoplast, nhưng sự thành công thì chỉ
có ở 2 cây là lúa và khoai tây. Tiến đến những năm 80 trở lại đây thì nuôi cấy mô phát
triển khá mạnh mẽ và kết quả khích lệ đã đạt được ở các giống: chuối, dứa, mía, hồng,
cúc, phong lan,...(Nguyễn Đức Thành, 2000). Như kỹ thuật tạo cây lan Cymbidium
giống sạch bệnh bằng xử lý nhiệt và nuôi cấy đỉnh sinh trưởng của Nguyễn Văn Uyển
và ctv (1984). Bước đầu ứng dụng hệ thống nuôi cấy ngập chìm tạm thời trong nhân
giống lan Hồ điệp của Cung Hoàng Phi Phượng và ctv, trích trong Hội nghị khoa học Công nghệ sinh học thực vật trong công tác và chọn tạo giống hoa của Dương Tấn Nhựt
(2007). Tiến xa hơn là tạo ra giống lan mới bằng kỹ thuật gây đột biến nhân tạo hoa lan
cắt cành Dendrobium bằng tia gamma của Lê văn Hòa và ctv, trích trong Hội nghị khoa
học - Công nghệ sinh học thực vật trong công tác và chọn tạo giống hoa của Dương Tấn
Nhựt (2007). Chuyển gen phát sáng GFP (Green Flourescent Protein) vào cây Lỉlium
oriental hybrid “siberia” nhờ vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens của Nguyễn Thị Lý
Anh và ctv, trích trong Hội nghị khoa học - Công nghệ sinh học thực vật trong công tác
và chọn tạo giống hoa của Dương Tấn Nhựt (2007).
1.6 Tầm quan trọng của phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật
Phương pháp này có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với việc nghiên cứu lý luận sinh
học cơ bản, đồng thời có giá trị đóng góp trực tiếp cho thực tiễn sản xuất và đời sống.
* về mặt thực tiễn sản xuất: Phương pháp nuôi cấy mô được sử dụng để phục
tráng và nhân nhanh các giống cây trồng quí, có giá trị kinh tế cao. Hiện nay phương
pháp này đã trở thành phổ biến và áp dụng trong công tác chọn giống cây trồng. Ngoài
Vi nhân giống là một phương pháp nhân giống hiện đại hay nhân giống vô tính
trong phòng thí nghiệm. 1.7.2 Những lợi ích
Vi nhân giống là việc nhân đúng kiểu cây (true-to-type) của một kiểu gen được
Theo Bùi Bá Bổng (1995), nhân giống in vỉtro có những ưu điểm sau:
tuyển chọn bằng cách sử dụng kỹ thuật ỉn vitro. Vi nhân giống thông thường là phương
- Tạo các cây con đồng nhất và giống cây mẹ.
Cây mẹ
vỉ nhãn ulống _^.lụorề
Câv lớn
- So với kiểu nhân giống thông thường (chiết cành, hom), nhân giống bằng nuôi
cấy mô có ưu điểm là có thể nhân một số lượng cây con lớn từ một cá thể ban đầu trong
một thời gian ngắn.
- Không chiếm nhiều diện tích.
của
cây
đạ! đuoc
(lựi đu ọc cảy
COII
re
- Có thể cung cấp cây giống bất nliicu
cứ thời điểm nào
vìra chủ
thể tạo
nhân được
các của
giống
bằng
kỹ thuật
cứu phôi,
gen.
- Một số cây quí có thể nhân nhanh để đưa vào sản xuất và việc trao đổi giống
được dễ dàng.
Ngoài ra, kỹ thuật nuôi cấy mô còn giúp cho việc nhân giống hữu tính 14
các đối
1.8.1 Qui trình vi nhân giống
Qui trình vi nhân giống đã được Debergh và Zimmerman (1991) chia thành 4
giai đoạn khác nhau, mỗi giai đoạn có một chức năng riêng. Sự thành công của công
việc vi nhân giống tuỳ thuộc vào tất cả các giai đoạn (Nguyễn Bảo Toàn, 2004).
In vivo
Giai đoạn 0: Sự chuẩn bị của cây mẹ
In vitro
Giai đoạn 1: Bắt đầu tiệt trùng
Giai đoạn 2: Nhân
Giai đoạn 3a: Kéo dài
Giai đoạn 3b: Tạo rễ và tiền thuần dưỡng
hoa... (Nguyễn Bảo Toàn, 2004).
Giai đoạn 3: Được chia thành hai giai đoạn là giai đoạn kéo dài (3a), kích thích
tạo rễ và tiền thuần dưỡng (3b). Giai đoạn (3a) Kéo dài: Trong nhiều trường họp sự kéo
dài là một yêu cầu cho sự tạo rễ đầy đủ. Môi trường kéo dài thường không chứa
cytokinin hoặc một cytokinin yếu hơn cytokinin đã được sử dụng trong giai đoạn 2;
Giai đoạn (3b) Kích thích rễ và tiền thuần dưỡng: Auxin thường được sử dụng để kích
thích tạo rễ. Tạo rễ tốt nhất thường đạt được trên môi trường với hàm lượng khoáng
thấp (ví dụ môi trường Knop Vì) (Nguyễn Bảo Toàn, 2004).
Giai đoạn 4: Nhằm làm giảm tối thiểu sự chết cây con, khi chuyển từ in vỉtro
sang nhà lưới hoặc điều kiện ngoài đồng. Trong giai đoạn này các yếu tố cần được quan
tâm là tình trạng cây con khi chuyển ra môi trường trồng, và các yếu tố về môi trường
như nhiệt độ, ẩm độ, ánh sáng (Nguyễn Bảo Toàn, 2004).
1.8.2 Các thành phần trong môi trường nuôi cấy mô thực vật
a/ Khoáng đa lưọiig: Đạm (N), Lân (L), Kali (K), Magie (Mg), Calci (Ca), sắt
(Fe). Nhu cầu khoáng của mô, tế bào thực vật không khác nhiều so với cây trồng trong
điều kiện tự nhiên (Nguyễn Đức Lượng, 2002).
b/ Khoáng vi lưọng: Nhu cầu vi lượng trong nuôi cấy mô thực vật
rất ít được nghiên cứu. Tuy nhiên nó được chứng minh là không thể thiếu
phát triển của mô và tế bào. Tuy nhiên có những trường họp, một số khoáng
không cần thiết. Các nguyên tố vi lượng thường dùng trong nuôi cấy mô là
boron, kẽm, đồng, cobalt, idodine, molypdenum (Nguyễn Đức Lượng, 2002).
là lĩnh vục
đối với sự
vi lượng là
manganese,
c/ Carbon và nguồn năng lưọng: Nguồn carbon giúp mô, tế bào thực vật tổng
họp nên các chất hữu cơ giúp tế bào phân chia, tăng sinh khối không phải là do quá
hữu cực của cơ quan thực vật và tác động theo nồng độ trong sự phát sinh cơ quan (Bùi
Trang Việt, 2001).
Các Auxin được dùng phổ biến:
+ 2,4-D (2,4- Dichlorophenoxyacetic).
+ IAA (indole 3- aceticacid).
+ IBA (indole 3- butyric acid).
+ NAA (1-naphhalene acetic acid).
Trong đó 2,4-D là một dạng Auxin mạnh rất cần thiết trong sự biệt hoá để tạo
mô sẹo, tuỳ theo mục đích mà 2,4-D được sử dụng riêng lẽ hay kết hợp với các Auxin
khác (Nguyễn Văn Uyển và ctv, 1984).
Cytokinin: Trong nuôi cấy mô thực vật Cytokinin có tác dụng làm phân chia tế
bào, nó ảnh hưởng rõ rệt lên sự phát sinh chồi, kích thích phân chia chồi và định hướng
phân hoá tế bào. Khi trong môi trường có chứa nồng độ Cytokinin thích hợp thì các
mầm bên của đỉnh chồi sẽ phát triển thành chồi (Đặng Phương Trâm, 2005).
ng
2/2006
Phòng
Nuôi
cấy
mô Nhân
lan Dendrobium
Burana Fancy nuôi cấy ỉn vitro (Dương
Khoa sựNông
& cụm
TNTN
Kiên,
TrườngCông
Đại Học
An2006).
Giang
2/2007
Vườn
lan
Khoa
Nông Thử
nghiệp nghiệm
ra
cây
lan
sự ảnh
của đường,
& TNTN -- Nghiên
Trườngcứu Đại
họchưởng
Dendrobium
mini loại
trên giá
các thể
loại(agar hoặc Cocobi) và điều
kiện chiếu sáng (tự nhiên hay nhân tạo) lên sự tăng trưởng của lan Dendrobium Burana
Thòi
gian
và
địa
điểm
thí
nghiệm
1.5 là thí nghiệm các mức độ BA và NAA khác nhau trên sự thành lập chồi và rễ trên
cứu
2. Mô tả các phưong pháp nghiên cún liên quan đã đưọc thực hiện
Có rất nhiều các nơi thực hiện kỹ thuật gieo cấy hạt lan như Công ty Long Đỉnh
(Tp. Hồ Chí Minh), Công ty Tân Xuân, hay như trong sách Nuôi cấy Mô - tập 3 của
Dương Công Kiên (2006), sách Kỹ Thuật Nuôi Trồng Hoa Lan của Nguyễn Thiện Tịch
(2006),... nhưng chỉ là qui trình gieo cấy do các tác giả thực hiện mà ít có thí nghiệm để
so sánh.
Tuy nhiên, sau khi gieo hạt lên chồi rồi thì đây là nguồn vật liệu được các công
trình nghiên cứu tiếp theo sử dụng rất phổ biến (Dương Công Kiên, 2006) như:
2. Phương tiện nghiên cửu
- Gandewijaja (1980), sử dụng chồi đỉnh dài từ 1- 1,5 mm của cây con gieo hạt
in vỉtro sẽa.tạoDụng
cụm cụ
chồi và tạo rễ. Áp dụng cho giống Dendrobỉum phalaenosỉs (Dương
Công Kiên, 2006).
- Ống đong, ống hút, đũa thủy tinh, kẹp dài 25 - 30 cm, kéo cắt mẫu cấy.
18
H3BO3,
ZnS04.7H20,
KI,
FeS04.7H20,
CuS04.5H20,
- Vitamin và các chất hữu cơ: Glycine, Thiamine HC1, Pyridoxin HC1, Acid
nicotinic.
- Đường saccharose và Agar.
b
c
Hình 1.6 Hoa và trái lan lan Dendrobium anosmum đưọ’c thụ 4 tháng
20