TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO ĐỘI NGŨ CÔNG NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HOÀNG THỊ LOAN - Pdf 33

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO ĐỘI NGŨ
CÔNG NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
DỆT MAY HOÀNG THỊ LOAN
Sinh viên thực hiện
Võ Thị Kim Oanh
Lớp K40 QTKD Tổng hợp

Giáo viên hướng dẫn
TS. Nguyễn Thị Minh Hòa

1


Lý do chọn đề tài
 Nhân lực là đầu vào quan trọng nhất, quyết định quá trình kết
hợp các nguồn lực khác một cách có hiệu quả.
 Tạo động lực làm việc là một vấn đề trọng tâm trong công tác
quản trị nhân lực, quyết định sự thành công chung của doanh
nghiệp
 Công ty CP dệt may Hoàng Thị Loan đã quan tâm đến yếu tố
con người, có những chính sách kích thích người lao động
 Vấn đề đặt ra:
 Những chính sách đó đã tạo ra động lực cho người lao động?
 Nhân tố nào quyết định đến động lực làm việc của họ?
 Công ty đã tác động đúng hướng?

2


Phương pháp nghiên cứu
 Phương pháp thu thập dữ liệu, điều tra, phỏng vấn
 Khảo sát theo phương pháp chọn mẫu đại diện.
 Tổng số mẫu phát ra và thu vào hợp lệ là 60/95 mẫu
đối với công nhân và 52/55 mẫu đối với nhân viên
 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu
o Frequencies
o Kiểm định One – Sample T-test
H0: μ = Giá trị kiểm định
H1: μ ≠ Giá trị kiểm định
Nếu: ns(non – significant): Không có ý nghĩa thống kê (Sig.>0.1)
0,1>Sig.>0,05: chấp nhận giả thuyết H0
Sig.

18-24

25-34

35-39

40-49

>50

1. Khối VP công ty

168

106

13

7

16

14

52

33

58

467

114

54

117

154

169

80

113

0

Tổng số

1236

931

230

103

195


2008

+/-

%

TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN
I. VỐN CHỦ SỞ HỮU

20.465

18.575

1.890

110

1. Vốn chủ sở hữu

20.281

18.278

2.003

111

2. Nguồn kinh phí và quỹ khác

184

268.111

253.454

-14.657

94,5

Lợi nhuận gộp BHVCCDV

12.847

17.496

4.650

136,2

Lợi nhuận thuần từ HĐKD

-1.258

-1,357

-99

-

1.352




ĐÁNH GIÁ ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA ĐỘI NGŨ CÔNG NHÂN VIÊN
Bảng 3: Thông tin mẫu nghiên cứu
Chỉ tiêu

Giới tính

Độ tuổi

Trình độ văn hóa

Số năm làm việc

Công nhân, N=60
Tần số

Phòng ban, N=52

Phần trăm (%)

Tần số

Phần trăm (%)

nam

43

71,7


24

46,2

từ 35 – 40 tuổi

8

13,3

9

17,3

từ 41 – 50 tuổi

2

3,3

14

26,9

lao động phổ thông

35

58,3


53,8

từ 1.5 – dưới 3 triệu

10

16,7

20

38,5

từ 3 – 5 triệu

0

0

4

7,7

dưới 3 năm

22

36,7

2


đại học
Thu nhập

(Người)

trên 15 năm

9

Nguồn: Số liệu điều tra phỏng


Mô hình các yếu tố tạo động lực làm việc
Trungthành
thànhvới
vớitổtổ
Trung
chức
chức

Điềukiện
kiệnlàm
làmviệc
việc
Điều

Cảmnhận
nhậnvề
vềtrách

Độ
côngviệc
việc
công
Sựthích
thíchthú
thútrong
trong
Sự
côngviệc
việc
công

ĐỘNG
ĐỘNG
LỰCLÀM
LÀM
LỰC
VIỆC
VIỆC

Cảmnhận
nhậnvề
vềsự
sự
Cảm
hoànthành
thành
hoàn
Ghinhận


Giá trị
trung bình

A2

2,4667

2

0,005

3,3462

3

0,054

A5

3,6833

4

0,053

4,3654

4



A5 – Giờ giấc làm việc rõ ràng
A6 – Không khí làm việc thoải mái

 Công nhân chưa hài lòng về điều kiện làm việc tại công ty, đặc biệt là

môi trường làm việc và không khí làm việc, còn có những yếu tố gây ảnh
hưởng xấu đến sức khỏe như bụi bẩn, tiếng ồn, nhiệt độ cao
 Nhân viên khá hài lòng với điều kiện làm việc tại công ty

11


Đánh giá của công nhân viên về điều kiện làm việc
Biểu đồ1: Sự đánh giá khác nhau giữa nhóm công nhân phân theo
trình độ học vấn về yếu tố điều kiện làm việc

 Có sự khác biệt trong đánh giá của công nhân khi phân theo trình độ học vấn
 Công nhân lao động phổ thông chủ yếu là công nhân sợi, thường xuyên phải tiếp xúc

với bụi và tiếng ồn từ các máy sợi
 Công nhân trình độ trung cấp, cao đẳng được làm trong môi trường ít độc hại hơn

12


Đánh giá của công nhân viên về mối quan hệ
với đồng nghiệp và cấp trên
Bảng 5: Đánh giá của công nhân viên về mối quan hệ với đồng nghiệp và cấp trên
Các

0,002

3,7308

4

0,038

B3

2,7667

3

ns

3,6538

4

0,017

B5

2,6833

3

0,038


 Nhân viên khá hài lòng về mối quan hệ với đồng nghiệp và cấp trên

13


Đánh giá của công nhân viên về mối quan hệ
với đồng nghiệp và cấp trên
Bảng 6: Kết quả kiểm định ANOVA về mối quan hệ với đồng nghiệp và
cấp trên giữa các nhóm công nhân viên khác nhau
CÔNG NHÂN, N = 60

NHÂN VIÊN VP, N = 52

Tiêu
thức

Độ
tuổi(2)

Trình
độ(1)

Thu
nhập(1)

Số năm
lv(2)

Độ
tuổi(3)

ns

**

**

**

*

ns(3)

ns(3)

ns(3)

B5

ns(3)

**

**

**(3)

ns(3)

ns(3)



theo trình độ, thu nhập và số năm làm việc
 Hầu hết không có sự khác nhau trong đánh giá giữa các nhóm
14 nhân viên

khác nhau khi phân theo các tiêu thức


Đánh giá của công nhân viên về lương thưởng và phúc lợi
Bảng 7: Kiểm định giá trị trung bình kết quả đánh giá của công nhân viên về
lương thưởng và phúc lợi
Các
tiêu
chí

CÔNG NHÂN, N = 60
Giá trị
Giá trị
trung bình kiểm định

NHÂN VIÊN VP, N = 52

Mức ý
nghĩa (Sig.)

Giá trị
Giá trị
trung bình kiểm định

Mức ý

C6

2,3000

2

0,051

3,4038
3 điều tra)
(Nguồn:
Kết quả xử lý số liệu

0,000

C2 – Mức lương cạnh tranh so với mức lương cùng vị trí tại các công ty khác
C3 – Tiền lương trả đúng thời hạn
C6 – Tiền lương và phúc lợi tương xứng với công sức đóng góp

 Công ty luôn trả lương đúng thời hạn cho công nhân viên
 Công nhân không hài lòng với mức lương họ nhận được, mức lương

chưa đáp ứng được mức sống trung bình của công nhân
 Nhân viên đánh giá “trung bình” về mức lương họ nhận được

15


Đánh giá của công nhân viên về lương thưởng và phúc lợi
Biểu đồ 2: Sự đánh giá khác nhau giữa nhóm công nhân phân theo số năm làm việc về


3

0,012

E2

3,1500

3

ns

E5

3,3333

3

0,040

Mức ý
Giá trị
nghĩa (Sig.) trung bình

E1 – Công việc thú vị
E2 – Công việc nhiều thử thách
E5 – Hiểu được tầm quan trọng trong công việc

Giá trị

17


Đánh giá của công nhân viên về sự hứng thú trong công việc

Biểu đồ 3: Sự đánh giá khác nhau về sự hứng thú trong công việc giữa các nhóm công
nhân phân theo thu nhập

 Công nhân có thu nhập cao hơn đánh giá cao hơn về sự hứng thú trong công việc

18


Đánh giá của công nhân viên về yếu tố ghi nhận
những đóng góp cá nhân
Bảng 9: Kiểm định giá trị trung bình kết quả đánh giá của công nhân viên về yếu tố
ghi nhận những đóng góp cá nhân
CÔNG NHÂN, N = 60

NHÂN VIÊN VP, N = 52

Các
tiêu
chí

Giá trị
trung bình

G1



ns

3,6538

4

0,010

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra

G1 – Được ghi nhận những đóng góp cho công ty
G2 – Được khen thưởng trước tập thể khi đạt thành tích

 Công nhân viên khá hài lòng về chính sách ghi nhận những đóng góp

cá nhân của công ty
 Công ty thực hiện chấm công và xét thi đua cuối tháng, những người

làm tốt sẽ nhận được tiền thưởng vào cuối tháng
Tuy nhiên, những chính sách đó sẽ không phát huy hết tác dụng nếu

thiếu đi sự tác động về mặt tinh thần

19


Đánh giá của công nhân viên về yếu tố ghi nhận
những đóng góp cá nhân
Bảng 10: Kết quả kiểm định ANOVA đối với các tiêu thức về ghi nhận những đóng góp

lv(2)

G1

*

ns

ns

ns

ns

ns

*

ns

G2

ns(3)

ns

ns

*(3)


tiêu
chí

Giá trị
trung bình

K1

2,7833

3

ns

K2

2,3667

2

0,016

Giá trị
Mức ý
kiểm định nghĩa (Sig.)

Giá trị
trung bình

Giá trị

Bảng 12: Kết quả kiểm định ANOVA đối với yếu tố cảm nhận về sự trung thành của cá
nhân đối với tổ chức giữa các nhóm công nhân viên khác nhau
CÔNG NHÂN, N = 60

NHÂN VIÊN VP, N = 52

Tiêu
thức

Độ
tuổi(2)

Trình
độ(1)

Thu
nhập(1)

Số năm
lv(2)

Độ
tuổi(3)

Trình
độ(2)

Thu
nhập(2)



Ghi chú:

**
ns
*(3)
*(3)
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra)

(1): Sử dụng phương pháp Independent Samples t-test
(2): Sử dụng phương pháp One - Way ANOVA
(3): Sử dụng phương pháp Kruskal wallis

ns: Không có sự khác biệt về cách thức đánh giá giữa các nhóm trong tổng thể.
**: Sig.

Tổ chức dã ngoại, hoạt động thể thao, những buổi tiệc sinh nhật



Xây dựng hệ thống quản lý mở, bố trí phòng làm việc không có
vách ngăn

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status