Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần ở nước ta và tác động của nó đến nền kinh tế – xã hội trong thời kỳ lên CNXH ở Việt Nam - Pdf 33

Tiểu luận kinh tế chính trị

Lời nói đầu
Từ năm 1986 Việt Nam thực hiện việc chuyển nền kinh tế sang cơ chế thị
trờng có sự quản lý của Nhà nớc bằng pháp luật, chính sách kế hoạch và các
công cụ khác . Quy trình chuyển tiếp đó đạt đợc những kết quả tuy là bớc đầu
nhng đáng khích lệ.
Chúng ta đã băt đầu kiềm chế đợc lạm phát trong điều kiện kinh tế phải
đối phó với nhiều khó khăn và nguồn viện trợ từ bên ngoài rấtg hạn chế. Năm
1986 tỷ lệ lạm phát là 487% năm 1994 đạt mức hai con số : 14%.
Tốc độ trợt gía đã từ 15 - 20% một tháng vào đầu năm 1989, giảm xuống còn dới
4% một tháng năm 1992.
Trong nông nghiệp từ chỗ hàng chục năm liên tục phải nhập khẩu lơng
thực thì nay chúng ta đã đủ lơng thực để phục vụ nhu cầu trong nớc và lại còn
xuất khẩu một lợng đáng kể. Năm 1992, lần đầu tiên Việt Nam xuất khẩu gạo,
đứng thứ 3 thế giới sau Mỹ và Thái Lan.
Quan hệ kinh tế - thơng mại giữa Việt Nam với các nớc cũng tăng nhanh,
mở rộng buôn bán với nhiều bạn hàng. Xuất khẩu năm 1986 - 1991 tăng 28%
năm, thu hút ngày càng nhiều công ty nớc ngoài đầu t vào Việt Nam với trên 400
dự án, vốn đăng ký khoảng 3 tỷ USD.
Lần đầu tiên sau nhiều thập kỷ đã xoá bỏ chế độ tem phiếu và phân phối
theo định lợng.
Có thể nói, chuyển sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, áp dụng
chính sách kinh tế mở đối với cả trong và ngoài nớc là bớc mở đầu đổi mới cơ
bản về đờng lối xuyên suốt mọi lĩnh vực hoạt động hay nói một cách khác cơ cấu
kinh tế mới bắt đầu có hiệu quả.
Tuy nhiên, trong giai đoạn đổi mới này bên cạnh những thành tựu đã đạt
đợc, nền kinh tế Việt Nam còn gặp không ít những khó khăn.
Trớc hết đó là nguy cơ tụt hậu do:
Sự thiếu triệt để của công cuộc cải cách còn đang trong thời kỳ tranh tối
tranh sáng nên chỉ cần một bớc sơ hở có thể dẫn nền kinh tế đến chỗ sụp đổ. Việt

góp phần nhỏ bé làm phong phú thêm hệ thống lý luận trong công cuộc đổi mới
nớc ta hiện nay. Em rất mong đợc sự góp ý của thầy và các bạn quan tâm đến đề
tài này để bài viết hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

Đào Thị Tân Hợi - Lớp K36.03

3


Tiểu luận kinh tế chính trị

Nội dung cơ bản
Phần I: Sự tồn tại khách quan nhiều thành phần
kinh tế trong thời kỳ quá độ
Nét đặc trng cơ bản của nền kinh tế trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã
hội là tính chất nhiều thành phần kinh tế trong kết cấu kinh tế xã hội của nó.
Nói đến cơ cấu kinh tế là đề cập đến cấu trúc phức tạp của nền kinh tế xét
trên ba phơng diện: kinh tế xã hội, kinh tế kỹ thuật và không gian trong
mối quan hệ tác động với nhau.
Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần là một cấu trúc của nền kinh tế, trong đó
tồn tại các thành phần kinh tế khác nhau trong mối quan hệ tác động qua lại lẫn
nhau. Mỗi thành phần kinh tế tơng ứng với một kiểu quan hệ sản xuất nhất định.
Nh vậy, cơ cấu kinh tế nhiều thành phần là cấu trúc nền kinh tế xét về phơng
diện kinh tế xã hội, mà trớc hết đó là phơng diện quan hệ sở hữu về t liệu sản
xuất.
Cơ sở để phân biệt các thành phần kinh tế khác nhau chính là quan hệ sở
hữu đặc trng về t liệu và sản xuất, và do đó, có quan hệ tổ chức quản lý và quan
hệ phân phối tơng ứng với quan hệ sở hữu đó.
Sự tồn tại khách quan nhiều thành phần kinh tế trong thời kỳ quá độ ở nớc

phần kinh tế mới bao gồm kinh tế Nhà nớc và kinh tế tập thể. Các thành phần
kinh tế cũ và mới cùng tồn tại đan xen nhau, tạo nên đặc điểm của nền kinh tế
trong thời kỳ quá độ ở nớc ta.
Thực tế lịch sử cho thấy, hầu nh không một quốc gia nào có nền kinh tế
thuần nhất, tức là chỉ tồn tại duy nhất một kiểu quan hệ sản xuất tơng ứng với
một thành phần kinh tế.
Khi nghiên cứu giai đoạn cao của chủ nghĩa t bản, tức là giai đoạn chủ
nghĩa t bản độc quyền và chủ nghĩa t bản độc quyền nhà nớc, Lênin cũng đã rút
ra kết luận là: Không có chủ nghĩa t bản thuần tuý, mà ở đó chỉ có duy nhất
một quan hệ sản xuất t bản chủ nghĩa, một thành phần kinh tế t bản t nhân. Cho
đến nay, điều nhận định đó của Ngời vẫn còn giữ nguyên giá trị. Bên cạnh
thành phần kinh tế t bản t nhân chiếm địa vị thống trị, còn tồn tại các thành
phần kinh tế khác nh: kinh tế t bản Nhà nớc, kinh tế sản xuất hàng hoá nhỏ v.v
Ngoài ra, việc khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển còn có tác
dụng thúc đẩy quá trình hội nhập và mở cửa nền kinh tế, thực hiện chủ trơng kết
hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại, sức mạnh quốc gia và sức mạnh
quốc tế nhằm tạo điều kiện cho sự phát triển đất nớc.
Tóm lại, trong thời kỳ quá độ, nền kinh tế nớc ta tồn tại nhiều thành phần
là tất yếu khách quan xét cả trên phơng diện lý luận và thực tiễn. Chính vì vậy, từ
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI đến nay, Đảng ta luôn khẳng định quan
điểm thực hiện nhất quán chính sách kinh tế nhiều thành phần và coi đó là đờng
lối chiến lợc lâu dài ở nớc ta.

Phần II: Các thành phần kinh tế
Bớc vào thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, trong nền kinh tế mỗi nớc số
lợng các thành phần kinh tế và tỷ trọng của từng thành phần kinh tế có thể khác

Đào Thị Tân Hợi - Lớp K36.03

5

kinh tế quốc dân; hai là, bằng quốc hữu hoá những cơ sở kinh tế của chính
quyền cũ và một số cơ sở kinh tế của t bản t nhân.
Kinh tế nhà nớc hoạt động trong những ngành, những lĩnh vực then chốt,
những ngành mà các thành phần kinh tế khác không có điều kiện hoặc không
muốn đầu t nhng lại rất cần cho quốc kế dân sinh.
Kinh tế nhà nớc với t cách là thực lực kinh tế quan trọng của Nhà nớc
là một trong những công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nớc, có nhiệm vụ đảm bảo
những cân đối chủ yếu của nền kinh tế và là cơ sở thực hiện định hớng xã hội
chủ nghĩa của nền kinh tế. Bởi vậy, kinh tế Nhà nớc phải nắm vai trò chủ đạo

Đào Thị Tân Hợi - Lớp K36.03

6


Tiểu luận kinh tế chính trị

trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần. Vai trò đó thể hiện ở chỗ: mở đờng
và hỗ trợ cho các thành phần kinh tế khác phát triển; thúc đẩy sự tăng trởng
nhanh và lâu bền của nền kinh tế; là một công cụ có sức mạnh vật chất để Nhà nớc điều tiết và hớng dẫn nền kinh tế thị trờng theo hớng xã hội chủ nghĩa; là nền
tảng của xã hội mới.
Kinh tế nhà nớc phải vận động theo hớng ngày càng đợc nâng cao vai trò
vị trí của mình, với mức độ và phạm vi phù hợp, ngày càng giữ vững đợc vai trò
chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân.
Trong hơn 40 năm tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp nhà n ớc (bộ
phận quan trọng của kinh tế nhà nớc) đã có nhiều đóng góp cho công cuộc
xây dự
ng và bảo vệ Tổ quốc, song trong điều kiện hiện nay những hạn chế của
khu vực kinh tế này đã bộc lộ rõ nét. Số lợng doanh nghiệp nhà nớc quá nhiều
và trải rộng cả ỡ những lĩnh vực không cần thiết, hoạt động sản xuất kinh

nhà nớc, nhng việc thu hồi vốn đầu t chỉ là một phần rất nhỏ thông qua tỷ lệ
trích khấu hao. Tình trạng bao cấp còn đợc thực hiện thông qua tín dụng ngân
hàng, bù lỗ, bù chênh lệch ngoại thơng, bù giá, bù tiền lơng v.v.
Ngoài ra, do cha phân định rõ giữa chức năng quản lý kinh tế của Nhà nớc
với quản lý sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nớc nên mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh đều thực hiện theo kế hoạch pháp lệnh từ trên
xuống, nếu lỗ thì Nhà nớc bù, lãi thì nộp ngân sách nhà nớc v.v Khi quyền hạn,
nghĩa vụ, trách nhiệm và lợi ích không gắn liền với nhau thì tất yếu sẽ dẫn đến
triệt tiêu động lực, mất tính chủ động sáng tạo của cơ sở, hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh thấp, thậm chí còn dẫn đến nhiều hiện tợng tiêu cực nh thất
thoát tài sản của Nhà nớc, tham nhũng v.v
Ba là, trình độ kỹ thuật, công nghệ của phần lớn doanh nghiệp nhà nớc
còn lạc hậu. Trừ một số (18%) doanh nghiệp mới đợc đầu t sau năm 1960, số còn
lại đa số đợc thành lập từ trớc với trình độ kỹ thuật công nghệ lạc hậu thua kém
các nớc khác 3 đến 4 thế hệ. Tình trạng chậm đổi mới thiết bị là phổ biến. Trong
khi ở các nớc khác thời gian đổi mới thiết bị trung bình là 5 năm thì ở nớc ta trên
10 năm. Ngoài ra, do nhiều nguyên nhân khác nhau, việc mua sắm thiết bị mới
trong nhiều trờng hợp lại dẫn đến lãng phí do mua phải thiết bị lạc hậu. Trình độ
cán bộ quản lý của các doanh nghiệp còn nhiều hạn chế, đặc biệt là ở cấp quận,
huyện. Trong khi đó số lợng doanh nghiệp địa phơng lại quá nhiều (gấp 6 lần số
doanh nghiệp Trung ơng quản lý vào thời điểm 1989). Do vậy, tình trạng thua lỗ,
nợ nần đã trở nên phổ biến ở các doanh nghiệp nhà nớc do địa phơng quản lý.
Trong những năm gần đây, thực hiện công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi
xớng và lãnh đạo, cùng với việc từng bớc xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu,
bao cấp, thực hiện nhất quán chính sách kinh tế nhiều thành phần, khu vực
doanh nghiệp nhà nớc đã có nhiều biến đổi quan trọng. Nhà nớc đã giảm doanh
nghiệp nhà nớc, thành lập các Tổng công ty, thực hiện cổ phần hoá một số
doanh nghiệp nhà nớc v.v Do thực hiện tổng hợp nhiều biện pháp, đến nay số
doanh nghiệp nhà nớc đã giảm đáng kể số còn lại gần bằng 1/2 số lợng năm
1989. Tỷ lệ doanh nghiệp nhà nớc do địa phơng quản lý so với số doanh nghiệp

xuất kinh doanh và đời sống đặt ra.
Đại diện cho kinh tế hợp tác là giai cấp nông dân tập thể và các tập thể lao
động khác.
ở nớc ta, kinh tế hợp tác tồn tại dới nhiều hình thức khác nhau:
Thứ nhất, loại hình kinh tế hợp tác không gắn với việc hình thành các tổ
chức kinh tế nhất định nh:
- Hợp tác để giải quyết những yêu cầu về thời vụ làm đất, thu hoạch.
- Hợp tác để giải quyết những công việc mà từng hộ kinh tế gia đình
không có khả năng thực hiện hoặc thực hiện kém hiệu quả nh hợp tác trong
phòng trừ sâu bệnh, thủy lợi, chọn giống áp dụng kỹ thuật mới v.v
- Hợp tác giữa các khâu của quá trình sản xuất ra nông sản hàng hoá nh
các hình thức liên hiệp, hiệp hội nhằm thực hiện tốt việc kết hợp giữa khâu sản
xuất nguyên liệu và chế biến nông sản v.v
Thứ hai, loại hình kinh tế hợp tác gắn liền với việc hình thành các tổ chức
kinh tế xác định nh hợp tác xã, tập đoàn sản xuất v.v.

Đào Thị Tân Hợi - Lớp K36.03

9


Tiểu luận kinh tế chính trị

Hợp tác xã là hình thức nòng cốt của kinh tế hợp tác ở nớc ta hiện nay. Nó
bao gồm các hợp tác xã nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, hợp tác xã mua
bán, hợp tác xã tín dụng v.v Chúng đợc tổ chức trên cơ sở đóng góp cổ phần và
sự tham gia lao động trực tiếp của xã viên. Hợp tác xã hoạt động theo nguyên tắc
tự nguyện, bình đẳng cùng có lợi, quản lý dân chủ, thực hiện phân phối theo kết
quả lao động và theo cổ phần, không phân biệt quy mô, trình độ kỹ thuật, mức
độ tập thể hoá t liệu sản xuất.


10


Tiểu luận kinh tế chính trị

7- Chúng ta đã vi phạm những nguyên tắc cơ bản của quá trình hợp tác
hoá, trớc hết là nguyên tắc tự nguyện.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật của các hợp tác xã còn rất thấp.
- Trình độ cán bộ quản lý hợp tác xã còn nhiều hạn chế.
- Từ tình hình thực tế và yêu cầu phát triển đất nớc trong giai đoạn hiện
nay đã làm nảy sinh yêu cầu phải nghiên cứu phát triển các hình thức kinh tế hợp
tác phù hợp, có hiệu quả thực sự cùng với quá trình củng cố và đổi mới hợp tác
xã theo Luật Hợp tác xã (năm 1996).

c. Kinh tế t bản nhà nớc
Kinh tế t bản nhà nớc bao gồm các hình thức hợp tác, liên doanh giữa kinh
tế Nhà nớc với t bản t nhân trong nớc và hợp tác liên doanh giữa kinh tế nhà nớc
với t bản nớc ngoài.
Kinh tế t bản nhà nớc có các hình thức: đại lý, gia công, đặt hàng, tô nhợng, xí nghiệp liên doanh.
Chủ thể của các đơn vị kinh tế này là Nhà nớc và các nhà t bản trong và
ngoài nớc.
Kinh tế t bản nhà nớc có vai trò quan trọng trong việc huy động tiềm năng
to lớn về vốn, công nghệ, khả năng tổ chức quản lý của các nhà t bản.
Kinh tế t bản nhà nớc dựa trên cơ sở đồng sở hữu về t liệu sản xuất, kết
hợp với lợi ích của Nhà nớc với lợi ích của t bản t nhân. Nó là hình thức kinh tế
quá độ đợc khuyến khích phát triển để sử dụng có hiệu quả và hớng sự phát triển
của t bản t nhân theo quỹ đạo chủ nghĩa xã hội.

d. Kinh tế cá thể, tiểu chủ

Tuy vậy, trong những năm trớc đây, kinh tế t bản t nhân cha phát triển
mạnh, bởi vì còn quan niệm giản đơn rằng, đi lên chủ nghĩa xã hội sẽ không còn
sản xuất hàng hoá, là kế hoạch hoá tập trung và có thể nhanh chóng xây dựng
thành công chủ nghĩa xã hội bằng việc xoá bỏ các thành phần kinh tế cũ, thủ tiêu
quan hệ hàng hoá - tiền tệ; chúng ta quá nhấn mạnh mặt tiêu cực của kinh tế t
bản t nhân mà không thấy hết sự tồn tại của nó là tất yếu khách quan. Vì vậy, đã
thực hiện quá trình xoá bỏ chúng càng nhanh càng tốt. Quan niệm này không
biện chứng. Thực chất, xã hội mới ra đời phải trên cơ sở kế thừa và phát huy
những mặt tích cực của xã hội cũ, hoàn toàn không phải trên cơ sở xoá sạch
những gì do chế độ cũ để lại. V.I.Lênin cho rằng, chủ nghĩa xã hội phải đợc xây
dựng trên cơ sở tiếp thu tất cả những gì tích cực của nền văn minh t bản đã đạt đợc .
Trong công cuộc xây dựng xã hội mới hiện nay, chúng ta đã và đang khắc
phục những quan niệm giản đơn này.
Nhà nớc ta khuyến khích t bản t nhân đầu t vào sản xuất kinh doanh, tạo
điều kiện để họ yên tâm kinh doanh lâu dài, bảo hộ quyền sở hữu và lợi ích hợp
pháp của họ, tạo điều kiện thuận lợi đi đôi với tăng cờng quản lý, hớng dẫn để
thành phần kinh tế này hoạt động tuân thủ nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nớc
có lợi cho quốc kế dân sinh.

e. Kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài
* Thành phần này bao gồm phần vốn đầu t của nớc ngoài vào các cơ sở
sản xuất kinh doanh ở nớc ta.

Đào Thị Tân Hợi - Lớp K36.03

12


Tiểu luận kinh tế chính trị


công nhân lành nghề, những nhà doanh nghiệp giỏi đáp ứng đợc yêu cầu của mọi
thành phần kinh tế.
- Hoàn thiện hệ thống tài chính, tiền tệ, tín dụng ngân hàng, chính sách
giá cả v.v và xây dựng hệ thống kế toán chuẩn mực.
Phát triển mạnh mẽ sản xuất hàng hoá. Từng bớc xây dựng và hoàn chỉnh
hệ thống thị trờng một cách đồng bộ, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng, trớc
tiên là giao thông vận tải và thông tin.

* Đối với từng thành phần kinh tế
- Tiếp tục đổi mới và phát triển có hiệu quả kinh tế Nhà nớc để làm
tốt vai trò chủ đạo.
Xuất phát từ thực trạng của quá trình củng cố và sắp xếp lại kinh tế Nhà nớc trong thời gian qua và yêu cầu đòi hỏi đối với thành phần kinh tế này trong
thời gian tới, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng Cộng sản Việt
Nam đã khẳng định: Tiếp tục đổi mới và phát triển có hiệu quả kinh tế nhà nớc
để làm tốt vai trò chủ đạo: làm đòn bẩy đẩy nhanh tăng trởng kinh tế và giải
quyết những vấn đề xã hội; mở đờng, hớng dẫn, hỗ trợ các thành phần khác cùng
phát triển; làm lực lợng vật chất để Nhà nớc thực hiện chức năng điều tiết và
quản lý vĩ mô; tạo nền tảng cho chế độ xã hội mới.
Quá trình này cần đợc giải quyết theo các hớng sau:
- Tiếp tục thực hiện quá trình phân loại, sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà
nớc theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ơng
khoá VIII để có chủ trơng đầu t, củng cố và phát triển phù hợp.

Đào Thị Tân Hợi - Lớp K36.03

14


Tiểu luận kinh tế chính trị


đồng thời nắm tỷ trọng cần thiết trong bán lẻ. Cùng với các thành phần kinh tế
khác giữ ổn định và phát triển lành mạnh thị trờng, làm cho giao lu hàng hoá
thông suốt, phục vụ và thúc đẩy sản xuất phát triển, bảo vệ lợi ích của ngời sản
xuất và ngời tiêu dùng.

Đào Thị Tân Hợi - Lớp K36.03

15


Tiểu luận kinh tế chính trị

- Thí điểm, tiến tới xoá bỏ dần chế độ bộ chủ quản, cấp hành chính chủ
quản và sự phân biệt xí nghiệp trung ơng và xí nghiệp địa phơng.
Từng bớc đổi mới các hình thức tổ chức liên hiệp xí nghiệp, hoàn thiện
các hình thức tổng công ty theo hớng tổ chức các tập đoàn kinh doanh, khắc
phục tính chất hành chính trung gian và nâng cao hiệu quả hoạt động của chúng.
- Đổi mới cơ bản tổ chức và cơ chế quản lý doanh nghiệp nhà nớc cho phù
hợp với yêu cầu của cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng
xã hội chủ nghĩa, một mặt, phải bảo đảm quyền tự chủ doanh nghiệp theo những
nguyên tắc nhất định; mặt khác, phải đảm bảo sự kiểm soát của nhà nớc theo
đúng chức năng đồng thời khắc phục tình trạng thanh tra, kiểm tra tuỳ tiện gây
hậu quả xấu cho doanh nghiệp.
- Đối với những doanh nghiệp nhà nớc hoạt động trong những ngành và
những lĩnh vực không thiết yếu, thua lỗ kéo dài, không có điều kiện phát triển,
thì xử lý dứt điểm theo chủ trơng, biện pháp đã đề ra.
- Thực hiện tốt chủ trơng: phát huy quyền làm chủ của ngời lao động, thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng, hối lộ, lạm dụng chức quyền
và những hiện tợng tiêu cực khác trong khu vực kinh tế này.


đất lâu dài cho nông dân để họ yên tâm đầu t kinh doanh.

* Đối với kinh tế t bản Nhà nớc
Kinh tế t bản Nhà nớc dựa trên cơ sở đồng sở hữu về t liệu sản xuất, kết
hợp với lợi ích nhà nớc với t bản t nhân trong nớc và Nhà nớc với t bản nớc
ngoài. Nó là hình thức kinh tế quá độ trung gian thích hợp để đi lên chủ nghĩa xã
hội. Do đó, Đảng và Nhà nớc ta chủ trơng khuyến khích phát triển kinh tế t bản
nhà nớc. Nó không bị hạn chế về quy mô, địa bàn hoạt động trong các ngành
nghề mà luật pháp cho phép.
- áp dụng nhiều phơng thức góp vốn liên quan giữa Nhà nớc với các nhà
kinh doanh t nhân trong nớc nhằm tạo thế, tạo lực cho các doanh nghiệp Việt
Nam phát triển, tăng cờng hợp tác và cạnh tranh với bên ngoài.
- Cải thiện môi trờng đầu t và nâng cao năng lực quản lý để thu hút có
hiệu quả vốn đầu t trực tiếp của nớc ngoài. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
ngời lao động trong các xí nghiệp hợp tác liên doanh.

* Đối với kinh tế cá thể, tiểu chủ
Kinh tế cá thể, tiểu chủ hoạt động phần lớn dới hình thức hộ gia đình, đây
là một lực lợng đông đảo và có tiềm năng to lớn, có vị trí quan trọng lâu dài. Nhà
nớc cần có chính sách giúp đỡ hỗ trợ về vốn, công nghê, thông tin, dịch vụ, thị
trờng v.v giúp họ làm ăn có hiệu quả, tạo thêm công ăn việc làm và đóng góp
vào công cuộc phát triển của đất nớc.
- Đảng ta chủ trơng phát triển kinh tế cá thể trong các ngành nghề ở thành
thị và nông thôn, nó không bị hạn chế trong việc mở rộng sản xuất kinh doanh
mà luật pháp không cấm. Kinh tế cá thể có thể tồn tại độc lập hoặc liên doanh,
liên kết với các doanh nghiệp của các thành phần kinh tế khác.
- Nhà nớc hớng dẫn, vận động kinh tế cá thể, tiểu chủ từng bớc đi vào làm
ăn hợp tác trên nguyên tắc tự nguyện, hoặc làm vệ tinh cho các doanh nghiệp

Đào Thị Tân Hợi - Lớp K36.03

Đào Thị Tân Hợi - Lớp K36.03

18


Tiểu luận kinh tế chính trị

Kết Luận

Đặc điểm kinh tế hiện nay là các quốc gia đang cố gắng xây dựng mô hình
kinh tế có sự kết hợp kế hoạch và thị trờng mà trong đó cơ cấu kinh tế nhiều
thành phần là cốt lõi. Nớc ta sau một thời gian dài duy trì mô hình kinh tế tập
trung cao độ đã thấy sự không phù hợp của nó. Quá trình đi tìm một mô hình
kinh tế mới phát triển mạnh mẽ từ những năm cuối thập kỉ 70 nhng có lúc bùng
lên , có khi chững lại , chần chừ trong t duy và tự do trong hành động. Đại hội
Đảng VI ( 1986) là cái mốc quan trọng đánh dấu quá trình đổi mới nói chung và
đổi mới kinh tế vói riêng. Phơng hớng đổi mới kinh tế là xây dựng nền kinh tế
nhiều thành phần theo định hớng XHCN. Đại hội Đảng VII, VIII, IX tiếp tục
khẳng định đờng lối nhất quán đó. Đây là sự lựa chọn phù hợp với xu thế thời đại
và thực trạng cũng nh xu hớng phát triển của nền kinh tế nớc ta. Trong chặng đổi
mới vừa qua , chúng ta đã có đợc những thành tựu bớc đầu có ý nghĩa quan trọng
nhng cũng vẫn còn rất nhiều khó khăn , thử thách. Chặng đờng trớc mắt còn dài,
nhiều thuận lợi và không ít thách thức, cái mới và cái cũ đan xen tồn tại. Bổn
phận của chúng ta là phải làm cho cái mới tất thắng nhng không có nghĩa là phủ
định sạch trơn cái cũ mà cần phải biết kế thừa có chọn lọc cái cũ để làm cho cái
mới hoàn thiện hơn. Các giải pháp phát triển kinh tế nhiều thành phân ở nớc chỉ
có thể chấp nhận khi nó củng cố vai trò chủ đạo của KTNN và sử dụng sức mạnh
tổng hợp của tất cả các thành phần kinh tế quốc dân thống nhất . Và cho dù nh
thế nào , chúng ta vẫn phải giữ vững đợc sự ổn định về chính trị vì có nh thế mới
đảm bảo tận dụng đợc mọi tiềm năng của đất nớc và cơ hội của thế giới. Tuy

Đào Thị Tân Hợi - Lớp K36.03

20


Tiểu luận kinh tế chính trị

Tài liệu tham khảo
1. Giáo trình kinh tế chính trị
2. Văn kiện Đại hội IX của Đảng
3. Tạp chí kinh tế phát triển
4. Tài liệu tạp chí kinh tế

Đào Thị Tân Hợi - Lớp K36.03

21


Tiểu luận kinh tế chính trị

Mục lục
Lời nói đầu..........................................................................................1
Nội dung cơ bản.................................................................................3
I. Sự tồn tại khách quan nhiều thành phần kinh tế
trong thời kỳ quá độ............................................................................3
II. Các thành phần kinh tế ..............................................................5
a. Kinh tế Nhà nớc ............................................................................5
b. Kinh tế tập thể................................................................................9
c. Kinh tế t bản Nhà nớc ...................................................................12
d. Kinh tế cá thể tiểu chủ....................................................................12

24




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status