ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG
QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG
QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 340410
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. VŨ VĂN HOẠ
viên Chi cục Thuế quận Đống Đa đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt
quá trình điều tra, thu thập số liệu để thực hiện các nội dung của đề tài
Hà Nội, ngày 20 tháng 08 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hồng Nhung
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ..................................................... i
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................ ii
DANH MỤC HÌNH VẼ ................................................................................. iii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ............................... 4
1.1 Tổng quan nghiên cứu về thuế thu nhập cá nhân.............................. 4
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý thuế thu nhâp cá nhân. ............................... 9
1.3 Tổng quan về quản lý thuế TNCN ..................................................... 10
1.3.1 Khái nhiệm thuế TNCN .................................................................. 11
1.3.2 Vai trò, đặc điểm của quản lý thuế TNCN .................................... 12
1.3.3 Mục tiêu quản lý thuế TNCN ......................................................... 16
1.3.4 Nội dung luật thuế TNCN .............................................................. 18
1.4 Quản lý thuế TNCN ............................................................................. 27
1.4.1 Quản lý thu thuế TNCN ................................................................. 27
1.4.2 Hệ thống chính sách thuế TNCN................................................... 28
1.4.3 nội dung tư pháp ............................................................................. 29
1.4.4 Nội dung quản lý thu thuế TNCN ................................................. 30
1.5 Các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý thuế TNCN ................. 41
3.3.1 Những kết quả đạt được ................................................................. 73
3.3.2 Những hạn chế............................................................................... 77
3.3.3 Nguyên nhân hạn chế..................................................................... 83
CHƢƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN
LÝ THUẾ TNCN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN ĐỐNG ĐA ............................ 88
4.1 Quan điểm cơ bản trong việc hoàn thiện công tác quản lý thuế
TNCN trên địa bàn Quận Đống Đa .......................................................... 88
4.1.1 Đảm bảo đúng Luật thuế, đúng chủ trương chính sách và luật
thuế TNCN nhưng được thích nghi với bối cảnh kinh tế xã hội của đất
nước trong từng giai đoạn lịch sử........................................................... 88
4.1.2 Đảm bảo công bằng xã hội và nguồn thu cho ngân sách nhà nước
................................................................................................................... 89
4.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn
Quận Đống Đa ............................................................................................ 89
4.2.1 Giải pháp về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và nâng cao năng
lực; phẩm chất cán bộ ngành thuế ......................................................... 89
4.2.2 Đầu tư cơ sở hạ tầng, tin học hoá công tác quản lý thuế ............. 92
4.2.3 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế ............. 93
4.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra đối tượng nộp thuế TNCN ........... 97
4.2.5 Tăng cường đôn đốc thuế nợ và cưỡng chế nợ thuế .................. 100
4.3 Kiến nghị ............................................................................................ 100
4.3.1 Đối với Bộ Tài chính và Tổng cục thuế:.................................... 100
4.3.2 Đối với Quận uỷ, HĐND quận, UBND quận Đống ................... 104
4.3.3 Đối với các cơ quan, tổ chức liên quan ..................................... 104
KẾT LUẬN .................................................................................................. 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 107
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 110
Hội đồng nhân dân
5
MST
Mã số thuế
6
NNT
Người nộp thuế
7
NLĐ
Người lao động
8
NSNN
Ngân sách nhà nước
9
QLN
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 : Sơ đồ bộ máy tổ chức chi cục thuế Đống Đa ...........................................54
Hình 1.2 : Sơ đồ quản lý kê khai thuế TNCN ...........................................................62
iii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết chọn đề tài
Quản lý thuế nói chung, quản lý thuế thu nhập cá nhân nói riêng là một
trong những giải pháp quan trọng góp phần cân đối thu, chi ngân sách nhà
nước.
Mặc dù, Luật Thuế TNCN được chuẩn bị, xây dựng khá kỹ lưỡng, lấy ý
kiến rộng rãi của các tầng lớp xã hội từ hơn 3 năm trước khi ban hành, nhưng
khi triển khai Luật vào thực tế cuộc sống, không thể tránh khỏi những bất cập,
vướng mắc nảy sinh đòi hỏi phải nghiên cứu, giải quyết...
Do mật độ dân số ở quận Đống Đa cao, các doanh nghiệp,các hộ kinh
doanh tập chung trên địa bàn quận với số lượng lớn, nên số lượng NLĐ làm
công ăn lương tại các doanh nghiệp phải cấp mã số thuế cá nhân là rất nhiều.
Do vậy việc quản lý MST TNCN của các đối tượng này rất phức tạp. Chính vì
thế, để quản lý được tốt NNT, đội ngũ cán bộ phụ trách bộ phận thuế TNCN
cần có sự chính xác và nghiệp vụ chuyên môn cao. Xuất phát từ những vấn đề
nêu trên, đề tài “Quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn quận Đống
Đa, thành phố Hà Nội” được lựa chọn để nghiên cứu làm luận văn cao học.
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu
Mục tiêu chủ yếu của đề tài này là dựa trên những lý luận cơ bản về quản
lý thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động kinh doanh, tập trung phân tích,
đánh giá thực trạng việc áp dụng thuế thu nhập cá nhân đối với những người
- Góp phần làm rõ thêm cơ sở lý luận về quản lý thuế TNCN;
- Đề xuất những quan điểm và giải pháp cơ bản nhằm tăng cường quản lý
thuế TNCN trên địa bàn Quận Đống Đa thành phố Hà Nội.
- Đánh giá thực trạng về công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn Quận.
2
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, lời cam đoan,lời cảm ơn và kết luận. Bố cục luận
văn gồm 04 chương:
CHƢƠNG 1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản
lý thuế thu nhập cá nhân.
CHƢƠNG 2. Phƣơng pháp nghiên cứu đề tài quản lý thuế thu nhập cá
nhân trên địa bàn quận Đống Đa
CHƢƠNG 3. Thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa
bàn quận Đống Đa
CHƢƠNG 4. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập
cá nhân trên địa bàn quận Đống Đa
3
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
1.1 Tổng quan nghiên cứu về thuế thu nhập cá nhân
Trong những năm gần đây,đã có nhiều công trình nghiên cứu về thuế
TNCN, nói chung đã từng bước được thực hiện ở các trường Đại học và
nghiên cứu của tổng cục thuế.... song cho đến nay chưa có đề tài nào nghiên
cần kết hợp hài hòa các lợi ích kinh tế để tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế; giải quyết hợp lý giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ xã hội; cần đặc
biệt quan tâm đến tàng lớp dân cư có thu nhập thấp và các vùng còn kém phát
triển. Đề xuất một số giải pháp cụ thể về cải cách chính sách tiền lương và
thuế thu nhập cá nhân nhằm điều tiết thu nhập trong xã hội, tiến tới hoàn thiện
chính sách phân phối thu nhập ở nước ta
Góp ý vào dự thảo nghị định về thuế thu nhập cá nhân : Đơn giản, minh
bạch và phù hợp với thực tiễn - Ths: Huỳnh Huy Quế,xuất bản năm 2008: Đề
tài nói về Luật thuế TNCN được kỳ họp thư 2 Quốc hôi khóa XII thông qua
và có hiệu lực thi hành từ 1/1/2009. Bài viết đưa ra một số vấn đề cần xem xét
xung quanh những quuy định trong dự thảo Nghị đinh luật thuế TNCN này:
về đối tượng nộp thuế, về thu nhập chịu thuế…
Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Lâm
Đồng : Luận văn ThS. Kinh doanh và Quản lý: Đỗ Thị Hồng Phương Xuất
bản ĐHKT - 2012. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thuế thu nhập cá
nhân(TNCN), tổng hợp một số kinh nghiệm quản lý thuế TNCN ở một số
quốc gia trên thế giới để rút ra những kinh nghiệm trong quản lý thuế TNCN
cho Việt Nam. Phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế TNCN
trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng nhằm làm rõ những kết quả đã đạt được và nêu
lên những hạn chế còn tồn tại. Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn
thiện công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
5
Quản lý thuế thu nhập cá nhân tại tỉnh Lâm Đồng : Luận văn ThS. Kinh
doanh và quản lý: Nguyễn Vũ Việt Anh- NXB ĐHKT - 2012 . Hệ thống hóa lý
luận về quản lý thuế, quản lý thuế Thu nhập cá nhân. Phân tích nguồn thu
thuế Thu nhập cá nhân, đánh giá thực trạng về quản lý thuế Thu nhập cá nhân
ở tỉnh Lâm Đồng. Đề xuất các giải pháp: Đẩy mạnh và thực hiện triệt để hơn
Quảng Ngãi, góp phần hoàn thiện các quy định của pháp luật về thuế thu nhập
cá nhân cũng như thực hiện việc thu thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam có
hiệu quả.
Thực trạng pháp luật thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam hiện nay và
phương hướng hoàn thiện ThS: Trần Vũ Hải năm XB 2007: Trình bày những
đặc trưng cơ bản của thuế thu nhập cá nhân (TNCN) ở Việt Nam: hướng đến
những cá nhân có thu nhập cao; không áp dụng với thu nhập có nguồn gốc
kinh doanh cá nhân... Thực tiễn thi hành pháp luật thuế TNCN: thành tựu và
hạn chế. Giới thiệu những hạn chế, phương hướng hoàn thiện pháp luật thuế
TNCN.
Giải pháp chống lách thuế, hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Ths:
Lê Hà Diễm Chi. bài viết này nói về Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) có hiệu
lực từ ngày 1/1/2009 đã mở rộng thêm nhiều loại thu nhập, như thu nhập từ
hoạt động kinh doanh, thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản
(BĐS)... Thực tế hơn một năm thực hiện cho thấy vẫn còn hiện tượng lách
thuế TNCN nói chung và thuế TNCN trong hoạt động chuyển nhượng BĐS
nói riêng. Bài viết điểm mặt cách lách thuế, gian lận thuế TNCN trong hoạt
động chuyển nhượng BĐS thời gian qua và đề xuất giải pháp chống hiện
tượng "lách thuế" này.
Thực tiễn thực hiện pháp luật về thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh
Quảng Ngãi : Luận văn ThS: Nguyễn Thị An - XN khoa luật- năm 2004:
Tổng quan về thuế thu nhập cá nhân, chỉ ra được vai trò quan trọng của luật
thuế thu nhập cá nhân. Nghiên cứu những quy định cụ thể của Luật thuế thu
7
nhập cá nhân, đánh giá được kết quả thực hiện cũng như mặt hạn chế trong
quá trình thực hiện luật thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Đưa ra định hướng và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện các quy định của
trong Điều 19 Luật thuế thu nhập cá nhân, nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của các cá nhân, đảm bảo sự bình đẳng trong gia đình và sự công bằng
xã hội.
Tóm lại: Các công trình nghiên cứu trên đã đề cập tới nhiều khía cạnh
khác nhau của thuế TNCN. Tuy nhiên các công trình này chủ yếu viết về đăc
trưng chung ,thực tiễn về thuế TNCN….Còn đề tài này Phân tích thực trạng
quản lý thuế thu nhập cá nhân, Đưa ra các quan điểm, các giải pháp hoàn
thiện và nâng cao hiệu quả quản lý thuế thu nhập cá nhân tại quận Đống Đa
trong thời gian tới. Đánh giá thực trạng về công tác quản lý thuế TNCN trên
địa bàn Quận Đống Đa.
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý thuế thu nhâp cá nhân.
Những năm qua, nền kinh tế của Việt Nam đã từng bước hội nhập và phát
triển cùng các nước trong khu vực và trên thế giới. Cùng với sự hội nhập và
phát triển về kinh tế, hệ thống chính sách thuế cũng đã từng bước được sửa
đổi, bổ sung hoàn thiện, phù hợp với thông lệ quốc tế, thể hiện tốt vai trò là
công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô có hiệu quả của Nhà nước đối với nền kinh
tế, trong đó việc ban hành và áp dụng Luật Thuế TNCN số 04/2007/QH12 (có
hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009) là một bước tiến khá quan trọng trong
cải cách chính sách thuế thu nhập nói riêng và chính sách thuế nói chung của
Việt Nam.
Qua 3 năm thực hiện, Luật thuế TNCN đã đạt được những mục tiêu đề ra
khi ban hành Luật, như đã bao quát và mở rộng được đối tượng nộp thuế, đối
tượng chịu thuế; Động viên hợp lý thu nhập của dân cư, góp phần đảm bảo
công bằng xã hội; Góp phần đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước và từng
9
bước góp phần thực hiện kiểm soát thu nhập của dân cư. Tuy nhiên, bên cạnh
những kết quả đạt được, do sự biến động nhanh của nền kinh tế nên một số
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu …
+ Thuế trực thu là các thứ thuế trực tiếp huy động một phần thu nhập của
các đối tượng có nghĩa vụ nộp thuế. Đặc điểm cơ bản của thuế trực thu là đối
tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế là một. Nó đánh trực tiếp vào người
nộp thuế, tức là người có thu nhập chịu thuế làm giảm phần thu nhập của họ.
Ở đây không có hiện tượng chuyển giao gánh nặng thuế cho người khác chịu.
Ở nước ta, đó là các thứ thuế như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế TNCN,
thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Trong các loại thuế trực thu, thuế TNCN ngày càng đóng vai trò quan
trọng trong việc tạo nguồn thuế đối với NSNN.
1.3.1 Khái nhiệm thuế TNCN
Bất kỳ một quốc gia nào có nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trường
đều coi thuế TNCN là một sắc thuế có tầm quan trọng lớn trong việc huy
động nguồn thuế cho ngân sách và thực hiện công bằng xã hội.
Vậy ta có khái niệm về thuế TNCN như sau: “thuế TNCN là một loại thuế
trực thu đánh vào thu nhập thực nhận của các cá nhân trong một năm, từng
tháng hoặc từng lần phát sinh nhập”.
Như vậy, thuế TNCN đã được xếp loại dựa theo tính chất điều tiết, đồng
thời đã đưa ra đối tượng tính thuế. Tuy nhiên đối tượng tính thuế không phải
là mọi khoản thu nhập mà nó được quy định riêng trong chính sách thuế
TNCN của mỗi quốc gia.
Thuế TNCN ở Việt Nam ra đời năm 1990 dưới dạng “Pháp lệnh thuế thu
nhập đối với người có thuế nhập cao”. Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người
có thu nhập cao trải qua 6 lần sửa đổi, bổ sung vào các năm 1992, 1994, 1997,
11
1999, 2001 và 2004 để phù hợp với những thay đổi về kinh tế - xã hội. Đến
năm 2014 thì Luật thuế TNCN ra đời thay thế cho Pháp lệnh thuế thu nhập
trú tại nhiều nơi làm cho việc xác định thu nhập tính thuế rất khó.
+ Việc đánh thuế TNCN thường áp dụng theo nguyên tắc thuế suất lũy
tiến từng phần tức phần thu nhập tăng thêm càng cao thì sẽ phải tính thuế suất
càng cao. Đặc điểm này xuất phát từ vai trò chủ yếu của thuế TNCN là điều
tiết mạnh người có thu nhập cao, góp phần thực hiện công bằng xã hội.
+ Xét về góc độ kinh tế, thuế TNCN có tính trung lập cao hơn so với các
loại thuế khác vì việc tăng hay giảm thuế TNCN hầu như không kéo theo
những biến đổi về cơ cấu kinh tế.
1.3.2.2 Vai trò của quản lý thuế TNCN
Thuế TNCN vừa mang các vai trò chủ yếu của thuế nói chung, vừa có các
vai trò riêng mà các loại thuế khác không có được.
a/ Đối với nền kinh tế - xã hội:
- Tạo lập nguồn tài chính cho NSNN
Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích
công cộng; trong đó thuế TNCN là một trong những bộ phận quan trọng cấu
thành hệ thống thuế nói chung nên cũng góp một phần quan trọng để tạo
nguồn tài chính cho nhà nước. Thuế TNCN được tính với diện rộng, khả năng
tạo nguồn thuế cho ngân sách rất lớn. Bên cạnh đó, thuế TNCN tác động trực
tiếp vào thu nhập của dân cư mà bất kỳ ai cũng đều mong muốn và cố gắng có
thu nhập ngày càng cao để nâng cao đời sống vật chất, tinh thần. Thuế TNCN
luôn có sự gia tăng cùng với sự tăng lên của thu nhập bình quân đầu người. Ở
các Quận trên địa bàn thành phố, thuế TNCN chiếm tỷ trọng tương đối lớn
trên tổng số thuế NSNN (chiếm19,5% đến 20,5%); các quận đang phát triển
thuế TNCN chiếm khoảng 7%. Ở quận Đống Đa thuế TNCN chiếm khoảng
4,2% trên tổng số thu thuế, phí,lệ phí.
13
- Góp phần thực hiện công bằng xã hội
được từ việc thực hiện các hành vi bất hợp pháp hoặc bằng cách lợi dụng
những kẽ hở của pháp luật mà Nhà nước không kiểm soát được như tham ô,
nhận hối lộ, trốn tránh thuế, buôn bán hàng quốc cấm, lừa đảo chiếm đoạt tài
sản của nhà nước và công dân... Những hành vi này ảnh hưởng rất xấu đến
đời sống kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Phải kết hợp hữu hiệu nhiều biện
pháp để ngăn chặn và chống lại những hành vi trên. Một trong số các biện
pháp ngăn chặn đó thì phải kể đến vai trò của quản lý thuế TNCN.
Khi có dấu hiệu nghi ngờ về sự chênh lệch giữa thu nhập thực tế và thu
nhập khai báo, cơ quan thuế sẽ cùng các cơ quan chức năng tiến hành xác
minh, làm rõ những khoản chênh lệch đó và nguồn gốc của chúng. Chính nhờ
những quy định chặt chẽ về kê khai thu nhập mà rất nhiều khoản thu nhập có
nguồn gốc bất minh được làm sáng tỏ và trở thành bằng chứng giúp cơ quan
điều tra xác định được tội phạm. Như vậy, trong quá trình quản lý thuế nộp
thuế TNCN, nhà nước có thể phát hiện những khoản thu nhập bất hợp pháp.
b/ Đối với hệ thống thuế:
- Góp phần khắc phục nhược điểm của một số loại thuế khác
Một số loại thuế gián thu (thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế
xuất nhập khẩu), khi tiêu thụ cùng một lượng hàng hoá, mọi người không
phân biệt giàu nghèo đều phải chịu thuế như nhau. Các loại thuế này đều có
nhược điểm là có tính luỹ thoái và ảnh hưởng đến người nghèo nhiều hơn
người giàu. Như vậy thuế gián thu chưa đảm bảo tính công bằng theo chiều
dọc. Nếu tính thuế TNCN theo phương pháp luỹ tiến từng phần sẽ góp phần
chỉ tác động đến người có thu nhập cao khắc phục được nhược điểm này.
- Góp phần hạn chế sự thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp thường tồn tại cả thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế
TNCN. Giữa hai loại thuế này luôn luôn tồn tại mối quan hệ gắn bó với nhau.
Trong trường hợp doanh nghiệp kê khai cao hơn thực tế những chi phí phải
15