chọn lọc và nhân giống 6 dòng keo tai tượng bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào - Pdf 13

BỘ CÔNG THƯƠNG
TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM
VIỆN NGHIÊN CỨU CÂY NGUYÊN LIỆU GIẤY
……………………*……………………
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI
CẤP BỘ NĂM 2010

TÊN ĐỀ TÀI:

CHỌN LỌC VÀ NHÂN GIỐNG 6 DÒNG KEO TAI TƯỢNG
BẰNG PHƯƠNG PHÁP NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO

CƠ QUAN CHỦ QUẢN: BỘ CÔNG THƯƠNG
CƠ QUAN CHỦ TRÌ: VIỆN NGHIÊN CỨU CÂY NGUYÊN LIỆU GIẤY
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: ThS. PHẠM ĐỨC HUY
8684

Bảng 06 Ảnh hưởng phối hợp của BAP và NAA đến hiệu quả
quá trình nhân nhanh chồi dòng số 1
23
Biểu đồ 04 Ảnh hưởng phối hợp của BAP và NAA đến hệ số nhân
chồi dòng số 1
23
Biểu đồ 05 Ảnh hưởng phối hợp của BAP và NAA đến tỷ lệ chồi
hữu hiệu dòng số 1
23
Hình 3 Cấy chuyển mẫu nhân nhanh chồi 25
Bả
ng 07 Tỷ lệ ra rễ và số rễ trung bình/cây ở các công thức thí
nghiệm
25
Biểu đồ 06 Ảnh hưởng phối hợp của IBA và ABT đến tỷ lệ ra rễ
của chồi cấy
25
Biểu đồ 07 Ảnh hưởng phối hợp của IBA và ABT đến số rễ tạo
thành của cây mầm
27
Hình 4 Cây mầm mô ở giai đoạn cấy tạo rễ và vườn ươm 28
Bảng 08 T
ỷ lệ sống của cây con ở giai đoạn vườn ươm 29
Hình 5 Tóm tắt sơ đồ phương pháp nghiên cứu giai đoạn 2009
- 2010
30
MỤC LỤC

Trang


Ảnh hưởng phối hợp của BAP và NAA đến hiệu quả quá trình
nhân nhanh chồi
12
2.1.5.
Thử nghiệm ảnh hưởng phối hợp của IBA và ABT
1
đến quá
trình tạo rễ
13
2.1.6. Thử nghiệm thời gian huấn luyện đến tỷ lệ sống và chất lượng
cây con ở vườn ươm
13
2.1.7. Cấy cây mầm mô ra vườn ươm 14
2.1.8. Điều kiện vật lý của quá trình nuôi cấy 14
2.1.9. Bố trí thí nghiệm 15
2.1.10. Thu thập và xử lý số liệu 15
2.2. Thiết bị, dụng cụ và nguyên vật liệu
16
2.3. Kết quả thực nghiệm và thảo luận
17
2.3.1.
Ảnh hưởng củ
a nồng độ và thời gian khử trùng mẫu bằng
NaOCl đến tỷ lệ mẫu nảy chồi
17
2.3.2.
Ảnh hưởng phối hợp của BAP đến hệ số nhân chồi và tỷ lệ
chồi hữu hiệu.
20
2.3.3. Ảnh hưởng phối hợp của IBA và ABT

Thứ nhất là tiến hành chọn cây trội, xác định màu sắc gỗ của cây trội và
tiến hành xử lý tạo chồi phục vụ nuôi cấy mô tế bào. Đề tài đã chọn được 6 cây
mẹ ưu trội nhất từ 20 cây trội của Viện nghiên cứu cây nguyên li
ệu giấy đã chọn
trước đây. Đã xác định được màu sắc lõi gỗ của 6 cây mẹ cung cấp vật liệu nhân
giống bằng phương pháp khoan tăng trưởng.
Thứ hai là thử nghiệm một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đưa mẫu
vào in vitro và giai đoạn nhân nhanh chồi. Giai đoạn đưa mẫu vào in vitro (cấy
mẫu từ tự nhiên vào ống nghiệm) đã xác đị
nh được khử trùng bằng HgCl
2
0,1%
với thời gian 16 phút cho tỷ lệ sống cao nhất bình quân đạt 15,6%. Thời gian cắt
mẫu vào mùa hè có tỷ lệ mẫu sống cao hơn hẳn khi cắt mẫu vào mùa thu. Môi
trường cơ bản thích hợp nhất là môi trường MS. Giai đoạn nhân nhanh chồi đã
xác định được môi trường cho hệ số nhân chồi và tỷ lệ chồi hữu hiệu cao nhất
đối với từng dòng là:
- Dòng 1: môi trường MS có bổ sung 30g/l đường + 4,5 g/l agar + 1,5mg/l
BAP + 1,2 mg/l NAA, pH=6. V
ới môi trường này, hệ số nhân chồi đạt 1,6
lần và tỷ lệ chồi hữu hiệu là 18,9%
- Dòng 2, 3, 6 và dòng số 13: môi trường MS có bổ sung 30g/l đường + 4,5
g/l agar + 1,2mg/l BAP + 0,9 mg/l NAA, pH=6. Hệ số nhân chồi của các

2
dòng lần là: 1,5 lần; 1,6 lần; 1,6 lần và 1,4 lần. Tỷ lệ chồi hữu hiệu là
24,8%; 22,7%; 22,0% và 22,4%.
- Dòng 14: môi trường MS có bổ sung 30g/l đường + 4,5 g/l agar + 0,9mg/l
BAP + 0,6mg/l NAA, pH=6. Với môi trường này, hệ số nhân chồi đạt 1,7
lần và tỷ lệ chồi hữu hiệu là 26,7% .

- Căn cứ quyết định số 6228/QĐ-BCT, ngày 10/12/2009 của Bộ trưởng Bộ
Công thương về việc đặt hàng thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ
năm 2010.
- Căn cứ hợp đồng số 12.10.RD/HĐ-KHCN ngày 01/02/2010 giữa Bộ
Công thương và Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy về việc đặt hàng sản xuất
và cung cấp d
ịch vụ sự nghiệp công nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ.
- Căn cứ quyết định số 12/VNC-QĐ.KHTH ngày 04 tháng 02 năm 2010
của Viện trưởng Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy về việc giao nhiệm vụ
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ năm 2010.
1.2. Tính cấp thiết và mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
1.2.1. Tính cấp thiết của đề tài.
Keo tai tượng (Acacia mangium Wild) đã và ngày càng được trồng r
ộng
rãi ở hầu hết các vùng sinh thái của nước ta và là loài cây ưu tiên trồng rừng ở cả
9 vùng sinh thái trên toàn quốc. Đối với vùng Trung tâm Bắc Bộ hiện nay thì đây
là loài cây được trồng phổ biến và có diện tích rừng trồng lớn nhất trong số các
loài cây trồng rừng kinh tế.
Năm 1996 Trung tâm nghiên cứu cây nguyên liệu giấy nay là Viện nghiên
cứu cây nguyên liệu giấy đã chuyển hóa 10,6 ha rừng trồng khảo nghiệm từ
nguồn h
ạt nhập nội xuất xứ Carlwell tại Hàm Yên – Tuyên Quang thành rừng
giống. Hiện nay, rừng giống chuyển hóa này đã cho hiệu quả rõ rệt, rừng trồng
từ nguồn hạt của rừng giống sinh trưởng, phát triển và cho năng suất cao hơn rõ
rệt so với rừng trồng đại trà ở Vùng Trung tâm Bắc Bộ. Tuy nhiên, sản lượng hạt
của rừng giống còn thấp, nguồn hạt giống không đủ cung c
ấp cho trồng rừng của
Tổng công ty giấy nói riêng cũng như trồng rừng trong khu vực. Một số cây sinh
trưởng và phát triển tốt, có thể tích thân cây lớn lại không ra hoa kết quả. Đồng

 Mục tiêu cụ thể:
Với dòng số 1:
1. Nâng cao hệ số nhân chồi và tỷ lệ chồi hữu hiệu trong giai đoạn nhân chồi.
2. Xác định môi trường thích hợp cho giai đoạn tạo rễ.
3. Xác định thời gian huấn luyện thích hợp cho tỷ lệ cây sống cao khi cấy cây
mầm từ bình nuôi cấy ra vườn ươm.
5
Với dòng A14:
1. Xác định nồng độ và thời gian khử trùng mẫu bằng NaOCl cho tỷ lệ mẫu
sống và nảy chồi cao.
2. Tìm môi trường nhân chồi thích hợp cho giai đoạn nhân chồi
1.3. Đối tượng và nội dung nghiên cứu.
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu.
 Dòng Keo tai tượng số 1:
Đây là dòng đã được tiến hành thử nghiệm nghiên cứu nuôi cấy mô tế bào
năm 2009 và cho kết quả có triển vọng nhất. Năm 2010, đề tài tiếp tục thử
nghiệm các bước hoàn thiện hơn cho quá trình nhân chồi và tạo rễ.
 Dòng Keo tai tượng A14:
Với dòng này, đề tài bước đầu thử nghiệm giai đoạn tạo chồi từ cây mẹ
ngoài tự nhiên và môi trường thích hợp cho tạo chồi và nhân chồi.
1.3.2. Nội dung nghiên cứu.
Để đạt được mục tiêu đề ra, đề tài thực hiện các nội dung nghiên cứu sau:
1. Cắt mẫu, khử trùng mẫu cấy và cấy mẫu vào ống nghiệm.
2. Thử nghiệm nồng độ và thờ
i gian khử trùng mẫu bằng NaOCl.
3. Thử nghiệm ảnh hưởng phối hợp của BAP và NAA đến hiệu quả của quá
trình nhân chồi.

Cùng loài với cây keo tai tượng là cây keo lai đã được tiến hành nghiên
cứu và sản xuất thử nghiệm tại nhiều nơi ở nước ta. Hiện nay một số đơn vị đã
sản xuất cây con keo lai bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào. Trong số các
công trình nghiên cứu trong nước thì n
ổi bật là kết quả nghiên cứu của đề tài
“Nghiên cứu nhân nhanh giống keo lai tự nhiên, keo lai nhân tạo, bạch đàn Uro,
bạch đàn lai nhân tạo và lát hoa mới chọn tạo bằng công nghệ tế bào” do ThS.
Đoàn Thị Mai làm chủ nhiệm. Đề tài đã xác định được phương pháp khử trùng
cho một số dòng keo lai, trong đó các dòng keo lai tự nhiên như BV71, BV73 và
BV75 là HgCl
2
0,5% với thời gian khử trùng 10 phút cho tỷ lệ bật chồi 15,4%.
Với các dòng này thì môi trường nhân chồi là MS* + BAP 1,5mg/l + các phụ gia
khác. Môi trường ra rễ thích hợp là: 1/2MS
*
+ IBA 1,5 mg/l + các phụ gia khác,
tỷ lệ ra rễ đạt 77-91%. Ngoài ra công trình cũng đưa ra kết quả về nhân giống
invitro với dòng keo lai nhân tạo MA2 cũng cho kết quả tương tự.
1.4.2. Ngoài nước.
Cùng với một số loài cây thân gỗ khác như bạch đàn, thông, dương vv,
nhân giống cây keo tai tượng bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào đã được

7
thực hiện ở nhiều nước trên thế giới và thu được những thành công đáng kể,
nhiều công trình nghiên cứu về loài cây này đã được công bố như:
Tác giả Darus H. Ahmad thuộc Viện nghiên cứu lâm nghiệp Malaysia
(Forest Research Institute) đã nuôi cấy in vitro cây keo tai tượng (Acacia
mangium) bằng môi trường MS có bổ sung 3% sucrose, 0.6% agar và 0.5 mg/l
BAP cho giai đoạn nhân chồi. Những chồi có chiều cao >0.5 cm được cấy vào
môi trường tạo rễ và chất điều hoà sinh trưở

). Giai đoạn khử trùng mẫu
để tạo vật liệu ban đầu tác giả đã sử dụng muối hypochlorite 4% và khử trùng
trong thời gian 20 phút.
Cùng với cây keo tai tượng, cây keo lá tràm (Acacia auriculiformis) cũng
đã được W.Nitiwattanachai nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào
thành công từ chồi của cây trội. Ở đây tác giả sử dụng môi trường nhân nhanh

8
chồi là MS (1962) + 10 µM BAP + 0.5 µM IBA, môi trường sử dụng cho tạo rễ
là môi trường White (1963) + 2 µM IBA + 1 µM NAA [12].
Từ những nghiên cứu trên cho thấy, nhân giống in vitro cây keo tai tượng
thường sử dụng tổ hợp 2 chất điều hòa sinh trưởng là BAP và NAA với ph từ
5,6-5,8. Tuy nhiên các các nghiên cứu khác nhau lại sử dụng nồng độ khác nhau,
điều này cho thấy vật liệu nghiên cứu khác nhau đòi hỏi nồng độ các chất đi
ều
hòa sinh trưởng cũng khác nhau. Vật liệu là hạt gieo trong ống nghiệm thì nồng
độ các chất điều hòa sinh trưởng trong môi trường nhân chồi thấp hơn với vật
liệu từ chồi cắt từ cây mẹ. Cây mẹ có tuổi càng cao đòi hỏi nồng độ các chất điều
hòa sinh trưởng càng cao. 9
II. THỰC NGHIỆM.
Đề tài “Chọn lọc và thử nghiệm nhân giống 6 dòng keo tai tượng bằng
phương pháp nuôi cấy mô tế bào” thực hiện 2 năm 2009 và 2010.
Năm 2009 đã chọn được 6 keo tai tượng ưu trội và xác định màu sắc lõi gỗ
của 6 cây trội. Bước đầu thử nghiệm một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đưa
mẫu vào in vitro và giai đoạn nhân nhanh chồi. Giai đoạn đưa m
ẫu vào in vitro
(cấy mẫu từ tự nhiên vào ống nghiệm) đã xác định được khử trùng bằng HgCl

tượng ở vùng trung tâm Bắc Bộ để thiết lập vườn lưu giữ giống” do Viện nghiên
cứu cây nguyên liệu giấy chủ trì giai đoạn 2007-2009. Tại 25 tháng tuổi chọn
được một số dòng sinh trưởng tốt. Trong các dòng khảo nghiệm của đề tài này,
dòng A14 có sinh trưởng tốt nhất với đường kính D1.3 đạt 7,4cm; Hvn đạt 7,5m
và thể tích thân cây đạt 15,8dm
3
tại 25 tháng tuổi. Đây là kết quả tốt có ý nghĩa
về cả về khoa học và thực tiễn. Nhằm rút ngắn thời gian cho chương trình cải
thiện giống, kế thừa những kết quả đã khảo nghiệm và phát triển giống tốt vào
sản xuất, đề tài bước đầu thử nghiệm nuôi cấy mô cho dòng Keo tai tượng A14.
Như vậy năm 2010, đề tài tiến hành các nghiên cứu cho hai đối tượng
chính là dòng ưu trôi số 1 (chọn lọc và nghiên cứu tiếp cho năm 2009) và bước
đầu nghiên cứu cho dòng keo tai tượng có triển vọng đã được chọn lọc là dòng
A14.
2.1. Phương pháp nghiên cứu.

Sơ đồ phương pháp nghiên cứu của đề tài năm 2010 11

2.1.1. Xử lý cây mẹ tạo chồi.
Cây trội dòng A14 được xử lý tạo chồi từ khoảng độ cao cách mặt đất từ
1-2m. Tạo chồi bằng phương pháp ken cây (bóc toàn bộ lớp vỏ ½ chu vi thân
cây với chiều dài 4-5cm). Sau khi ken cây, dùng bông thấm đều trên bề mặt vết
cắt bằng dung dịch BAP 1%.
Hình 01. Ken cây tạo chồi dòng A14

30 CT6
10 CT7
20 CT8
15
30 CT9
HgCl
2
0,1% 16 phút CT10 (ĐC)
Mẫu sau khi cắt được ngâm ngay vào nước. Sau đó rửa mẫu bằng nước 3
lần, tiếp tục rửa bằng xà phòng (xà phòng bột) và rửa lại 4 lần bằng nước cất.
Đưa mẫu vào phòng cấy vô trùng, rửa lại 2 lần bằng nước cất vô trùng. Khử
trùng bằng cồn 75
0
khoảng 2 giây, sau đó rửa lại 4 lần bằng nước cất vô trùng.
Cuối cùng khử trùng mẫu bằng NaOCl

cuối cùng rửa lại bằng nước cất vô trùng.
Các khoảng thời gian khử trùng mẫu cấy bằng NaOCl được thể hiện ở bảng 01.
2.1.4. Thử nghiệm ảnh hưởng phối hợp của BAP và NAA đến hiệu quả quá
trình nhân nhanh chồi.
Các chất điều hoà sinh trưởng tuy chiếm hàm lượng rất nhỏ trong môi
trường nuôi cấy nhưng có vai trò quan trọng quyết định sự thành công của quá
trình nhân giống. Chất đi
ều hòa sinh trưởng có ảnh hưởng mạnh mẽ và quan
trọng nhất trong giai đoạn nhân nhanh chồi đó là các chất thuộc nhóm cytokinin,
hầu hết các nghiên cứu nuôi cấy mô đều có sử dụng các chất thuộc nhóm này,
cytokinin thường được sử dụng là BAP. Tỷ lệ cân đối giữa cytokinin /auxin có

13
ảnh hưởng đến chất lượng của chồi và hệ số nhân chồi [1]. Nồng độ các chất

iều hòa sinh trưởng ở bảng 03.
Các công thức ở bảng 02 sử dụng môi trường cấy tạo rễ cây bạch đàn
dòng U6 làm đối chứng.
2.1.6. Thử nghiệm ảnh hưởng của thời gian huấn luyện đến tỷ lệ sống và
chất lượng của cây con ở vườn ươm.
Trong giai đoạn ống nghiệm, cây mô được nuôi cấy trong điều kiện tối ưu
về nhiệt độ, ánh sáng và môi trường dinh dưỡng. Do đó, để cấy cây ra bầu có tỷ
lệ sống cao, chất lượng cây con tốt cần có khoảng thời gian để cây thích nghi d
ần
với ánh sáng và nhiệt độ của môi trường tự nhiên nên cần thiết phải huấn luyện
trong điều kiện ánh sánh và nhiệt độ tự nhiên.

14
Khi cây con đã ra rễ trong bình trụ được đưa ra nhà huấn luyện với mái
nhựa trong, không để ánh sáng trực tiếp chiếu vào bình cây. Thử nghiệm huấn
luyện ở 3 khoảng thời gian 1 tuần (ký hiệu CT32), 2 tuần (CT33) và 3 tuần
(CT34).
Bảng 03. Nồng độ ABT
1
và IBA ở các công thức thí nghiệm cấy ra rễ
Nồng độ IBA (mg/l) Nồng độ ABT
1
(mg/l)
Ký hiệu
0,0 CT20
1,0 CT21
2,0 CT22
1,0
3,0 CT23
0,0 CT24


15
2.1.9. Bố trí thí nghiệm
Các bình cây được bố trí ngẫu nhiên đầy đủ. Mỗi công thức lặp lại 3 lần
theo không gian và thời gian, mỗi lần10 bình và mỗi bình 10 mẫu.
- Đo đếm, tính toán hệ số nhân chồi, tỷ lệ chồi hữu hiệu, và tỷ lệ sống của ở
các thí nghiệm về nhân chồi sau 8 tuần cấy.
- Đo đếm, tính toán tỷ lệ ra rễ, số rễ tạ
o thành ở 3 tuần sau khi cấy
- Với các thí nghiệm về khử trùng mẫu cấy thì mẫu được cấy trong ống
nghiệm. Đánh giá qua số mẫu sống và nảy chồi. Mỗi công thức thí nghiệm
cấy 60 mẫu (mỗi mẫu cấy vào 1 ống nghiệm).
- Các thí nghiệm nghiên cứu môi trường nhân chồi, mẫu được cấy trong
bình tam giác 500ml. Các thí nghiệm về môi trường tạo rễ, mẫu được cấy
trong bình tr
ụ, mỗi công thức theo dõi thử nghiệm 10 bình, mỗi bình 10
chồi.
2.1.10. Thu thập và xử lý số liệu.
• Thu thập các chỉ tiêu.
- Khử trùng mẫu.
∑ Mẫu sống
Tỷ lệ mẫu sống (%) = x 100
∑ Mẫu đưa vào
∑ Mẫu chết
Tỷ lệ mẫu chết (%) = x 100
∑ Mẫu đưa vào
∑ Mẫu bị nhiễm
Tỷ lệ
mẫu nhiễm (%) = x 100
∑ Mẫu đưa vào

sai, sử dụng phương pháp kiểm định phi tham số cho K mẫu độc lập.
Dùng chỉ tiêu phân hạng Duncan để tìm ra công thức tốt nhất.
2.2. Thiết bị, dụng cụ và nguyên vật liệu.
- Panh, kéo nuôi cấy mô.
- Hóa chất sử dụng trong nuôi cấy mô và các trang thiết bị phụ trợ khác.

17
2.3. Kết quả thực nghiệm và thảo luận.
2.3.1. Ảnh hưởng của nồng độ NaOCl và thời gian khử trùng mẫu đến tỷ lệ
mẫu sống.
Hiện nay, HgCl
2
được sử dụng khá phổ biến để khử trùng mẫu trong nhân
giống in vitro các loài thực vật nói chung. Đây là chất khử trùng tốt, hầu hết khi
khử trùng bằng HgCl
2
đều cho tỷ lệ mẫu sống cao. Tuy nhiên, HgCl
2
là chất độc
hại với con người cũng như các sinh vật nói chung. Ngoài ra sau khi khử trùng
thì HgCl
2
được thải ra môi trường sẽ gây ảnh hưởng đến nguồn nước. Với mục
tiêu có thể sử dụng loại hóa chất khác thay thế cho HgCl
2
, đề tài thử nghiệm khử
trùng mẫu bằng NaOCl, muối này dễ phân hủy và không độc hại khi thải ra môi
trường bên ngoài. Hầu hết các kết quả nghiên cứu về khử trùng mẫu đều cho
thấy hiệu quả khi khử trùng mẫu bằng NaOCl đều thấp hơn HgCl
2

trùng
Tỷ lệ mẫu
nhiễm
(%)
Tỷ lệ mẫu
chết
(%)
Tỷ lệ mẫu
nảy chồi
(%)
Ký hiệu
10 180
92,8
6,7
0,6
CT1
20 180
88,3
10,0
1,7
CT2
5
30 180
85,0
11,7
3,3
CT3
10 180
83,3
11,7

2
0,1%
Thời gian khử trùng 16 phút
180
45,6 37,2 17,2
ĐC Biểu đồ 01: Tỷ lệ mẫu nảy chồi ở các công thức khử trùng mẫu
Bảng 04 cho thấy: Tỷ lệ mẫu nhiễm khuẩn ở các công thức khử trùng bằng
NaOCl rất cao. Số mẫu nhiễm cao nhất là 92,8% ở công thức số 1 (CT1) với
nồng độ 5% NaOCl và thời gian khử trùng mẫu là 10 phút. Thấp nhất là công
thức số 9 (CT9) đạt 70,6% với thời gian khử trùng 30 phút và nồng độ 30%. Mặc
dù tỷ lệ mẫu nhiễm ở các công thức 8 và 9 thấp hơn công thức 6 (CT6) nhưng tỷ

19
lệ mẫu chết lại cao hơn. Do đó, tỷ lệ mẫu nảy chồi cao nhất đạt được ở công thức
thí nghiệm số 6 (CT6) với tỷ lệ mẫu nảy chồi là 7,2%.
Để xem xét tỷ lệ mẫu nảy chồi đạt được ở các công thức khử trùng bằng
NaOCl có sự sai khác nhau về mặt thống kê hay không, đề tài tiến hành phân
tích phương sai hai nhân tố về ảnh hưởng củ
a nồng độ và thời gian khử trùng đến
tỷ lệ mẫu nảy chồi. Kết quả ở phụ biểu 01 cho thấy ảnh hưởng phối hợp của 2
nhân tố nồng độ NaOCl và thời gian khử trùng đến tỷ lệ mẫu nảy chồi là chưa rõ
rệt.
Tỷ lệ mẫu sống và nảy chồi được thể hiện rõ hơn ở biểu đồ 01. Biểu
đồ
cho thấy tỷ lệ mẫu nảy chồi về cơ bản là tăng dần từ công thức 1 (CT1) đến công
thức 6 sau đó giảm ở công thức 7, 8 và 9. Tuy nhiêm so với công thức đối chứng
thì tỷ lệ mẫu sống và nảy chồi thấp hơn rất nhiều (đối chứng đạt 17,2%). Công

Trong đời sống thực vật, tỉ lệ auxin/cytokinin có vai trò quan trọng trong
sự biệt hóa cơ quan và quyết định sự sinh trưởng, phát triển của cây. Nhiều
nghiên cứu đã chứng minh rằng tổ hợp giữa auxin và cytokinin hầu hết đều cho
hiệu quả tốt hơn sự tác động riêng rẽ
của cytokinin trong nuôi cấy in vitro.
NAA là chất điều hoà sinh trưởng nhân tạo thường có tác dụng mạnh hơn
so với IAA ở đa số các loài thực vật (IAA là chất điều hoà sinh trưởng tự nhiên).
NAA có tác dụng kích thích tế bào phát triển theo chiều ngang. Nhiều nghiên
cứu đã sử dụng NAA kết hợp với cytokinin trong giai đoạn nhân chồi. Thông
thường NAA được sử dụng với nồng độ từ 0,5 đến 3,0 mg/l cho nhân chồ
i.
 Ảnh hưởng của BAP và NAA đến hiệu quả quá trình nhân chồi dòng Keo tai
tượng A14
Dòng Keo tai tượng A14 mới được đưa mẫu vào năm 2010 vì thế tỷ hệ số
nhân chồi và tỷ lệ chồi hữu hiệu còn thấp. Hệ số nhân chồi và tỷ lệ chồi hữu hiệu
được thể hiện ở bảng 05 và biểu đồ 02, 03.

21
Bảng 05 và biểu đồ 02 cho thấy, ở mức nồng độ BAP từ 1,4 đến 1,6mg/l
và NAA từ 1,1 đến 1,3mg/l thì hệ số nhân chồi có xu hướng tăng dần và đạt cao
nhất ở công thức 19 là 1,3 lần.
Trong nuôi cấy mô tế bào, ngoài hệ số nhân chồi thì tỷ lệ chồi hữu hiệu
cũng là một chỉ chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả quá trình nhân chồi vì tỷ
lệ chồi hữ
u hiệu nói lên chất lượng của chồi nuôi cấy. Bảng 05 và biểu đồ 03 cho
thấy, tỷ lệ chồi hữu hiệu ở các công thức từ công thức 11 đến công thức 18 thay
đổi không nhiều (thấp nhất đạt 27,7% tại công thức 11 và cao nhất là 30,2% ở
công thức 18). Tỷ lệ chồi hữu hiệu giảm rõ rệt ở công thức 19, quan sát hình thái
và màu sắc thân chồi ở công thức này cho thấy có nhiều chồi nhỏ, lá bị
vàng, khô

1,20 29,9
CT15
1,5
1,3
1,21 28,0
CT16
1,1
1,24 28,8
CT17
1,2
1,27 30,2
CT18
1,6
1,3
1,30 20,1
CT19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status