Tìm hiểu mức độ hài lòng của sinh viên Tây Đô đối với Trường ĐH Tây Đô - Pdf 33

Bố cục nội dung nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan
Chương 2: Tổng quan về trường
Chương 3: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu
Chương 4: Phương pháp nghiên cứu
Chương 5: Kết quả nghiên cứu
Chương 6: Kết luận- kiến nghị


Chương 1: TỔNG QUAN
1.1 Cơ sở hình thành đề tài
Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay có nhiều trường
Đại Học nên vào trường nào học tập cũng nhiều sự lựa
chọn hơn. Trong khi đó trường ĐH Tây Đô lại là trường
Dân Lập với lịch sử thành lập chưa lâu. Để tồn tại và
phát triển trong môi trường giáo dục cạnh tranh và
mang tính toàn cầu như hiện nay, ban lãnh đạo nhà
trường cần nắm bắt được những nhân tố ảnh hưởng đến
sự hài lòng của sinh viên đối với trường. Để có thể biết
được mức độ hài lòng của sinh viên, nhóm sinh viên
chúng em thực hiện đề tài: “Tìm hiểu mức độ hài lòng
của sinh viên Tây Đô đối với Trường ĐH Tây Đô”.


1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu mức độ hài lòng của sinh viên đối với trường
thông qua chương trình đào tạo, đội ngũ giảng viên, tổ
chức, quản ly đào tạo, học phí, cơ sở vật chất.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
•Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng


Chương 2: BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU
Trường Đại học Tây Đô chính thức được thành lập vào
ngày 09/03/2006 theo Quyết định số 54/QĐ-TTg của
Thủ tướng Chính phủ. Trường hoạt động theo Quy chế
tổ chức của trường Đại học tư thục. Trường Đại học
Tây Đô là Trường Đại học tư thục đầu tiên của Vùng
Đồng bằng sông Cửu Long. Trường Đại học Tây Đô
được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao những ngành đào tạo
trọng điểm của vùng theo yêu cầu chuyển dịch kinh tế
nói trên và những ngành xã hội có nhu cầuNhà trường
đã và đang nỗ lực để đạt được những kết quả ngày càng
cao hơn.


Chương 3: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH
NGHIÊN CỨU
3.1 Các khái niệm
3.1.1 Quan điểm về chất lượng dịch vụ
Một số nước phương Tây có quan điểm cho rằng “Chất lượng
một trường đại học phụ thuộc vào chất lượng hay số lượng đầu
vào của trường đó”. Trong khi một quan điểm khác cho rằng
“đầu ra” của giáo dục đại học có tầm quam trọng hơn nhiều so
với “đầu vào” của quá trình đào tạo. “Đầu ra” ở đây chính là
sản phẩm của giáo dục đại học được thể hiện bằng mứ độ hoàn
thành công việc của sinh viên tốt nghiệp hay khả năng cung
cấp các hoạt động đào tạo của trường đó. Còn quan điểm “Giá
trị gia tăng” thì cho rằng giá trị đầu ra trừ đi giá trị đầu vào
chính là chất lượng giáo dục đại học…[3]


3.3 Mô hình nghiên cứu


Chương 4: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Phương pháp nghiên cứu

• Nghiên cứu sơ bộ là thảo luận định tính. Các thành viên
trong nhóm thảo luận đưa ra mô hình, phương pháp đo
lường sự hài lòng của sinh viên với chất lượng đào tạo .
• Nghiên cứu chính thức thông qua lấy ý kiến trực tiếp sinh
viên của trường bằng cách thiết kế bảng câu hỏi điều tra.


4.2 Thang đo
Thang đo Likert với 5 thành phần sẽ được sử dụVới những biến phân
loại khác thì thang đo định danh, thang đo thứ tự và thang đo tỷ lệ
được sử dụngng để đo lường sự hài lòng của sinh viên
4.3 Đối tượng – phạm vi nghiên cứu
•Phạm vi thời gian: từ 16/04 đến 26/04/2012
•Phạm vi không gian: Cần Thơ
•Phạm vi nghiên cứu: ĐH Tây Đô
•Đối tương nghiên cứu: Sinh viên
4.4 Phương pháp chọn mẫu, cỡ mẫu
•Mẫu: sinh viên đang theo học tại trường ĐH Tây Đô.
•Với phỏng vấn sâu cho nghiên cứu định tính sơ bộ, số mẫu dự tính
khoảng 12 sinh viên. Phỏng vấn định tính sẽ dừng lại khi các biến mới
không được tìm thấy và sự hiểu chỉnh đã hoàn tất.
•Cỡ mẫu của nghiên cứu định lượng là 220 sinh viên tham gia khảo
sát từ bảng câu hỏi.
•chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên phi xác suất.


18.2

20.9

Trung bình khá

90

40.9

64.6

Khá

61

27.7

94.2

Giỏi

12

5.5

100.0

Xuất sắc

5.2.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA - Exploratory
factor analysis)
 Chương trình đào tạo
Kết quả kiểm định Bartlett’s ta có giá trị Sig.=
0,000
6.352

95.338

7

.326

4.662

100.000

Total
3.542

% of Variance Cumulative %
50.601

50.601

Theo tiêu chuẩn Eigenvalues>1 (mặc định SPSS khai báo
Eigenvalues over: 1) thì chỉ có 1 nhân tố được rút với tổng
bình phương trích: 62,391% (>50%) đảm bảo tính tương
quan (hội tụ) chặt chẽ của các biến trong nhóm


 Đội ngũ giảng viên
Kết quả kiểm định Bartlett’s ta có giá trị Sig.=
0,000

% of
Cumulative
Variance
%
Total
46.993
46.993 4.699
10.343
57.336 1.034
7.571
64.908
7.246
72.154
6.562
78.716
5.385
84.100
4.704
88.805
4.139
92.944
3.619
96.563
3.437
100.000

Rotation Sums of Squared
Loadings


.294

GV co phuong phap truyen dat tot, de hieu

.817

.139

GT duoc bien soan ro rang, ND chinh xac

.580

.571

GV thuong xuyen su dung CNTT ho tro GD

.267

.664

GV co phong cach nha giao

.064

.837

GV dam bao gio len lop va ke hoach GD

.257


pháp phù hợp để phân tích ma trận tương quan.
Bảng 6: Tổng phương sai trích
Component

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14

Initial Eigenvalues
Total
5.953
1.695
1.173
.953
.812
.607
.532
.506
.421

69.811
5.800
75.611
4.334
79.945
3.799
83.744
3.615
87.358
3.010
90.368
2.635
93.003
2.103
95.106
1.842
96.948
1.669
98.617
1.383
100.000

Rotation Sums of Squared
Loadings
% of
Cumulative
Total Variance
%
3.250
23.214


-.196

-.445

Phong hoc du may chieu,man chieu

.711

-.277

-.333

Phong thuc hanh day du cac dung cu can thiet

.743

-.240

-.115

Phong may tinh co nhieu may,hoat dong hieu qua

.686

-.270

-.097

Thu vien co nguon tai lieu phong phu

Can tin phuc vu nhieu mon an

.594

.589

-.005

.579

.603

-.021

Gia ca hop ly
Nha giu xe rong ,mat
NV gi xe tan tinh, vui ve

.433
.655
.640

.587
.102
-.031

.080
.429
.362


Hài lòng đối với hoạt động đào tạo
Tổng

Giới tính
Hoàn toàn
không đồng ý

Nam

Số lượng
%

Nữ

Số lượng
%
Số lượng

Tổng

%

Không
đồng ý

Không ý
kiến

Đồng ý


3

29

72

26

131

.8%

2.3%

22.1%

55.0%

19.8%

100.0
%

5

9

49

106

Số lượng
%

Năm 2

Số lượng
%

Năm 3

Số lượng
%

Năm 4

Số lượng
%
Số lượng

Tổng

%

Hoàn toàn
không đồng ý
2

Không
đồng ý


9.5%

17.6%

58.1%

1

0

20

26

1.8%

.0%

35.7%

46.4%

0

0

1

2


74

12.2% 100.0%
9

56

16.1% 100.0%
1

4

25.0% 100.0%
39

208

18.8% 100.0%


5.4.3 Kiểm định H03: Không có sự khác nhau về sự hài lòng đối
với cơ sở vật chất - trang thiết bị khi đang học tại trường ĐH Tây
Đô theo năm học của sinh viên.
Kết quả kiểm định Chi – Square cho giá trị P-value (Asymp. Sig.)
= 0,001


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status