LỜI CAM ĐOAN
Bộ GIÁO DỤC VẢ ĐẢO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÒNG NGHIỆP HÀ NỘI
------íộ®—---------Tôi xin cam đoan những số
liệu trong bài báo cáo này hoàn toàn trung
thực và kết quả nghiên cím chua từng được sử dụng.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho quá trình thực hiện báo cáo đã được
cảm 071 và các thông tin trích dân trong báo cảo này được ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày thảng năm 2009
Sinh viên
LUẬN VÃN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hồ Thị Toàn
TÌM HIỂU VAI TRÒ CỦA GIỚI TRONG CÁC MÔ HÌNH
KHUYẾN NÔNG Ỏ HUYỆN DIỄN CHÂU- TỈNH NGHỆ AN
Tên sinh viên
Chuyên ngành đào tạo
Lóp
Niên khoá
Giảng viên hưóng dẫn
Hồ Thị Toàn
PTNT& KN
PTNT & KN
2005-2009
ThS. Nguyễn -K50
'3ÔỒ £7/tị ướàn rp^)ỉ^ĩ &3CQÍ50
Mtiận í) ủn tốt nghiệp, rĐại họe
MỤC LỤC
Lời cam đoan..............................................................................................................i
Lời cảm ơn................................................................................................................ii
Mục lục.................................................................................................................... iii
Danh mục bảng......................................................................................................... V
Danh mục biếu đồ.....................................................................................................vi
Danh mục hộp...........................................................................................................vi
Danh mục viết tắt..................................................................................................... vii
PHẦN I MỞ ĐẦU................................................................................................... 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài.............................................................................. 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu................................................................................... 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................... 2
PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN cứu.................................................. 4
2.1 Một số lý luận về đề tài nghiên cứu............................................................ 4
2.1.1...................................................................................................................M
ột số khái niệm cơ bản................................................................................4
2.1.2....................................................................Phân loại mô hình khuyến nông
......................................................................................................................8
iii
'ÌTÔỒ 777// ZJũàn (J)cjQl£ĩ &3CQ150
Ấíuãn oàn tết nghiệp rf)ai họe
DANH MỤC BẢNG
•
Bảng 3.1: Tình hình dân sổ và lao động của huyện Diễn Châu qua 3 năm
(2006-2008)....................................................................................................25
Bảng 3.2: Một sổ chỉ tiêu kinh tế cơ bản của huyện Diễn Châu qua 3
năm (2006-2008)............................................................................................28
Bảng 3.3: Một số thông tin chính của xã Diễn Phong, Diễn Yên, Diễn Lâm.... 31
Bảng 3.4: Tóm tắt nội dung cần thu thập số liệu thứ cấp..........................................34
Bảng 4.1: Nguồn lực của trạm khuyến nông huyện năm 2008...............................39
Bảng 4.2: KQ tập huấn kỹ thuật của trạm khuyến nông huyện Diễn Châu
qua 3 năm (2006 - 2008).................................................................................41
Bảng 4.3: Một sổ hình thức thông tin tuyên truyền đuợc thế hiện qua 3 năm...........43
Bảng 4.4: Tiếp quản xây dựng MH trình diễn qua 3 năm (2006-2008)....................45
Bảng 4.5: Ket quả sản xuất của MH trồng Dua hấu của huyện Diễn Châu
V
DANH MỤC BIỂU ĐÒ
Mô hình
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu GTSX huyện Diễn Châu năm 2008....................................30
Nông Nghiệp
XDCB
Xây dựng
Biếu đồ 2: Hoàn cảnh của những hộ gia đình có chủ hộ là nữ............................ 62
Xây dựng cơ bản
TM
Thương mai
tr.đ
Triệu đồng
TB
Trung bình
UBND
DANH MỤC HỘP
ủy ban nhân dân
Hộp 4.1: Nữ giới không nên giữ chức vụ cao..........................................................38
như thế nào? là vấn đề mà đất nước đang quan tâm, và tìm mọi cách đế giải
quyết. Nông dân nông thôn là người trực tiếp tạo ra những sản phẩm này, họ
là người hiểu rõ nhất sản phẩm của mình và tự chịu trách nhiệm trước khách
hàng về chất lượng mặt hàng mà mình làm ra, nên họ cần phải được trang bị
một kiến thức thật vững chắc về thị trường và kỹ thuật tiến bộ thì mới tự giải
quyết được những khó khăn trong tưong lai.
Đe giải quyết những vấn đề đó, từ ngày 2/3/1993 chính phủ ra nghị định
13/CP về công tác khuyến nông, tiếp đó là thông tư liên bộ số 02/LB/TT ngày
2/8/1993 hướng dẫn thi hành nghị định trên. Đen nay, khuyến nông ở Việt
Nam đã có những biến đối đáng kể Hệ thống khuyến nông tương đối hoàn
chỉnh tù' trung ương đến địa phương, có nhiều mô hình khuyến nông mang lại
kết quả đã được nhân rộng và sản xuất đại trà, tăng nguồn thu cho bà con nông
dân, đặc biệt là vùng có dự án. Tuy nhiên trong thực tế nhiều mô hình khuyến
nông vẫn còn chưa hiệu quả, có mô hình mất trắng làm thiệt hại cho nhà nước
và nông dân cả về tiền của và công sức. Phân tích các yếu tố làm thất bại mô
1
'ÌTÔỒ 07// ZJũàn (J)cjQl£ĩ &3CQ150
Ấíuãn oán tết nghiệp rDíii họe
hình khuyến nông thì nguyên nhân do nhiều yếu tố tác động trong đó có yếu tố
con nguời. Vai trò của giới trong các mô hình vẫn chua được quan tâm đúng
mức nên dẫn đến các mô hình khuyến nông chưa đạt hiệu quả cao.
Diễn Châu là một huyện có tuyến đường Quốc lộ 1A chạy qua, nên có
nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế. Ớ đây sản xuất nông nghiệp
vẫn là ngành chủ đạo trong chiến lược phát triển kinh tế huyện. Khuyến nông
là một bộ phận được quan tâm, đã có rất nhiều mô hình đã được triến khai ở
đây, có nhiều mô hình thành công nhưng cũng không ít mô hình thất bại.
Phạm vi nghiên cứu
a) Phạm vi không gian Đe tài được nghiên cứu và triến khai trên địa bàn
huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An.
b) Phạm vi thời gian Đe tìm hiếu vai trò của giới trong các mô hình khuyến
nông của huyện, đề tài được thực hiện trong thời gian cụ thể sau
+ Số liệu thứ cấp được lấy trong báo cáo tống kết của các ban ngành
Phòng thống kê huyện, xã, báo cáo tổng kết của trạm khuyến nông huyện,
khuyến nông viên xã trong 3 năm tù' 2006 đến 2008
+ Thông tin sơ cấp được khảo sát trong thời gian từ 26/2/2008 đến ngày
30/4/2008
+ Đe tài được thực hiện trong khoảng thời gian tù' 8/1/2009 đến ngày
10/5/2009
c) Phạm vi về nội dung
Do thời gian nghiên cứu có hạn nên trong phạm vi nghiên cứu, chúng
tôi xin giới hạn ở việc tập trung nghiên cứu những đóng góp của nam giới và
nữ giới trong hoạt động công tác khuyến nông, đặc biệt là trong các mô hình
khuyến nông, tìm hiếu những khó khăn, thuận lợi mà mỗi giới đang gặp phải
3
PHẦN II
TỎNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN cứu
2.1 Một số lý luận về đề tài nghiên cứu
2.1.1
Một số khái niệm cơ bản
Đại
- Phụ nữ và nam giới ngay cả khi làm cùng một viềc thì vẫn có thể
thực hiện theo các cách khác nhau.
d) Khái niệm về khuyến nông, mô hình khuyến nông
■ Khái niệm khuyến nông
Khuyến nông “Agricultural extention” là một thuật ngữ khó xác định
thống nhất bởi vì đế đạt đuợc mục tiêu cơ bản sao cho nông nghiệp phát triển,
nông thôn phát triến các nuớc khác nhau, các nhà khuyến nông khác nhau,
nông dân khác nhau hiểu khuyến nông có khác nhau, do bởi khuyên nông
- Tố chức bằng nhiều cách. Mỗi quốc gia khác nhau có những cách tố
chức khuyến nông khác nhau. Mục tiêu cụ thế khuyến nông đối với các nước
công nghiệp phát triển khác với nước nông nghiệp và nông nghiệp lạc hậu có
khác nhau...
- Phục vụ cho nhiều mục đích Phát triển trồng trọt, chăn nuôi, chế biến
bảo quản nông sản, thú y, bảo vệ thực vật, tổ chức sản xuất có khác nhau.
- Mồi tầng lóp nông dân khác nhau hiểu nghĩa khuyến nông khác nhau.
Người trồng trọt, chăn nuôi..., người giàu, nghèo khác nhau hiểu khuyến
nông khác nhau. Người giàu, trình độ dân trí cao cần thông tin và kinh
nghiệm tổ chức sản xuất, người nghèo mong muốn ở khuyến nông sự huấn
luyện và tài trợ...
>
Khuyến nông theo nghĩa hẹp
Nhiều người hiểu khuyến nông chỉ là công việc khi có những tiến bộ kỹ
thuật mới do các cơ quan nghiên cứu, cơ quan đào tạo, nhà nghiên cứu... sáng
tạo ra làm thế nào đế nhiều nông dân biết đến và áp dụng có hiệu quả. Có
nghĩa là chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất.
“Khuyến nông là cách đào tạo và rèn luyện tay nghề cho nông dân,
đồng thời giúp cho họ hiếu được những chủ trương chính sách về nông
nghiệp, những kiến thức về kỹ thuật, kinh nghiệm về quản lý kinh tế, những
thông tin về thị trường, đế họ có đủ khả năng tự giải quyết được những vấn đề
của gia đình và cộng đồng nhằm đẩy mạnh sản xuất, cải thiện đời sống, nâng
cao dân trí, góp phần xây dựng và phát triển nông thôn mới”.
■ Khái niệm mô hình
+ Thực tiễn hoạt động của đời sống kinh tế - xã hội rất phong phú, đa dạng và
phức tạp. Con người có thể sử dụng nhiều công cụ và phương pháp nghiên
cứu đế tiếp cận. Mồi công cụ và phương pháp nghiên cún có những ưu thế
riêng, được sử dụng rộng rãi, đặc biệt trong lĩnh vục nghiên cứu khoa học.
Theo cách tiếp cận khác nhau thì mô hình có những quan niệm, nội dung và
cách hiếu khác nhau. Theo cách tiếp cận về mặt vật lý học “Mô hình là vật
6
'3ÔỒ £7/tị ướàn rp^)ỉ^ĩ &3CQÍ50
Mtiận í) ủn tốt nghiệp, rĐại họe
cùng hình dạng nhưng thu nhỏ lại”. Khi tiếp cận với sự vật đế nghiên cứu thì
coi “ Mô hình là sự mô phỏng cấu tạo và hoạt động của một vật đế trình bày
và nghiên cứu”. Mô hình được gọi là” hình ảnh quy ước đối tượng nghiên
cứu” và còn là “ kiểu mẫu” về “ Một hệ thống các mối quan hệ hay tình trạng
kinh tế”
Như vậy, mô hình có thể có các quan niệm khác nhau, sự khác nhau đó
là tuỳ thuộc vào góc độ tiếp cận, xem xét và mục đích nghiên cứu. Thế nhưng
khi sử dụng mô hình, người ta đều có chung một quan điếm là dùng đế mô
phỏng đối tượng nghiên cứu. Từ đó, theo chúng tôi Mô hình là hình mẫu đế
2.1.2
'3ÔỒ £7/tị ướàn rp^)ỉ^ĩ &3CQÍ50
Phân loại mô hình khuyến nông
> Neu xét theo mục đích của công tác khuyến nông, mô hình được chia
làm hai loại sau
+ Mô hình sản xuất là hình mẫu trong sản xuất nông nghiệp mà cán bộ kỹ
thuật cùng với nông dân thực hiện, mô hình áp dụng những kỹ thuật tiến bộ đế
sản xuất ra nhũng cây, con giống mới. Những cây, con giống mới này thích nghi
với điều kiện tự nhiên của vùng, có năng suất cao, có chất lượng tốt đế đáp ứng
nhu cầu sản xuất.
+ Mô hình trình diễn tham quan và học tập là hình mẫu trong sản xuất
nông nghiệp mà cán bộ khuyến nông cùng với nông dân thực hiện mô hình áp
dụng những kỹ thuật tiến bộ vào quá trình sản xuất. Mô hình đạt được năng
suất, chất lượng cao và chất lượng đế nông dân các vùng khác thăm quan và
thực hiện.
> Neu xét theo phạm vi ngành mô hình được chia theo các loại sau
+ Mô hình trồng trọt là hình mẫu được thực hiện trong sản xuất nông
nghiệp mà đối tượng sản xuất là các cây nông nghiệp, cây trồng ngắn ngày.
+ Mô hình chăn nuôi là hình mẫu được thực hiện sản xuất trong
nông nghiệp mà đối tượng sản xuất là các vật nuôi như gia súc, gia cầm...
+ Mô hình nông - lâm kết họp là hình mẫu được thực hiện trong sản
xuất nông, lâm, ngư nghiệp, mà cây trồng, vật nuôi nông, lâm, ngư nghiệp
được bố trí trên cùng một đơn vị diện tích. Mô hình kiếu này các cây trồng, vật
nuôi sẽ có tác dụng hồ trợ lẫn nhau trong quá trinh sinh trưởng và phát triển.
+ Mô hình kết hợp chăn nuôi - trồng trọt là hình mẫu trong sản xuất
ngành nông nghiệp mà đối tượng là cây trồng và vật nuôi. Các cây trồng và
cứu môi trường, nông dân giỏi, các doanh nghiệp, tổ chức đoàn thể, các ngành
có liên quan và với quốc tế.
- Khuyến nông đóng vai trò quan trọng trong chuyển đổi từ nền kinh tế
hàng hoá tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường. Trong nông nghiệp,
9
Mtiận í) ủn tốt nghiệp, rĐại họe
'3ÔỒ £7/tị ướàn rp^)ỉ^ĩ &3CQÍ50
Cơ sở, tham gia vào các hoạt động đóng góp trí tuệ, công sức vào việc thực hiện
các chương trình, dự án khuyến nông, đây mạnh phát triến nông nghiệp và kinh tế
nông thôn.
- Khuyến nông góp phần thúc đẩy sự liên kết giữa nông dân với nông
dân, sự hợp tác giữa họ trong quá trình sản xuất và đời sống hàng ngày.
2.1.5
Nghiên cứu giới trong khuyến nông
Khuyến nông là một hoạt động phố biến trong nông nghiệp nông thôn,
với đặc trưng của sự tham gia thu hút nhiều thành phần nên việc nghiên cứu
giới trong khuyến nông là không thể thiếu khi nghiên cứu về giới và khi
nghiên cứu khuyến nông. Nghiên cứu giới trong công tác khuyến nông phải đi
tù’ các hoạt động của khuyến nông và xem xét có sự tham gia của giới vào các
hoạt động đó.
Các nội dung trọng tâm là
- Nghiên cứu giới và khuyến nông cần chỉ ra vai trò, trách nhiệm và
quyền hạn của nam và nữ trong các hoạt động của khuyến nông và hưởng ứng
khuyến nông. Những nguyên nhân ảnh hưởng đến tham gia, vai trò và hưởng
tiến bộ của nhà nông”, sau đó các chương trình giảng dạy trong các trường
nông nghiệp đã được đối mới mang tính chất thực nghiệm, ứng dụng rõ rệt.
Sau này khuyến nông được phát triến rộng rãi ở các quốc gia.
Khuyến nông Mỹ vào năm 1943 đã phát triển và đào tạo khuyến nông,
đến năm 1907 ở nước Mỹ đã có tới 42 trường, trên 39 Bang có đào tạo khuyến
nông và có bộ môn, khoa khuyến nông. Năm 1914 Mỹ thành lập hệ thống
khuyến nông quốc gia và cho tới nay, Mỹ đã là nước có nền nông nghiệp tiến
bộ, với 6% dân sổ sống bằng sản xuất nông nghiệp nhưng năng suất và sản
lượng nông nghiệp của Mỹ vẫn đạt ở mức cao, điển hình là sản lượng đậu
tương năm 1985 là 55 triệu tấn, cho tới nay Mỹ là nước xuất khẩu đậu tương
lớn nhất thế giới, hàng năm xuất khâu 16,9 triệu tấn, chiếm 54% sản lượng đậu
tương xuất khẩu thế giới.
Khuyến nông Nhật Bản được hình thành từ năm 1948. Tố chức khuyến
nông nhà nước bao gồm các cấp ở trung ương có ban khuyến nông có ban
khuyến nông và đào tạo, ở tỉnh có 47 cơ quan khuyến nông trên 47 tỉnh, ở các
huyện có trạm khuyến nông.
Khuyến nông Àn Độ được hình thành từ năm 1960 và được tổ chức
11
Ấíuãn oàn tết nghiệp rf)ai họe
'ÌTÔỒ 777// ZJũàn (J)cjQl£ĩ &3CQ150
Chuyển sang hướng chăn nuôi bằng cuộc “Cách mạng nâu” chủ yếu là chăn
nuôi trâu, bò.
Khuyến nông Trung Quốc năm 1933 ở trường đại học Kim Lăng đã lập
ra phân khoa khuyến nông, nhưng mãi đến năm 1970, Trung Quốc mới có tô
chức khuyến nông. Trong kế hoạch năm năm lần thứ VII về phát triển nông
nghiệp, Trung Quốc đâ tập huấn cho 1,2 triệu người về công tác khuyến nông
Cấp 35,4% và sơ cấp 40,4%.
Nhìn chung khuyến nông đóng vai trò vô cùng quan trọng vào sản xuất
nông nghiệp. Nó thúc đấy cho nông nghiệp ngày càng phát triển bền vững...
b. Giói trong hoạt động khuyến nông ỏ' một số nưóc trên thế giói
Tại Kenia, Nigieria, Zămbia, các tố chức khuyến nông thường ghé
thăm các gia đình nông dân do nam giới làm chủ hộ nhiều hơn các gia đình
nông dân do nữ giới làm chủ hộ. Nữ nông dân thường khó tiếp cận hơn với
các nguồn lực cần cho sản xuất nông nghiệp, các thông tin sản xuất, việc đào
tạo và công nghệ từ hoạt động khuyến nông.
Với đội ngũ nhân viên chủ yếu là nam, đội ngũ khuyến nông thường tập
trung vào nam giới, vì người ta cho rằng nam giới là người quyết định chính
trong công việc và họ sẽ chia sẻ thông tin khuyến nông cho vợ mình. Quan
niệm trên là sai lầm; cũng như các nguồn lực khác, thông tin khuyến nông
thường không được các thành viên trong gia đình chia sẻ cho nhau. 40% nữ
nông dân ở Trinitrat nói rằng họ nhận được những lời khuyên về nông nghiệp
từ chồng mình, còn phụ nữ ở Àn Độ, Thái Lan, Malaysia lại thường lấy thông
tin về công nghệ sản xuất hiện đại từ bạn bè, hàng xóm và họ hàng.
Neu như những dịch vụ có xét đến sự khác biệt giới trong việc lựa chọn
cây trồng, phân biệt giới trong ràng buộc về nguồn lực và những cấm đoán về
văn hoá vốn đang hạn chế sự trao đối qua lại mang tính cá nhân và tập thế
giữa nam và nữ thì khả năng nữ nông dân thu lợi từ hoạt động khuyến nông sẽ
được cải thiện đáng kế. Cũng như các dịch vụ khác, lợi ích từ việc lồng ghép
giới sẽ lớn nhất nếu coi nữ nông dân như một đối tượng tách biệt trong các
chính sách khuyến nông và hướng dẫn nghiệp vụ, trong việc tuyến dụng nữ
cán bộ khuyến nông (đặc biệt những nơi mà sự tương tác qua lại giữa nam và
nữ bị cản trở), và trong đào tạo cán bộ khuyến nông, cả nam lẫn nữ về những
khó khăn khác nhau trong cuộc sống mà nam và nữ nông dân gặp phải.
2.2.2
tố chức hợp lý vẫn thành công. Từ chồ nông dân chưa biết về kỹ thuật sản
xuất giống ngô lai đến nông dân làm chủ được các công trình kỹ thuật.
- Chương trình phát triển ngô lai Từ chỗ hàng năm phải nhập nội hạt giống
ngô lai, đến nay Việt Nam đã tự túc được hoàn toàn hạt giống đưa diện tích ngô
lai cả nước trên 75% tống diện tích ngô góp phần nâng cao năng suất và sản lượng
ngô.
- Chương trình chuyến đôi cơ cấu mùa vụ đến nay đã có trên 50ha
chuyến đối cơ cấu mùa vụ treo chế độ canh tác mới, đem lại hiệu quả kinh tế
cao, có những nơi lha có thể thu được 60 đến 90 triệu đồng/1 năm
- Chương trình khuyên nông chuyến đôi cơ cấu cây trồng trở thành mục
tiêu chiến lược phát triển của nhà nước.
- Chương trình khuyến nông cải tạo đàn bò vàng - phát triển chăn nuôi
14
Muụn ván tết nọhỉệp rĐaỉ họe
'3ÔỒ £7/tị ướàn rp^)ỉ^ĩ &3CQÍ50
bò sữa tạo sự thay đối chất lượng, số lượng đàn bò Việt Nam, tăng thu nhập
cho người chăn nuôi, góp phần xoá đói giảm nghèo, là một trong những
chương trình có hiệu quả và được nông dân hưởng ứng. Nâng trọng lượng bò
cái từ 170kg/con lên 220 - 250 kg/con, nâng cao năng suất sữa từ 400 -500 kg
lên 1200kg/con trên chu trình vắt sữa.
- Chương trình nạc hoá đàn lợn đã thu hút 12000 hộ tham gia ở 30 tỉnh
thành phố tăng tỹ lệ nạc lên 45 - 47% hình thành được vùng chăn nuôi tập trung.
- Chương trình khuyến nông phát triển đàn gà thả vườn thay đổi cơ cấu
đàn gà Việt Nam, đưa tống đàn gà thả vườn Việt Nam lên trên 15 triệu con,
chương trình này đem lại hiệu quả kinh tế cao nhưng vốn đầu tư ít, dễ áp dụng
hệ số quay vòng vốn nhanh, là một trong những chương trình khuyến nông có
- Chú trọng đến phương pháp PRA đế đánh giá nhu cầu của nông dân
và cộng đồng.
- Tính toán đến các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội trong khi xây
dựng mô hình.
- Vai trò của cán bộ khuyến nông cơ sở là đóng góp lớn cho sự thành công.
- Mức độ hỗ trợ của các nhà lãnh đạo chính quyền, cán bộ khuyến
nông, các tổ chức đoàn thể là yếu tố quan trọng trong sự thành công của mô
hình và việc nhân rộng chúng.
* Một số chính sách của nhà nước về khuyên nông
- Quyết định số 346/TTg ngày 28/05/1996 của Thủ tướng Chính phủ
về nhiệm vụ, quyền hạn của cục khuyến nông, khuyến lâm.
- Quyết định số 1696/TCCB/QĐ ngày 02/10/1996 của Bộ trưởng Bộ
Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ
chức bộ máy của cựa khuyến nông, khuyến lâm.
- Quyết định số 30/2002/QĐ/BNN-TCCB ngày 26/04/2002 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn về việc thành lập trung tâm khuyên nông trung
ương. Trung tâm khuyên nông trung ưong trục thuộc cục khuyến nông và khuyến
lâm hiện nay gọi là trung tâm khuyến nông quốc gia có chức năng, nhiệm vụ
mang tính tống quát điều hành các tổ chức khuyến nông cấp dưới hoạt động.
- Quyết định số 118/2003/QĐ/BNN ngày 03/11/2003 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triến nông thôn quy định chức năng và nhiệm vụ của
trung tâm khuyến nông quốc gia, quy định chi tiết cụ thể hơn so với quyết
16
'3ÔỒ £7/tị ướàn rp^)ỉ^ĩ &3CQÍ50
Mtiận í) ủn tốt nghiệp, rĐại họe
định số 30/2002/ QĐ/BNN-TCCB.
Mtiận í) ủn tốt nghiệp, rĐại họe
Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tố
chức của trung tâm khuyến nông - Khuyến Ngư Quốc gia.
Các chính sách trong khuyến nông được triến khai theo mối quan hệ
chiều dọc trong hệ thống khuyến nông nhà nước.
Được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của Chính Phủ cụ thế là Bộ NN&PTNT
các chính sách khuyến nông đã được các Ban Ngành cấp dưới thực hiện tốt,
góp phần làm cho nền nông nghiệp của nước ta ngày càng phát triển,
b. Một số vấn đề giói trong hoạt động khuyến nông Việt Nam
Những vấn đề cần quan tâm
- Phụ nữ chiếm phần lớn trong các hoạt động sản xuất nông nghiệp nhưng
chưa có cơ hội bình đẳng trong việc tiếp cận với tập huấn khuyến nông Phụ nữ
chỉ chiếm 20% sổ người tham gia tập huấn về chăn nuôi và 10% trong tập huấn về
trồng trọt.
- ơ Việt Nam, theo cách làm tù' trưó’c đến nay, các chương trình khuyến
nông thường chú trọng đến nam giới. Trên thực tế cán bộ khuyến nông thường
liên hệ với nam giới hơn so với phụ nữ vì họ cho rằng nam giới là người chịu
trách nhiệm ra quyết định về các vấn đề sản xuất và các vấn đề khác của gia đình.
- Phụ nữ chưa có cơ hội bình đẳng về sở hữu đất và sở hữu tài sản. Mặc
dù được đảm bảo quyền bình đẳng trước pháp luật nhưng trên thực tế định kiến
giới và quan điểm gia trưởng trong gia đình về việc ai làm chủ hộ và có quyền
định đoạt về đất đai đã hạn ché sự tham gia của phụ nữ trong các vấn đề này.
- Phụ nữ gặp khó khăn hơn nam giới trong việc tiếp cận nguồn tín dụng
ngân hàng nên phải vay tiền bên ngoài với lãi suất cao và số vốn hạn chế.
- Tỷ lệ nữ tham gia các vị trí lãnh đạo ít hơn so với nam giới, chưa gây
được nhiều ảnh hưởng đổi với việc ra quyết định đối với các vấn đề then chốt.
Định kiên giới truyền thống vê vai trò và khả năng của người phụ nữ vẫn tiếp
tục tác động tới cả phụ nữ và nam giới, làm cho các chính sách, chương trình,
Đế đạt được những mục tiêu trên, Đảng và Nhà nước ban hành những
điều luật những điều luật chính sách quy định bình đắng giới và thúc đấy quá
trình thực hiện.
Điều 5 Những chính sách về bình đắng giới quy định “Trong mọi lĩnh
vực kinh tế chính trị, văn hoá, xã hội và gia đình. Tạo điều kiện cho nữ giới và
nam giới phát huy đầy đủ khả năng của mình, cơ hội như nhau vào quá trình
19