Nhóm 3
Quá trình thực hiện tổ chức nhập khẩu tại công ty
TNHH Dịch vụ kỹ thuật công nghiệp.Thực trạng và giải pháp.
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU……………………………………………………………………………………..2
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
1.1
1.2
1.3
1.4
1.5
1.6
1.7
Lịch sử hình thành và phát triển công ty……………………………………………………..5
Chức năng nhiệm vụ………………………………………………………………………….6
Bộ máy tổ chức nhân sự……………………………………………………………………..7
Cơ sở vật chất kỹ thuật………………………………………………………………………8
Phân tích Doanh thu…………………………………………………………………………13
Đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp…………………………………………….15
Phương hướng phát triển…………………………………………………………………....16
CHƯƠNG II: QUY TRÌNH NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ
2.1 Quy trình nhập khẩu…………………………………………………………………………19
2.2 Đánh giá quy trình nhập khẩu hàng hoá công ty………………………………………….....44
2.3 Giải pháp khắc phục…………………………………………………………………………45
KẾT LUẬN……………………………………………………………………………………...46
PHỤ LỤC (BỘ CHỨNG TỪ MẪU)…………………………………………………………….47
TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………………………….....48
chức thực hiện nhập khẩu tại công ty TNHH Dịch Vụ Kỹ Thuật Công Nghiệp, phân tích hoạt
động kinh doanh của công ty và từ đó cho thấy đươc những ưu điểm, nhược điểm của quy trình
nhập khẩu tại công ty theo thực tế nghiên cứu nhìn nhận, đánh giá.
2
Nhóm 3
Quá trình thực hiện tổ chức nhập khẩu tại công ty
TNHH Dịch vụ kỹ thuật công nghiệp.Thực trạng và giải pháp.
2. Mục đích
Nghiên cứu quá trình tổ chức thực hiện nhập khẩu tại công ty TNHH Dịch Vụ Kỹ Thuật
Công Nghiệp để phân tích thực trạng tổ chức kinh doanh nhập khẩu tại công ty và đề ra các giải
pháp khắc phục nhược điểm và đề ra phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới.
3. Đối tượng & phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Công ty TNHH Dịch Vụ Kỹ Thuật Công Nghiệp - Tên tiếng Anh:
Industrial Processing Engineering Service Co., Ltd
Phạm vi nghiên cứu: Quá trình tổ chức thực hiện xuất nhập khẩu tại công ty TNHH Dịch
Vụ Kỹ Thuật Công Nghiệp
4. Phương pháp nghiên cứu
− Phương pháp thống kê và phân tích số liệu hoạt động kinh doanh từ năm 2009 - 2011. Phương
pháp này được dùng trong chương I.
− Phương pháp tổng hợp thông tin, tài liệu về lịch sử hình thành và phát triển của công ty, cơ
cấu tổ chực, chức năng nhiệm vụ, cơ sở vật chất của công ty. Phương pháp này được dùng trong
chương I.
− Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm để đánh giá hiệu quả kinh doanh, đề ra
phương hướng phát triển, giải pháp phát triển. Phương pháp này được nhóm nghiên cứu sử dụng
ở chương I và chương III.
2. Đánh giá sơ đồ quy trình
3. Giải pháp khắc phục
KẾT LUẬN
DANH MỤC TLTK
4
Nhóm 3
Quá trình thực hiện tổ chức nhập khẩu tại công ty
TNHH Dịch vụ kỹ thuật công nghiệp.Thực trạng và giải pháp.
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty
-
Tên công ty: Công ty TNHH DỊCH VỤ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
-
Tên tiếng Anh: Industrial Processing Engineering Service Co., LTD
-
Tên viết tắt: IPES Co., LTD
-
Thiết bị vận chuyển
-
Bơm
-
Van - Ống và Phụ kiện
5
Nhóm 3
Quá trình thực hiện tổ chức nhập khẩu tại công ty
TNHH Dịch vụ kỹ thuật công nghiệp.Thực trạng và giải pháp.
-
Ống mềm và Trạm xịt rửa
-
Thiết bị trao đổi nhiệt
-
Thiết bị lọc
-
Thiết bị phòng thí nghiệm
1.2 Chức năng, nhiệm vụ:
Công ty TNHH DỊCH VỤ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP là công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn
có hai thành viên trở lên được thành lập ngày 08 tháng 05 năm 2002. Giấy phép đăng ký kinh
doanh số 4102009784 do sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh – Phòng đăng ký kinh
doanh cấp phép.
Chức năng nhiệm vụ của công ty gồm:
Thực hiên kinh doanh các ngành nghề theo đăng ký kinh doanh được chứng nhận:
-
Mua bán nguyên liệu, phụ gia, hóa chất (trừ hóa chất có tính độc hại mạnh)
-
Tư vấn, mua bán, sản xuất, lắp đặt, sửa chữa thiết bị máy móc và phụ tùng dành cho
ngành công nghiệp: bia, rượu, nước giải khát, thực phẩm, hóa mỹ phẩm, dược phẩm, cao su,
đường, xử lý nước thải, nông sản, thủy sản, thuốc thú y, nông dược (không sản xuất tại trụ sở).
-
Mua bán thiết bị điện, vật tư điện công nghiệp, thiết bị thí nghiệm.
Tăng cường trang thiết bị, vật tư kỹ thuật tiên tiến và phương tiện vận tải, kho bãi đáp ứng
yêu cầu trong công tác mua bán, tư vấn, sữa chữa, lắp đặt thiết bị máy móc, phụ tùng, vật tư điện
công nghiệp và thiết bị thí nghiệm.
Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước , xây dựng thêm cơ sở vật chất cho công ty,
nâng cao đời sống cho nhân viên.
lẫn nhau nhằm đáp ứng kịp thời mọi nhu cầu của khách hàng.
1.3 Bộ máy tổ chức nhân sự
Sơ đồ tổ chức và cơ cấu quản lý Công ty TNHH Dịch Vụ Kỹ Thuật Công Nghiệp (IPES)
Giám đốc
Phòng kinh doanh
(10 nhân viên)
Phòng kế toán
Kiêm nghiệp vụ xuất
nhập khẩu
(3 nhân viên)
7
Nhóm 3
Quá trình thực hiện tổ chức nhập khẩu tại công ty
TNHH Dịch vụ kỹ thuật công nghiệp.Thực trạng và giải pháp.
Giám đốc: Tổ chức, điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty
Phòng kinh doanh:
-
Tham mưu các hoạt động kinh doanh, marketing cho Giám đốc, nhằm đem lại hiệu quả
kinh doanh cao nhất cho Công ty .
-
Hệ thống thông tin liên lạc: điện thoại, fax, mạng internet, mạng nội bộ, bộ phận IT
-
Website: http://www.ipes.com.vn
Email: [email protected]
-
Thiết bị kiểm tra, đo lường chất lượng sản phẩm, linh kiện
8
Nhóm 3
Quá trình thực hiện tổ chức nhập khẩu tại công ty
TNHH Dịch vụ kỹ thuật công nghiệp.Thực trạng và giải pháp.
1.5 Phân tích doanh thu
Bảng 1: Bảng chi tiết doanh thu và mức biến động doanh thu qua các năm
Đơn vị tính : triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
So sánh 2010/2009
26,000
Doanh
thu
15,828
Giá trị
Tỉ lệ (%)
Giá trị
Tỉ lệ (%)
5,763
36.57
4,411
20.49
113
166.18
-115
Quá trình thực hiện tổ chức nhập khẩu tại công ty
TNHH Dịch vụ kỹ thuật công nghiệp.Thực trạng và giải pháp.
Biểu đồ thể hiện tình hình doanh thucủa công ty giai đoạn 2009 – 2011
1.5.2 Xét trên góc độ doanh thu chi tiết
1.5.2.1 Doanh thu từ hoạt động kinh doanh :
Doanh thu năm 2010 so với năm 2009 tăng 5,763 triệu đồng chiếm 36.57% tỷ trọng
doanh thu.
Doanh thu năm 2011 so với năm 2010 tăng 4,411 triệu đồng, chiếm 20.49% tỷ trọng
doanh thu.
Rõ ràng qua 3 năm, doanh thu từ hoạt động kinh doanh của công ty không ngừng gia
tăng, mặc dù năm 2011 có mức tăng chậm so với năm 2010, chỉ đạt mức 4,411 triệu đồng so với
năm 2010, sở dĩ có bước phát triển chậm là do ảnh hưởng khó khăn chung của nền kinh tế nước
nhà, công ty cũng chịu chung ảnh hưởng nhưng cũng rất đáng khích lệ.
1.5.2.2 Doanh thu từ hoạt động tài chính
Do bản chất công việc của công ty là cung cấp dịch vụ và thương mại, thiết bị, máy móc
nên doanh thu của công ty chủ yếu là từ hoạt động kinh doanh. Các khoản thu nhập từ hoạt động
tài chính chiếm một phần rất nhỏ, chủ yếu là từ phí hoa hồng, dịch vụ do làm đại diện, đại lý cho
công ty nước ngoài tại Việt Nam.
Qua các năm từ 2009 đến 2011 mức biến động không đồng đều. Cụ thể như sau : Năm
2010 doanh thu từ hoạt động tài chính đạt mức 181 triệu đồng, trong khi năm 2009 chỉ đạt mức
68 triệu đồng, nhưng đến năm 2011 thì mức doanh thu này đã chỉ đạt mức 66 triệu đồng.
10
Nhóm 3
Quá trình thực hiện tổ chức nhập khẩu tại công ty
TNHH Dịch vụ kỹ thuật công nghiệp.Thực trạng và giải pháp.
152.0
529.0
365.0
377.0
248.03
-164.0
-31.00
3,505.0
0.1
3657.1
4,569
0.4
5098.4
5,370.0
6.2
5741.2
1064.0
0.3
1441.3
12.61% trong đó: chi phí tài chính là 365 triệu đồng giảm được 164 triệu đồng khoảng 31%,
trong khi đó chi phí quản lý kinh doanh là 5,370 triệu đồng tăng hơn băm 2010 là 801 triệu đồng
khoảng 17.53%, chi phí khác là 6.2 triệu đồng tăng 5.8 triệu đồng, tăng đáng kể so với năm
2010.
Từ năm 2009 đến năm 2011 chi phí tăng từ 3657.1 triệu đồng lên 5741.2 triệu đồng, tăng
2,084 triệu đồng, sự tăng chi phí này là do doanh thu tăng dẫn đến chi phí tăng là hợp quy luật.
Tuy nhiên năm 2010 và năm 2011 chi phí tăng lên mức khá cao, nguyên nhân của vấn đề
này là do tình hình khủng hoảng kinh tế, công ty tăng cường các nghiệp vụ marketing, quảng
cáo, tiếp thị các thiết bị, sản phẩm mới để tăng tính cạnh tranh trên thị trường. Bên cạnh đó công
ty cũng đầu tư vào kiến thức, nghiệp vụ và chế độ đãi ngộ cho nhân viên nên cũng tốn chi phí
khá lớn.Nhưng nhìn chung thì từ 2010 đến năm 2011 công ty đã kiểm soát vấn đề chi phí rất hiệu
quả, chênh lệch chi phí đang giảm dần, tốc độ tăng chi phí từ 39.41% năm 2010 thì năm 2011 chỉ
còn 12.61%.
1.5.4 Phân tích lợi nhuận
Bảng 3: Chi tiết tình hình lợi nhuận và mức biến động lợi nhuận qua các năm
Đơn vị tính : triệu đồng
Chỉ tiêu
LN từ HDKD
LN khác
Tổng LN
Năm
So sánh 2010/2009
So sánh 2011/2010
2009
865
342
645
525
840
#
-183
-34.86
3,360
-220
-25.43
( Nguồn : Phòng Kế toán Công ty )
Qua bảng 3 ta thấy rằng :
Năm 2009 lợi nhuận đạt 25 triệu đồng trong đó lợi nhận từ hoạt động kinh doanh là 25
triệu đồng chiếm 100%.
Năm 2010 lợi nhuận đạt 865 triệu đồng tăng hơn năm 2009 840 triệu đồng khoảng
3,360% trong đó lợi nhận từ hoạt động kinh doanh là 340 triệu đồng tăng hơn năm 2009 là 315
triệu chiếm 1,260%, đặc biệt công ty có thêm lợi nhuận từ các nguồn khác rất đáng kể là 525
triệu đồng.
12
Nhóm 3
Quá trình thực hiện tổ chức nhập khẩu tại công ty
TNHH Dịch vụ kỹ thuật công nghiệp.Thực trạng và giải pháp.
1.5.5.2 Tỉ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lời của một đồng tài sản được đầu tư, phản ánh hiệu
quả của việc quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Tỷ số này cho biết cứ 100
đồng tài sản ngắn hạn được sử dụng trong sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp. Tỷ số này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn
có hiệu quả.
Năm 2009 tỷ suất lợi nhuận là -0.19, tức công ty lỗ 0.19 đồng trên 100 đồng tài sản bỏ ra.
Đến năm 2010 thì tỷ suất này giảm tăng lên thành 2.79 đồng lợi nhuận, tức tăng 2.98 đồng lợi
nhuận so với năm 2009. Đến năm 2011 tỷ số này giảm xuống còn 0.15 đồng, nghĩa là cứ 100
đồng tài sản sẽ giảm 2,64 đồng lợi nhuận. Điều này cho thấy tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế
chậm hơn tốc độ tăng của tài sản dẫn đến mức độ tăng của tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản giảm.
Trong những năm tới công ty cần nâng cao hơn nữa việc sử dụng tài sản một cách hiệu
quả nhất nhằm tạo ra mức lợi nhuận cao hơn, tức việc sử dụng tài sản hiệu quả hơn.
1.5.5.3 Chỉ tiêu lợi nhuận trên tổng doanh thu (ROS)
Chỉ tiêu này phản ánh công ty thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận trên một đồng doanh
thu thuần. Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp càng cao, biểu hiện qua
các năm như sau:
Năm 2009, cứ một đồng doanh thu thì công ty lỗ 0.05 đồng. Nhưng đến năm 2010, cứ
một đồng lợi nhuận thì công ty thu được 0.6 đồng. Đến năm 2011 thì giảm mạnh chỉ còn 0.03
đồng (giảm 95%). Tỷ suất lợinhuận trên doanh thu đang ở mức thấp công ty cần có biện pháp cải
thiện
1.5.5.4 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí
Đây là chỉ tiêu đánh giá đo lường trực tiếp hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty, phản ánh công ty thu được bao nhiêu đồng doanh thu thuần trên một đồng chi phí đầu
vào bỏ ra trong một năm. Chỉ tiêu này càng lớn nghĩa là trình độ sử dụng các nguồn lực tham gia
vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh càng tốt và ngược lại chỉ tiêu này càng nhỏ thì trình
độ sử dụng các yếu tố chi phí càng kém hiệu quả.
Năm 2009, cứ một đồng chi phí bỏ ra thì công ty thu được 4.29 đồng doanh thu. Con số
này tăng đều qua 2 năm 2010 và 2011 lần lượt là 4.32 và 4.56
1.5.5.5 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Nhóm 3
Quá trình thực hiện tổ chức nhập khẩu tại công ty
TNHH Dịch vụ kỹ thuật công nghiệp.Thực trạng và giải pháp.
Bên cạnh doanh thu từ hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp còn có thêm khoản thu nhập
từ hoạt động tài chính. Doanh thu ổn định, sản phẩm đa dạng cùng đội ngũ nhân viên tinh thông
nghiệp vụ đã làm nên một doanh nghiệp đúng như khẩu hiệu “tinh thông làm nên khác biệt”
ngày một phát triển bền vững.
1.7 Phương hướng phát triển
1.7.1 Đánh giá thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp trong quá trình phát triển
1.7.1.1
Thuận lợi
Việc đặt trụ sở tại TP.HCM đã tạo điều kiện thuận lợi cho công ty trong việc giới thiệu sản
phẩm đến khách hàng cũng như dễ dàng hơn cho các đại lý và khách hàng lui tới xem, mua trực
tiếp các sản phẩm của công ty. Bên cạnh đó công ty đã gầy dựng được bề dày uy tín trong lĩnh
vực cung cấp thiết bị công nghiệp với hàng loạt các đối tác lớn, trở thành nhà cung cấp đáng tin
cậy.
Đội ngũ bán hàng được đào tạo, có kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ là một ưu thế của công
ty đối với các công ty cùng ngành để giới thiệu các mặt hàng, các loại thiết bị phù hợp với từng
nhu cầu của khách hàng, duy trì và mở rộng hình ảnh công ty.
Danh sách các nhà cung ứng uy tín và tên tuổi ở Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc…, cách
thức duy trì các mối quan hệ làm ăn với nhà cung ứng tạo lợi thế cạnh tranh trong lâu dài nhờ
tăng cường các hỗ trợ kịp thời cung ứng được trang thiết bị, phụ tùng ngay khi công ty cần để
cung cấp cho khách hàng và đảm bảo tối đa việc giao hàng đúng theo điều khoản của hợp đồng,
đúng tiến độ cũng như rõ ràng, minh bạch trong các hoạt động giao nhận. Thêm vào đó kinh
Chiến lược hậu mãi, chăm sóc khách hàng chưa được quan tâm và đầu tư đúng mức làm suy
mòn niềm tin của khách hàng truyền thống của công ty. Đó là một yếu tố có thể dẫn đến nguy cơ
mất đi những khách hàng thân thuyết và những đối tác tiềm năng tạo cơ hội mở rộng thêm đối
tác và thị trường mới cho công ty cũng như giảm mất một thế mạnh cạnh tranh so với các công
ty khác.
1.7.2 Định hướng phát triển của doanh nghiệp
Trong điều kiện kinh tế khó khăn, các hoạt động kinh doanh của công ty cần phải có những
định hướng phù hợp tận dụng thế mạnh, giảm thiểu khiếm khuyết để đẩy lùi nguy cơ, mang về
các cơ hội mới cho công ty phát triển. Các chiến lược, định hướng marketing, tăng cường hoạt
động kinh doanh, nâng cao nghiệp vụ xuất nhập khẩu cần được đầu tư đúng mức, phát huy hết
nội lực của công ty theo một phương pháp đúng đắn cho thời điểm, tương lai gần và các giai
đoạn xa hơn.
Cần định hướng, vạch ra chính sách và kế hoạch bán hàng hài hòa dựa trên nhiều yếu tố về
tiềm lực công ty như tài chính, trình độ kỹ thuật, nguồn nhân lực… ; tiết kiệm hiệu quả chi phí
trong nghiệp vụ xuất nhập khẩu, kinh doanh …và nhu cầu thực tế để có thể thu được lợi nhuận
hợp lý.
Xây dựng chính sách kinh doanh, chính sách đào tạo nguồn nhân lực, đội ngũ nhân viên
kinh doanh chuyên nghiệp về kỹ năng, nghiệp vụ để thu hút, thuyết phục tốt hơn để khách hàng
biết và mua sản phẩm của công ty.
17
Nhóm 3
Quá trình thực hiện tổ chức nhập khẩu tại công ty
TNHH Dịch vụ kỹ thuật công nghiệp.Thực trạng và giải pháp.
Xây dựng chính sách hậu mãi tốt, để khách hàng luôn hài lòng vì đã chọn mua sản phẩm của
công ty. Phát triển mở rộng phạm vi hoạt động kinh doanh từ Nam rộng dần ra Bắc để nắm bắt
nhiều cơ hội hơn, nhiều khách hàng hơn bằng cách mở các chi nhánh hoạt động đồng bộ với trụ
Các phương thức thanh toán chủ yếu: Thanh toán bằng L/C và TT
-
Số giấy chứng nhận đăng ký mã số xuất nhập khẩu: 0302611862 do Tổng Cục Hải Quan
TP.HCM cấp ngày 28/06/2012
Giai đoạn 1: Ký kết hợp đồng
Ký kết HĐ
GIÁM ĐỐC
Nhà cung cấp
Chuyển
HĐ
P. KINH DOANH
Chuyển
HĐ
P. KẾ TOÁN
-
Sau khi đã thống nhất giá và điều kiện giao hàng với nhà cung cấp, nhân viên kinh doanh
sẽ lập một bản hợp đồng với những điều kiện đã thống nhất và chuyển cho nhà cung cấp để ký
kết hợp đồng.
Repressented by: Mr.LES MORRIS – Director of the HoChiMinh City Office
The BUYER agrees to purchase from the SELLER as per the following tems and conditions:
1. Commondity – Quantity – Specification
Pos.
Description/Article No.
1
1.1
Control value type 3241-7, consisting of:
Type 3241 Value DN 80: PN 40:
Body: Stainless sleel 1.4408/A 351 CF8M; Flanges with
Raised Face, From B1 DIN EN 1092-1; Kvs 40/Cv 47;
Equal percentage characteristic; Travel 15mm; Plug
with metal material 1.4404/1.4409; Seat with metal
sealing; Packing – PTFE-carbon, spring-loaded; Body
gasket: Graphite seal on metal core made of CrNiMo;
Connecting diameter 30mm; Bonnet made of CrNiMo
steel, Var-ID: 2079488
Type 3277 Pneumatic Actuator
15mm operating travel; diaphragm area 350 cm2;
Diaphragm material NBR; Loading pressure connection:
ISO 228-1 G thread; Bench range 1.4….2.3 bar; Failsale action “Stem extends”, Var-ID: 1010624
Type 3730-3 Electropneumatic Positioner with LCD and
AUTOTUNE, 4..20 mA reference variable, HART
communication, 2 solfware limit switches/1 fault alam
contact; II 2 G EEx ia IIC T6 / II 2 D IP 66 T 80 oC
ATEX; EXPERT plus diagnostics; Hardware version
device index 01; Software version 1.52, Pneum.
1.5
1.6
Quá trình thực hiện tổ chức nhập khẩu tại công ty
TNHH Dịch vụ kỹ thuật công nghiệp.Thực trạng và giải pháp.
Monting unit for Type 3730
Consiting of: Mounting parts for direct attachment to
Type 3277, 240 to 700 cm2 (1400-7453), Var-ID:
1058734
Type 4708-63 Supply Pressure Regulator as connection
block (direct attachment to Type 3277,240…700 cm2);
Connecton thread ISO-228/1, G ¼; Set point range
0.5…6.0 bar, with pressure gauge (connection nickelplated brass); With 2 pressure gauges; Aluminum body;
Filter in black plastic regulator body, Var-ID: 1607407
Mounting unit for Type 4708
For Type 4708-63; Attached to a positioned, Var-ID:
1602097
Total value, CIP Tan Son Nhat Airport, packed
07
07
07
EUR33,431.44
(Say: EURO thirty three thousands four hundreds thirty one and fourty four cents only)
Nhóm 3
Quá trình thực hiện tổ chức nhập khẩu tại công ty
TNHH Dịch vụ kỹ thuật công nghiệp.Thực trạng và giải pháp.
The SELLER will do utmost to deliver the goods as early as possible and to keep the
BUYER informed about the approximate time of shipment.
4. Payment terms
100% total contract value, i.e. EURO. 33,431.44 (Say: EURO thirty three thousands four
hundreds thirty one and fourty four cents only), shall be payable by an Irrevocable Letter
of Credit at sight, issued by Buyer’s bank. This Letter of Credit shall be opened with 15
days after signing the contract, to the Seller as Beneficiary:
MELCHERS TECHEXPORT GmbH
Account No: 1187491
At the Bank: Die Sparkasse Bremen, BLZ: 290 501 01, SWIFT-BIC:
SBREDE 22,
IBAN: DE82 2905 0101 0001 – 187491
Documents required for payment:
a. 1 Airway Bill marked ed to Freight Prepaid, consigned to order and notify the
BUYER
b. Signed Commercial Invoice, in 2 originals and 2 copies.
c. Detailed Packing List, in 2 originals and 2 copies.
d. Certificate of Origin issued by Chamber of Commerce in Germany, in 1 original and
2 coppies.
e. Quantily and Quality Certificate issued by the manufacture, certifying that the supply
commodities are brand-new and comformed to the technical specifications described
in the contact, in 2 originals and 2 copies.
f. Insurance policy, blank endorsed, for 110% of the CIP contract value, covering all
risks, claims payable at HoChiMinh City – Vietnam – in 3 originals.
Special note:
Made into English and Vietnamese with the same value; in 4 originals of which 3 for the Buyer
and 1 for the Seller. In case of contradictions the English version will prevail. The contract is
including annexes. Such annexes are integral parts of the contract.
FOR THE SELLER
ON BE HALF OF
MELCHERS TECHEXPORT GmbH
FOR THE BUYER
IPES
23
Nhóm 3
Quá trình thực hiện tổ chức nhập khẩu tại công ty
TNHH Dịch vụ kỹ thuật công nghiệp.Thực trạng và giải pháp.
Nhận xét hợp đồng nhập khẩu của công ty:
- Đây là hợp đồng nhập khẩu giữa: Bên mua là công ty TNHH Dịch Vụ Kỹ Thuật Công
Nghiệp (INDUSTRIAL PROCESSING ENGINEERING SERVICE CO.,LTD) và Bên bán
là công ty MELCHERS TECHEXPORT GmbH
- Hợp đồng được lập để nhập khẩu: Control value type 3241-7
- Tổng giá trị hợp đồng là: EURO. 33,431.44
- Điều kiện đóng gói: hàng phải được đóng trong kiện gỗ đúng tiêu chuẩn xuất khẩu để
tránh mất mát hay hư hỏng và phù hợp với việc vận chuyển bằng đường hàng không.Một bộ
chứng từ bao gồm packing list, giấy chứng nhận chất lượng và giấy kiểm hoá hàng hoá phải
được đính kèm theo hàng hoá trong quá trình vận chuyển. Nếu hàng hoá bị mất mát, hư hại hoặc
gẫy vỡ do việc đóng gói không đúng quy cách thì người bán sẽ phải chịu trách nhiệm.
- Điều kiện thương mại: CIP Tan Son Nhat Airport (theo Incoterm 2010)
đồng của cả bên mua và bên bán. Tuy nhiên, trong hợp đồng nhập khẩu của công ty không có
kèm theo3 điều khoản sau:
-
Điều khoản Penalty (Phạt)
-
Điều khoản Force majeur (Bất khả kháng)
-
Điều khoản Claim (Vấn đề khiếu nại)
Hợp đồng cần có thêm 3 điệu kiện nêu trên. Nếu như các điều khoản đã được thể hiện trong hợp
đồng đảm bảo cho việc mua bán, thanh toán, giao nhận hàng giữa hai bên được thực hiện theo
đúng yêu cầu của người mua và người bán thì 3 điều khoản về Penalty, Force majeure, và Claim
sẽ giúp cho các bên tham gia hợp đồng đảm bảo thực hiện hợp đồng một cách tốt nhất. Trong
trường hợp có những tranh chấp xảy ra, các bên có thể căn cứ vào những quy định ở 3 điều kiện
này để giải quyết tranh chấp một cách nhanh chóng, tránh việc phải giải quyết tranh chấp bằng
toà án, sẽ gây mất thời gian, tiền bạc của cả hai bên ký hợp đồng và có thể gây ảnh hưởng đến
tình hình kinh doanh chung của cả hai bên.
25