ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập của người dân trên địa bàn huyện châu thành a, tỉnh hậu giang - Pdf 33

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH






Luận Văn Tốt Nghiệp

ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC CHƢƠNG TRÌNH
TÍN DỤNG NHỎ ĐẾN THU NHẬP CỦA
NGƢỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN CHÂU THÀNH A, TỈNH HẬU GIANG

Giáo viên hướng dẫn:
PGS.TS Trƣơng Đông Lộc

Sinh viên thực hiện
Trần Thị Ngọc Hƣơng
MSSV:4061497
Lớp: QTKD DL&DV K32

Cần Thơ, 6/2010

1


LỜI CẢM TẠ
Trong suốt bốn năm học ở trƣờng Đại học Cần Thơ, dƣới sự giảng
dạy tận tình của quý Thầy Cô, em đã tiếp thu đƣợc phần nào những kiến

tài nghiên cứu khoa học nào.

Cần Thơ, ngày tháng năm 2010
Sinh viên thực hiện

Trần Thị Ngọc Hương

3


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
-

Số liệu đƣợc sử dụng trong nghiên cứu này đƣợc thu

thập vào 3/2010
-

Đề tài đƣợc thực hiện tại Khoa Kinh tế-Quản trị kinh

doanh, Trƣờng Đại học Cần Thơ
.......................................................................................................
.......................................................................................................
......................................................................................................
.......................................................................................................
.......................................................................................................
.......................................................................................................
.......................................................................................................
.......................................................................................................
.......................................................................................................

1.3.3. Đối tƣợng nghiên cứu .................................................................................2
1.4.Cấu trúc của luận văn…………………………………………………..

2

CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU......................................................................................................................
4
2.1. PHƢƠNG PHÁP LUẬN ...................................................................................4
2.1.1. Tín dụng và vai trò của tín dụng đối với việc phát triển kinh tế ở
nông thôn Việt Nam..................................................................................................4
2.1.2. Tài chính vi mô và vai trò của tài chính vi mô đối với các hộ
nghèo.........................................................................................................................
5
2.1.3. Nguồn lực vốn đối với việc đầu tƣ sản xuất nông nghiệp .........................6
2.2. LƢỢC KHẢO CÁC TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN.................................

7

2.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....................................................................8
2.3.1. Phƣơng pháp chọn mẫu nghiên cứu ..........................................................8

5


2.3.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu ....................................................................8
2.3.3. Phƣơng pháp phân tích số liệu ..................................................................8
CHƢƠNG 3. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HUYỆN CHÂU
THÀNH A TỈNH HẬU GIANG.................................................................


21

GIANG................................................................

CHƢƠNG 4. ẢNH HƢỞNG CỦA CHƢƠNG TRÌNH TÍN DỤNG
ĐẾN THU NHẬP CỦA NGƢỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
CHÂU

THÀNH

A

TỈNH

HẬU

GIANG...........................................................................................
4.1. MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU................................................................

22
22

4.2. THỰC TRẠNG TÍN DỤNG NHỎ CHO NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN CHÂU THÀNH A, TỈNH HẬU GIANG..............................

26

4.2.1. Tình hình vay và sử dụng vốn vay của nông hộ trên địa bàn...........

26

QUẢ NGUỒN VỐN VAY, LÀM THU NHẬP GIẢM XUỐNG.................

42

5.2. GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHƢƠNG TRÌNH
TÍN DỤNG ĐỐI VỚI THU NHẬP CỦA CÁC NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA
BÀN...............................................................................................................
43
CHƢƠNG 6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..............................................

44

6.1. KẾT

44

LUẬN.......................................................................................................
6.2. KIẾN NGHỊ............................................................................................

44

TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................

47

7


DANH MỤC BẢNG
Tran

26

bàn
Bảng 12. Thông tin về nhu cầu vay vốn của nông hộ ........................
26
Bảng 13. Thông tin về số tiền có nhu cầu vay của nông hộ ..................
27
Bảng 14. Thông tin về nguồn vay vốn của nông hộ có vay vốn ..........
28
Bảng 15. Thông tin về mục đích sử dụng vốn vay của nông hộ ..........
28
Bảng 16. Thông tin về hiện trạng khoản vay của nông hộ .................
29
Bảng 17. Thông tin về nguồn tiền hoàn trả vốn vay .........................
30
Bảng 18: Thông tin về tổng thu nhập, tổng chi tiêu, tổng tài
sản của nông hộ trước và sau khi vay

31

vốn...................................................................................

8


.....
Bảng 19. Thông tin về kết quả kiểm định sự khác nhau giữa

32



hộ……………………………...

9


TÓM TẮT
Nguồn lực vốn là một một trong những vấn đề rất quan trọng và cấp thiết trong
tiến trình công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nƣớc nhƣ hiện nay. Đặc biệt là đối với
lĩnh vực nông nghiệp, ngành sản xuất chiếm tỷ trọng doanh thu lớn của cả nƣớc. Do
đó, vấn đề quan tâm và cung cấp nguồn vốn cho ngƣời nông dân đầu tƣ sản xuất
một cách thật hiệu quả-đặc biệt là ngƣời nông dân ở các vùng khó khăn, vùng sâu,
cùng xa, là một vấn đề rất cấp thiết hiện nay. Đề tài “ Phân tích ảnh hƣởng của các
chƣơng trình tín dụng nhỏ đối với thu nhập của các nông hộ trên địa bàn huyện châu
Thành A tỉnh Hậu Giang” đã đƣợc tiến hành vì tính cấp thiết đó. Qua kết quả phân
tích và đánh giá, đề tài đã cho thấy rằng, phần lớn các nông hộ trên địa bàn huyện
Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang sử dụng khá hiệu quả nguồn vốn vay vào việc đầu
tƣ sản xuất, trong đó có 54,7% nông hộ có Tổng thu nhập sau khi vay vốn lớn hơn
trƣớc khi họ vay vốn. Ngoài việc cải thiện nguồn thu nhập đáng kể cho các nông hộ,
các chƣơng trình tín dụng đã góp phần nâng cao chất lƣợng cuộc sống của ngƣời
nông dân cả về vật chất lẫn tinh thần.
Thông qua kết quả phân tích hồi qui cho thấy, ngoài nguồn vốn vay có tác động
tích cực đến thu nhập của nông hộ, thì các nhân tố nhƣ: tuổi của chủ hộ, trình độ học
vấn của chủ hộ, nghề nghiệp chính, thành viên trong hộ có tham gia công tác địa
phƣơng, số lƣợng thành viên trong gia đình có mối tƣơng quan thuận với thu nập
của nông hộ. Và việc ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất của nông hộ chƣa
đạt hiệu quả. Nên cần có những biện pháp phù hợp để phát huy thế mạnh cũng nhƣ
khắc phục điểm hạn chế các nguồn lực (vốn, kỹ thuật,…) của nông hộ để nâng cao
hiệu quả các chƣơng trình tín dụng đối với nguồn thu nhập của các nông hộ.


đƣợc. Trên cơ sở đó, đề tài sẽ đề tài sẽ đề ra một số giải pháp nhằm giúp các tổ
11


chức cho vay tín dụng cũng nhƣ các nông hộ nâng cao hiệu quả của các chƣơng
trình tín dụng trong giai đoạn tới.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là đo lƣờng ảnh hƣởng của các chƣơng trình tín
dụng nhỏ đến thu nhập của ngƣời dân trên địa bàn huyện Châu Thành A, tỉnh
Hậu Giang, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các
chƣơng trình tín dụng nhỏ trên địa bàn.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu thực trạng tín dụng nhỏ cho các hộ nghèo trên địa bàn huyện
Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
- Đo lƣờng ảnh hƣởng của các chƣơng trình tín dụng đến thu nhập của
nông hộ trên địa bàn nghiên cứu.
- Đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các chƣơng trình tín
dụng nhỏ đến thu nhập và đời sống của các hộ nghèo trên địa bàn huyện Châu
Thành A, tỉnh Hậu Giang.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn về không gian: Đề tài đƣợc thực hiện nghiên cứu cũng nhƣ việc
thu thập số liệu, thông tin cho đề tài tại địa bàn huyên Châu Thành A, tỉnh Hậu
Giang.
- Giới hạn về thời gian: Thời gian nghiên cứu đề tài từ 01/2/2010 đến
5/2010. Luận văn đƣợc trình bày dựa trên số liệu, thông tin thu thập nghiên cứu
tình hình vay và sử dụng vốn của các nông hộ có vay vốn từ 09/3/2010 đến
19/3/2010.
- Đối tƣợng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu tình hình sử dụng vốn vay của

một thời gian nhất định.
- Định nghĩa 2: Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng
vốn lẫn nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa.
- Định nghĩa 3: Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên
(trái chủ-ngƣời cho vay) cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ, chứng khoán… dựa vào lời
hứa thanh toán lại trong tƣơng lai của bên khi (thụ trái-ngƣời đi vay).
Nhƣ vậy, “tín dụng” đƣợc diễn đạt bằng nhiều lời lẽ khác nhau, nhƣng
chúng cùng chỉ những hành động thống nhất: Hoạt động cho vay và đi vay, và
quan hệ này đƣợc ràng buộc trên cơ sở pháp luật hiện hành.
2.1.1.2. Vai trò của tín dụng đối với việc phát triển kinh tế ở nông thôn(2)
- Góp phần thúc đẩy hình thành thị trƣờng tài chính nông thôn
- Hoạt động tín dụng đã góp phần đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung
vốn, tƣ liệu sản xuất, khoa học công nghệ để phát triển kinh tế nông thôn
- Tín dụng đã góp phần tận dụng khai thác mọi tiềm năng về đất đai, lao
động và tài nguyên thiên nhiên
- Tín dụng đã góp phần xây dựng kết cấu hạ tầng, tạo điều kiện cho nông
dân tiếp thu công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh
14


1

Trích “Bài giảng Nghiệp vụ kinh doanh Ngân hàng Thương mại”, Tác giả Thái Văn Đại, Trƣờng Đại
học Cần Thơ, 2007, Tr42.
2
Trích “Luận văn tốt nghiệp Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức
của các nông hộ huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang”, Tác giả Khƣu Thị Phƣơng Đông, Trƣờng Đại
học Cần Thơ, 2008, Tr 8, 9.

- Tín dụng tạo điều kiện phát triển ngành nghề truyền thống, ngành nghề


3

Trích “Những vấn đề cơ bản về tài chính vi mô”, Tác giả Nguyễn Thị Hải Yến, KTQL số 8-2006, Tr
25, www.scribd.com.

Tín dụng vi mô đƣợc ủng hộ bởi nhiều học thuyết:
+ Thứ nhất, đối với những ngƣời theo học thuyết “Sự phát triển phục vụ
con ngƣời” cho rằng tín dụng cho ngƣời nghèo xem con ngƣời là trung tâm của
quá trình phát triển và thiết lập các chính sách.
+ Thứ hai, những ngƣời bảo vệ quyền lợi cho ngƣời phụ nữ tin rằng tín
dụng cho ngƣời nghèo làm tăng quyền lợi cho ngƣời phụ nữ bởi vì nó thúc đẩy
sự phát triển đồng thời với việc loại bỏ sự bất bình đẳng nam nữ.
+ Thứ ba, học thuyết về giảm nghèo khuyến khích việc cung cấp tín
dụng cho ngƣời nghèo vì điều này làm tăng tính tự chủ cho ngƣời nghèo, giúp họ
độc lập về mặt tài chính và ít bị tổn thƣơng khi phải đối mặt với các cuộc khủng
hoảng kinh tế.
+ Cuối cùng, tín dụng cho ngƣời nghèo đƣợc ủng hộ bởi các chuyên gia
kinh tế vì nó thúc đẩy sự phát triển kinh tế trong dài hạn của các vùng có ít điều
kiện thuận lợi.
Trên thực tế, nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng đối với ngƣời nghèo, việc thiếu
thốn các nguồn tài chính là một cản trở lớn trong việc thực hiện các hoạt động
kinh tế. Trong trƣờng hợp này, tín dụng cho ngƣời nghèo là một công cụ hiệu
quả đƣợc sử dụng ở các nƣớc đang phát triển để chống lại đói nghèo và điều
chỉnh những thất bại của thị trƣờng (correct market failures).
2.1.3. Nguồn lực vốn đối với việc đầu tƣ sản xuất nông nghiệp(4)
Nguồn lực vốn là một nguồn lực quan trọng trong việc đầu tƣ sản xuất
nông nghiệp, bên cạnh hai nguồn lực ruộng đất và nguồn nhân lực. Để tiến hành
việc sản xuất kinh doanh cần thiết phải đầu tƣ một số vốn ban đầu để mua sắm tƣ
liệu lao động (vốn cố định), đồng thời trong quá trình sản xuất cũng cần có lƣợng

- Một bộ phận sản xuất nông nghiệp không qua lĩnh vực lƣu thông mà đƣợc
chuyển trực tiếp làm tƣ liệu sản xuất cho bản thân ngành nông nghiệp, do vậy
vòng tuần hoàn vốn sản xuất đƣợc chia thành vòng tuần hoàn đầy đủ và không
đầy đủ. Vòng tuần hoàn không đầy đủ là vòng tuần hoàn của một bộ phận không
đƣợc thực hiên ở ngoài thị trƣờng mà đƣợc tiêu dùng trong nội bộ nông nghiệp,
khi vốn lƣu động đƣợc khôi phục trong hình thái hiện vật của chúng. Vòng tuần
hoàn đầy đủ yêu cầu vốn lƣu động phải trải qua tất cả các giai đoạn, trong đó có
giai đoạn tiêu thụ sản phẩm.
2.2. LƢỢC KHẢO CÁC TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN
- Trƣơng Đông Lộc (2009) phân tích thực trạng và đề ra các giải pháp cho
tín dụng nông thôn ở Đồng bằng Sông Cửu Long. Đề tàu đã sử dụng phƣơng
pháp kiểm định Jacque-Bera để xác định xem các chỉ tiêu nghiên cứu trong mẫu
điều tra có phân phối chuẩn hay không, để lựa chọn phƣơng pháp kiểm định
trong sự thay đổi thu nhập của các nông hộ trƣớc và sau vay vốn một cách phù
17


hợp. Kết quả kiểm định cho thấy các chỉ tiêu nghiên cứu trong mẫu điều tra
không có phân phối chuẩn, và tác giả quyết định sử dụng kiểm định Wilconxon
để kiểm định sự thay đổi trong thu nhập của các nông hộ trƣớc và sau vay vốn.
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu cho thấy tín dụng nông thôn đã có tác động tích
cực trong việc cải thiện thu nhập của các nông hộ đƣợc nghiên cứu, tuy nhiên về
mặt thông kê thì không đủ bằng chứng để kết luận rằng tín dụng có vai trò tích
cực đến thu nhập của nông hộ.
- Khƣu Thị Phƣơng Đông (2008) phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến khả
năng tiếp cận tín dụng chính thức của các nông hộ huyện Châu Thành A, tỉnh
Hậu Giang. Phƣơng pháp kiểm định sự khác nhau về trung bình 2 tổng thể đƣợc sự
dụng để kiểm đinh sự khác biệt giữa thu nhập của nông hộ trƣớc và sau khi vay vốn
cho thấy có sự khác biệt giữa thu nhập trƣớc và sau khi vay của nông hộ. Tác giả kết
luận rằng các nông hộ tại địa bàn nghiên cứu sử dụng nguồn vốn vay khá hiệu

Thị trấn Rạch Gòi

34

35,4

96

100,0

Tổng cộng

18


(Nguồn. Số liệu khảo sát 96 nông hộ tại Huyện Châu Thành A, Tỉnh Hậu Giang tháng 3/2010)

2.3.3. Phƣơng pháp phân tích số liệu
- Mục tiêu 1: Sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả và phân tích tần số để
phân tích nhu cầu và mục đích sử dụng nguồn vốn tín dụng của các nông hộ.
Thống kê mô tả là tổng hợp các phƣơng pháp đo lƣờng, mô tả và trình bày
số liệu đƣợc ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế; bao gồm giá trị trung bình, giá trị
nhỏ nhất, giá trị lớn nhất.
Phân tích tần số là một phƣơng pháp nhằm thống kê dữ liệu, phƣơng pháp
này đơn giản dễ thực hiện. Khi thực hiện phân tích theo phƣơng pháp này ta sẽ
có đƣợc bảng phân tích tần số, đó là bảng tóm tắt các dữ liệu đƣợc sắp xếp thành
từng tổ khác nhau, dựa vào bảng này ta sẽ xác định đƣợc tần số của mỗi tổ và
phân tích dựa vào các tần số này.
- Mục tiêu 2:
Trƣớc khi tiến hành kiểm định sự khác biệt tổng thu nhập, tổng chi tiêu,


17,820

Tổng chi tiêu trƣớc vay

74

3,788

19,317

Tổng chi tiêu sau vay

74

3,483

16,956

Tổng tài sản trƣớc vay

74

1,449

3,009

Kurtosis

19


y

Tổng thu nhập của nông hộ trƣớc và sau khi vay không có sự khác

biệt với nhau.
H1:

 
x

y

Tổng thu nhập của nông hộ trƣớc và sau khi vay có sự khác biệt với

nhau.


Giá trị kiểm định:




T  T

T

Quyết định bác bỏ giả thuyết H0 khi:
   / 2


Mô hình ƣớc lƣợng các nhân tố ảnh hƣởng đến thu nhập của nông hộ có dạng
tổng quát nhƣ sau:
Y=a+b1x1+b2x2+b3x3+b4x4+b5x5+b6x6+b7x7+b8x8+b9x9+b10x10+ 
Trong đó:
Y là biến phụ thuộc: Chênh lệch thu nhập trƣớc và sau khi vay vốn.
x1, x2, x3, x4. x5, x6, x7, x8, x9, x10 lần lƣợt là các biến độc lập đƣợc xác định
cho các yếu tố sau:
Bảng 3: Diễn giải các biến độc lập và những kỳ vọng của chúng trong mô
hình hồi qui
Biến số

Diễn giải

Kỳ vọng

Giới tính (x1)

Biến giả, bằng 1 nếu là nam, bằng 2 nếu là
nữ.

Tỷ lệ thuận

Tuổi chủ hộ (x2)

Đo lƣờng bằng số tuổi của chủ hộ

Tỷ lệ thuận

Học vấn chủ hộ (x3)


Tham gia tổ hùn vốn Biến giả, bằng 1 nếu nông hộ có tham gia
địa phƣơng (x7)
hùn vốn tổ chức địa phƣơng, ngƣợc lại
bằng 0.

Tỷ lệ thuận

21


Biến giả, bằng 1 nếu thành viên trong gia
đình có tham gia công tác địa phƣơng,
ngƣợc lại bằng 0.

Tỷ lệ thuận

Thành viên trong gia Đo lƣờng bằng số lƣợng thành viên trong
đình (x9)
gia đình.

Tỷ lệ thuận

Tham gia công tác
địa phƣơng (x8)

Diện tích đất sở hữu
(x10)

Đo lƣờng bằng số m2 đất mà nông hộ sở
hữu.

ảnh hƣởng khá lớn đến nguồn thu nhập của gia đình. Tùy vào tính chất công việc
22


mà nguồn thu nhập của mỗi ngƣời kiếm ra sẽ khác nhau. Tuy nhiên, với nghề
nghiệp ổn định, có nguồn vốn đầu tƣ sản xuất, sẽ tạo nên sự phấn khởi, giúp các
nông hộ đầu tƣ sản xuất có hiệu quả hơn, thu nhập tạo ra sẽ tăng lên. Vì vậy, biến
nghề nghiệp đƣợc kỳ vọng có mối liên hệ tỷ lệ thuận với thu nhập của nông hộ.
- Tinh thần lạc quan (x5): Đây là biến giả nhị phân, gồm hai giá trị 0 và 1 (0không cảm thấy lạc quan hơn sau khi vay vốn, 1-cảm thấy lạc quan hơn sau khi
vay vốn). Với 97,3% các nông hộ cảm thấy lạc quan hơn khi đƣợc cấp vốn về
sản xuất kinh doanh. Tinh thần phấn khởi sẽ tạo thêm lòng tin và động lực thúc
đây các nông hộ lao động sản xuất hiệu quả, mang lại nguồn thu nhập cao cho
gia đình. Do đó, biến này đƣợc kỳ vọng có tƣơng quan thuận với Tổng thu nhập.
- Tập huấn (x6): Đây là biến giả nhị phân bao gồm hai giá trị: 0 và 1 (0không có tham gia khóa huấn luyện nào, 1-có tham gia các khóa huấn luyện).
Khi việc đầu tƣ sản xuất có hiệu quả chắc chắn sẽ kéo theo thu nhập của hộ gia
sẽ tăng lên. Để sản xuất có hiệu quả đạt năng suất cao, đòi hỏi ngƣời nông dân
phải nắm vững các kỹ thuật cơ bản, và các kỹ năng cần thiết. Tại các khóa huấn
luyện về sản xuất nông nghiệp nhƣ IPM, VAC… sẽ giúp nông dân tiếp cận với
các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới. Vì vậy việc có tham gia các khóa huấn luyện
nông nghiệp hay không cũng gián tiếp làm tăng nguồn thu nhập từ việc sản xuất
nông nghiệp của các nông hộ. Đề tài kỳ vọng biến này có mối liên hệ tỷ lệ thuận
với Tổng thu nhập.
- Tham gia tổ hùn vốn địa phƣơng (x7): Đây là biến giả nhị phân gồm hai giá
trị: 0 và 1 (0-nông hộ không có tham gia tổ hùng vốn ở địa phƣơng, 1-nông hộ có
tham gia tổ hùng vốn ở địa phƣơng). Biến này đƣợc kỳ vọng tƣơng quan thuận
với Tổng thu nhập của nông hộ. Thông qua các buổi sinh hoạt nhóm, cũng nhƣ
các chuyến tham quan mô hình sản xuất có hiệu quả của các thành viên trong
hội,… mỗi thành viên sẽ học hỏi và tích lũy đƣợc nhiều kinh nghiệm sản xuất, từ
đó góp phần tăng cao hiệu quả sản xuất của gia đình. Bên cạnh đó, với tinh thần
đoàn kết, động viên, cùng giúp đỡ nhau làm giàu, sẽ tạo thêm lòng tin và quyết

thu nhập và chi tiêu.
Mô hình hồi qui tuyến tính có dạng tổng quát nhƣ sau:
Y=a+bx+ 
Trong đó
Biến phụ thuộc Y: Chi tiêu bình quân nhân khẩu sau khi vay của nông hộ
Biến độc lập X: Thu nhập bình quân nhân khẩu sau khi vay của nông hộ.
a, b là các tham số ƣớc lƣợng.
 là sai số chuẩn.
24


+ Dùng phƣơng pháp phân tích tổng hợp, đƣa ra nhận xét đánh giá về hiệu
quả sử dụng chƣơng trình tín dụng của các hộ nghèo trên địa bàn huyện Vị
Thanh tỉnh Hậu Giang.
- Mục tiêu 3: Sử dụng phƣơng pháp phân tích tổng hợp dựa vào các kết quả
đã nghiên cứu ở trên, để đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các
chƣơng trình tín dụng đối với thu nhập và đời sống của các hộ nghèo trên địa bàn
huyện Vị Thanh tỉnh Hậu Giang.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status