MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT.............................................................................................3
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................................................................4
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ.......................................................................................................................5
PHẦN MỞ ĐẦU.........................................................................................................................................5
7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu:......................................................................................8
7.1. Phương pháp luận: ..........................................................................................................................8
7.1.1. Phương pháp luận chung..........................................................................................................8
7.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể.......................................................................................................8
7.2.1. Phương pháp định lượng: ........................................................................................................8
7.2.2 Phương pháp định tính:.............................................................................................................9
7.2.2.1. Phương pháp phân tích tài liệu:.........................................................................................9
7.2.2.2. Phương pháp phỏng vấn sâu: ............................................................................................9
8. Giả thuyết nghiên cứu và khung lý thuyết.............................................................................................10
8.1. Giả thuyết nghiên cứu:...................................................................................................................10
8.2. Khung lý thuyết:..............................................................................................................................10
1.2.Lý thuyết áp dụng................................................................................................................................11
1.3.Khái niệm công cụ:...........................................................................................................................11
1.3.1.Giáo dục: ..................................................................................................................................11
1.3.2.Giới tính: ..................................................................................................................................12
1.3.3.Giáo dục giới tính:.....................................................................................................................12
1.3.4.Nhu cầu: ...................................................................................................................................13
1.3.5.Nhận thức:................................................................................................................................13
Chương 2. THỰC TRẠNG VỀ VẤN ĐỀ NHẬN THỨC VÀ NHU CẦU CỦA SINH VIÊN ĐHKHXH và
NV VỀ VẤN ĐỀ GDGT...........................................................................................................................15
2.2.Tổng quan đề tài nghiên cứu:..........................................................................................................15
1
2.3.Nhận thức của sinh viên ĐH KHXH và NV về vấn đề GDGT hiện nay. ..............................................18
VTN-TN: Vị thành niên- Thanh niên.
KHHGĐ: Kế Hoạch Hóa Gia Đình.
TD: tình dục.
QHTD: Quan hệ tình dục.
QHTD AT: Quan hệ tình dục an toàn.
GDGT: Giáo dục giới tính.
HS,SV: Học sinh, sinh viên.
ĐH KHXH và NV: Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn
SKSS: Sức khỏe sinh sản.
2
10. CLB: câu lạc bộ.
DANH MỤC CÁC BẢNG
2.1. Bảng số liệu thể hiện mức độ hiểu biết đầy đủ kiến thức về QHTD AT giữa sinh viên các khóa thuộc
trường KHXH & NV (đơn vị %)............................................................. Error: Reference source not found
2.2......Bảng số liệu thể hiện nhu cầu tham gia các CLB, tổ, đội, nhóm cung cấp các kiến thức GDGT, CS
SKSS giữa sinh viên các khóa trong nhà trường (đơn vị %)....................Error: Reference source not found
3
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
2.1. Biểu đồ thể hiện cơ cấu số người biết đến khái niệm GDGT, CS SKSS....Error: Reference source not
found
2.2. Biểu đồ thể hiện mức độ nhận thức đầy đủ kiến thức về QHTD AT. Error: Reference source not found
2.3. Biểu đồ thể hiện mức độ hiểu biết đầy đủ kiến thức về QHTD AT giữa nam sinh viên và nữ sinh viên
ý là tỷ lệ các ca nạo hút thai ở độ tuổi từ 15- 19, trong đó 60- 70% là học sinh, sinh viên.
Theo thống kê của bệnh viện Phụ Sản Trung ương, Bác sĩ Nguyễn Thị Hồng
Minh(Giám đốc Trung tâm tư vấn sức khỏe sinh sản và KHHGĐ) cung cấp tính trong
5
năm 2009, bệnh viện đã giải quyết 5000 trường hợp thai nhi từ 5- 12 tuần tuổi bằng
phương pháp hút chân không. Trong đó, 28% là số ca bệnh nhân dưới 24 tuổi, bác sĩ cho
biết thêm có tới 3% số ca VTN có tiền sử từ 2 lần. Cũng trong năm 2009, Bệnh Viện Phụ
Sản Hà Nội đã giải quyết 17 241 trường hợp, trong đó có 31, 3% bệnh nhân dưới 24 tuổi
với 5403 ca. Chỉ tính riêng trong 3 tháng đầu năm 2010 ở đây đã tiến hành thủ thuật cho
60/ 1730 ca dưới 19 tuổi. Tuy nhiên theo một số bác sĩ tư vấn và theo dõi, con số này
thực tế còn có thể lớn hơn vì các em thường đội tuổi lên để không phải nhờ người bảo
lãnh.
Theo số liệu chính thức về điều tra quốc gia về TN và VTN thì có tới, 7,6 % số
VTN-TN có quan hệ tình dục( QHTD) trước hôn nhân. Tuổi QHTD trung bình đầu tiên
của TN Việt Nam là 19, 6 tuổi. 66, 7% con trai chấp nhận QHTD trước hôn nhân. Năm
2009, báo cáo tình hình nhiễm HIV/AIDS có tới 144.483 người nhiễm HIV. Số người
nhiễm HIV chủ yếu ở 2 thành phố: Hà Nộivà Tp.HCM. Số tuổi nhiễm HIV/AIDS ở Hà
Nội ngày càng được trẻ hóa: 75% tổng số người có tuổi đời dưới 30 tuổi mà con đường
lây nhiễm chủ yếu là QHTD khôngan toàn.
Gõ từ khóa “có cần thiết phải GDGT cho trẻ” trên trang Google có đến gần 5,1
triệu kết quả cho thấy sự quan trọng, cấp thiết của GDGT hiện nay. Cũng trên trang này
có hơn 8, 2 triệu kết quả thể hiện các ý kiến, góp ý về độ tuổi bắt đầu thực hiện việc
GDGT.
Rõ ràng GDGT là vấn đề đang được quan tâm, và có tầm quan trọng đối với lứa
tuổi học sinh, sinh viên hiện nay. Vì vậy, nhóm chúng tôi quyết định nghiên cứu đề tài:
“nhận thức và nhu cầu của sinh viên về vấn đề giáo dục giới tính” (nghiên cứu trường
hợp tại trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn).
5.
Nhiệm vụ nghiên cứu:.
Tìm hiểu nhận thức của sinh viên về vấn đề GDGT.
Nhu cầu của sinh viên về GDGT.
Tìm hiểu các yếu tố tác động đến GDGT.
6. Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu.
6.1. Đối tượng nghiên cứu:
Thực trạng nhận thức, nhu cầu của sinh viên về GDGT.
6.2.
Khách thể nghiên cứu:
Sinh viên trường Đại học KHXH và NV- ĐHQG Hà Nội.
6.3.
Phạm vi nghiên cứu:
Không gian: ĐH KHXH và NV.
Thời gian: tháng 10/ 2012.
7
7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu:
7.1. Phương pháp luận:
7.1.1. Phương pháp luận chung.
Vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng Marxist về CNDVBC. Chủ nghĩa
duy vật biện chứng thể hiện với tính cách là phương pháp luận khoa học để nhận thức và
giải thích các hiện tượng và các quá trình của đời sống xã hội trong mối liên hệ và phụ
thuộc lẫn nhau có tính quy luật giữa chúng, đi tìm nguồn gốc của các quá trình xã hội ở
trong những mâu thuẫn biện chứng khách quan nội tại của chúng.
(Nxb trẻ, năm 1997).
Bài viết : “giáo dục giới tính cho vị thành niên- nhìn từ một điểm trường”của
Ngọc Duyệt.
Đề tài: “tìm hiểu nhận thức về giáo dục giới tính tại cấp trung học cơ sở ở khu vực
nông thôn” (trường hợp nghiên cứu là Trường Hợp Hòa- Tam Dương –Vĩnh Phúc).
7.2.2.2. Phương pháp phỏng vấn sâu:
Phương pháp này được thực hiện để thu thập thông tin định tính, nhằm làm phong
phú thêm cho những thông tin định lượng. Đặc biệt phương pháp này tập trung vào
9
những ý kiến của thầy cô giáo và ý kiến của đối tượng sinh viên về vai trò của gia đình,
nhà trường, các phương tiện truyền thông đại chúng trong GDGT. Phỏng vấn sâu được
tiến hành với số lượng là 5 mẫu. Qua đó quan sát thái độ cử chỉ của người được phỏng
vấn khi trả lời vấn đề nghiên cứu và giúp tìm hiểu rõ hơn, sâu hơn về nhận thức và nhu
cầu của sinh viên về vấn đề GDGT. Trong phỏng vấn sâu, chúng tôi sử dụng phương
pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện.
8. Giả thuyết nghiên cứu và khung lý thuyết.
8.1. Giả thuyết nghiên cứu:
Phần lớn sinh viên chưa có nhận thức đầy đủ về GDGT.
Đa số sinh viên đều có nhu cầu tìm hiểu các kiến thức về GDGT.
Truyền thông đại chúng là yếu tố có tác động lớn nhất đến đến nhận thức và nhu cầu của
SV về GDGT.
8.2. Khung lý thuyết:
Điều kiện kinh tế- văn hóa- xã hội
PHẦN NỘI DUNG
10
hội nhằm duy trì và phát triển xã hội loài người. Tuy nhiên, thế hệ sau không phải chỉ
lĩnh hội toàn bộ những kinh nghiệm của thế hệ trước để lại mà còn bổ sung, làm phong
11
phú thêm những kinh nghiệm của loài người – đó là quy luật của sự tiến bộ xã hội- là
hiện tượng đặc trưng của xã hội loài người.
Theo Nguyễn Sinh Huy và Nguyễn Văn Lê ( Giáo dục học đại cương, NXB Giáo
dục,1999) Giáo dục theo nghĩa hẹp: “bao gồm quá trình hoạt động nhằm tạo ra cơ sở
khoa học của thế giới quan, lý tưởng đạo đức, thái độ thẩm mỹ đối với hiện thực của con
người, kể cả việc phát triển nâng cao thể lực. Quá trình này được xem là một bộ phận của
quá trình giáo dục tổng thể, kết quả không chỉ xem xét về ý thức mà căn cứ trên hành vi,
thói quen, hiểu biết của trình độ phát triển (cao hay thấp) của trình độ có giáo dục của
mỗi người” [5.Tr11].
1.3.2.Giới tính:
Giới tính là một thuật ngữ khoa học bắt nguồn từ môn Sinh vật học dùng để chỉ sự
khác biệt về sinh học giữa nam và nữ. Đó là sự khác biệt phổ thông và không thể thay đổi
được (Mọi người đàn ông đều có những đặc điểm chung về giới tình và mọi người phụ
nữ đều có những đặc điểm chung về giới tính).
Con người sinh ra đã có những đặc điểm về giới tính và đặc điểm này tồn tại trong
suốt cuộc đời. Giới tính là sự khác biệt sinh học giữa nam và nữ. Mỗi người đều mang
một giới tính, nghĩa là khi sinh ra đã mang giới tính là nam hay nữ. Những quy định này
đều dựa trên một số tố chất đặc thù khiến ta có thể phân biệt được giới tính của mỗi giới
1.3.3.Giáo dục giới tính:
Giáo dục giới tính là một bộ phận hữu cơ của giáo dục đời sống gia đình, giúp thế
hệ trẻ: Có những hiểu biết cơ bản về các đặc điểm giới tính, về quá trình sinh sản ở
người, về các bệnh lây lan do quan hệ tình dục bừa bãi. Có ý thức và biết đánh giá đúng
đắn hành vi của mình và của người khác trong mối quan hệ với người khác giới, xây
dựng đúng đắn tình bạn, tình yêu chân chính. Chuẩn bị về mặt tâm lý và thực tiễn cho
người hiểu biết về thế giới xung quanh. Quá trình nhận thức là để tích lũy kinh nghiệm từ
đó cải tạo thế giới.
Như vậy, nhận thức là sự phản biện biện chứng thế giới khách quan vào trong bộ
óc của con người, là quá trình xâm nhập ý chí con người vào hiện thực làm cho hiện thực
13
chịu sự chi phối của chủ thể và quá trình nhận thức chính là quá trình con người làm
phong phú thêm tri thức bằng những tri thức mới.
Nhận thức nảy sinh, bộc lộ và phát triển trong sự tương tác giữa chủ thể nhận thức và
khách thể nhận thức trong quá trình phản ánh hiện thực khách quan.
Chủ thể nhận thức là con người, nhận thức của con người bị chi phối bởi các yếu
tố: nhu cầu lợi ích, truyền thống văn hóa dân tộc, điều kiện kinh tế- xã hội, các tri thức
được truyền lại từ thế hệ trước đối với các cá nhân, đặc điểm tâm sinh lý, trình độ phát
triển cụ thể của mỗi cá nhân về mặt sinh học,....
Khách thể nhận thức: là đối tượng mà nhận thức hướng vào, khách thể nhận thức
không đồng nhất với thế giới vật chất vì khách thể nhận thức không những chỉ hướng vào
thế giới vật chất mà còn hướng vào thế giới tinh thần.
Khách thể nhận thức của nghiên cứu này là các hoạt động giáo dục giới tính bao
gồm: nội dung GDGT, công tác tuyên truyền giáo dục,...giữa chủ thể nhận thức và khách
thể nhận thức có mối quan hệ biện chứng không thể tách rời trong quá trình nhận thức.
Khách thể nhận thức được phản ánh mang đậm tính cá nhân thông qua cảm giác, tri giác,
trí nhớ, tư duy, tư tưởng,... làm cho chủ thể nhận thức có thái độ, tình cảm đối với khách
thể nhận thức và hành động tương ứng. Hoạt động xã hội và nhận thức có mối quan hệ
biện chứng. Cội nguồn của nhận thức là tính tích cực hoạt động, hiệu quả hoạt động phụ
thuộc vào nhận thức. V.I Leenin đã viết: “ Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng
đến thực tiễn đó là con đường biện chứng của nhận thức chân lý, của sự nhận thức thực
tại khách quan”.
Như vậy, theo cách hiểu của nhóm chúng tôi, khái niệm Nhận thức là sự phản ánh
Với lối sống hiện nay, một bộ phận không nhỏ vị thành niên, thanh niên đã có
QHTD trước hôn nhân, tăng tình trạng nạo phá thai… những vấn đề này đe dọa trực tiếp
đến SKSS của lớp trẻ Việt Nam. Đã có rất nhiều những nghiên cứu cũng như những đề
tài liên quan đến vấn đề TD và SKSS của thế hệ trẻ.
“ Báo cáo kết qủa cuộc khảo sát tìm hiểu kiến thức, thái độ và SKSS tuổi VTN”do Khuất
Thu Hồng thực hiện theo yêu cầu của UNFPA và sở Giáo dục Khánh Hòa. Cuộc khảo sát
được thực hiện tại sáu trường THCS và THPT, thời gian thu thập thông tin từ 4-1999 đến
15
tháng 5. Đối tượng là học sinh lớp 8 đến lớp 12 (gồm 360 em) và 350 cha mẹ của các em
học sinh. 60 giáo viên bộ môn đã từng tham gia giảng dạy giáo dục giới tính và SKSS
cùng đại diện ban giám hiệu, Giáo viên chủ nhiệm và giáo viên phụ trách Đoàn, Đội.
Chọn mẫu ngẫu nhiều tầng theo chủ định, nguyên tắc chọn mẫu ngẫu nhiên được thực
hiện ở giai đoạn cuối. Công cụ khảo sát là bộ bảng hỏi được thiết kế riêng cho từng nhóm
đối tượng. Nghiên cứu đã đưa ra những thông tin cơ bản về kiến thức, thái độ, thực trạng
và hành vi liên quan đến SKSS của một bộ phận học sinh, phu huynh và của giáo viên ở
Tỉnh Khánh Hòa.
Một nghiên cứu nữa về “ Khảo sát đánh giá về kiến thức, thái độ và thực hành của
Thanh niên Hải Phòng với các vấn đề liên quan đến SKSS” của Trần Thị Trung Chiến và
cộng sự. Nghiên cứu này được thực hiện tại 20 xã/ phường thuộc thành phố Hải Phòng
với đối tượng thanh thiếu niên từ 15-24 tuổi. Phương pháp định lượng được sử dụng là
chủ yếu. Theo kết quả nghiên cứu, nhìn chung nhận thức của thanh thiếu niên vẫn chưa
đầy đủ, còn nhiều thiếu hụt về kiến thức về hiểu biết sinh lý, biện pháp tránh thai, QHTD
và các bệnh lây lan qua đường tình dục.
Đề tài nghiên cứu “hành vi tình dục và kiến thức tình dục an toàn của học sinh
THPT trên địa bàn Hà Nội hiện nay” (nghiên cứu trường hợp tại trường PTTH Phan
Đình Phùng- Quận Ba Đình- Hà Nội). Nguyễn Thanh Vân, Luận văn Thạc Sỹ Xã hội
học, 2008. Kết quả cho thấy đa số các em học sinh đều cho rằng QHTD trước hôn nhân là
không thể chấp nhận được (57,4%), chỉ có 28,4% có thể chấp nhận được hành vi này và
trạng đáng lo ngại về nạo phá thai ở lứa tuổi này ở Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu là
điều tra bảng hỏi Anket, phương pháp thu thập thông tin thứ cấp và sơ cấp (phỏng vấn
sâu và thảo luận nhóm) với 20 mẫu điều tra ngẫu nhiên ở mỗi lớp học từ lớp 6 đến lớp 9.
Kết quả thu được: thực trạng nhận thức về giới tính: 60 phiếu hỏi đưa ra thì 60% trong đó
đã được tiếp xúc với những thông tin về giáo dục giới tính. Tuy nhiên mối quan tâm về
giáo dục giới tính thì có sự khác nhau: 35,5% chọn về phát triển thể chất tâm sinh lý, 9%
chọn quan hệ giữa con trai và con gái có thể có thai, 6% chọn tác động xấu của việc nạo
phá thai tới sức khỏe, 5% chọn những hành vi thủ dâm, 3% chia đều cho hai phương án là
các bệnh lây lan qua đường tình dục và biện pháp tránh thai. Về nhu cầu được trang bị
17
đầy đủ kiến thức giáo dục giới tính là 88,3% đồng ý, trong đó 68,3% đông ý với nội dung
nên tự tìm hiểu, trao đổi thẳng thắn về các vấn để giới tính. Tỉ lệ đồng ý với nội dung
QHTD trước hôn nhân là điều tồi tệ trái với đạo đức, truyền thống văn hóa của người dân
Việt Nam được lựa chọn nhiều nhất với 46,7% so với 18,3% là không đồng ý. Đánh giá
về tầm quan trọng của nhà trường trong giáo dục giới tính: 86,7% là rất quan trọng,
11,7% là quan trọng, 3,3% là hoàn toàn không quan trọng.
2.3.Nhận thức của sinh viên ĐH KHXH và NV về vấn đề GDGT hiện nay.
2.3.1 Nhận thức của sinh viên ĐH KHXH và NV về kiến thức QHTD AT
Mức độ biết đến các khái niệm GDGT, CS SKSS của SV KHXH và NV
2.1. Biểu đồ thể hiện cơ cấu số người biết đến khái niệm GDGT, CS SKSS.
Qua biểu đồ trên ta thấy đa số SV trường ĐH KHXH và NV bước đầu đã biết đến
các khái niệm: GDGT, SKSS,QHTD AT… thông qua các phương tiện truyền
thông đại chúng, các môi trường xã hội hóa: gia đình, bạn bè, nhà trường…
Qua phiếu trưng cầu ý kiến có tới 94,2% SV đã từng biết đến các khái niệm này và
chỉ co 5,8% chưa từng biết đến các khái niệm trên.
18
19
III
IV
Tỉ lệ
11,1
15,4
16,7
19,0
Bảng số liệu thể hiện mức độ hiểu biết đầy đủ về khái niệm TDAT giữa SV các
khóa là không đồng đều. SV năm thứ 4 có hiểu biết đầy đủ hơn so với SV năm thứ
nhất, thứ 2 và thứ 3 với mức độ hiểu biết là 19,0%, trong khi SV năm nhất là
11,1%.
2.3. Biểu đồ thể hiện mức độ hiểu biết đầy đủ kiến thức về QHTD AT giữa nam
sinh viên và nữ sinh viên trường KHXH &NV (đơn vị %).
Qua biểu đồ ta thấy, tương quan nam nữ về mức độ hiểu biết đầy đủ kiến thức
QHTD AT giữa SV các năm. Nữ có nhận thức đầy đủ với tỉ lệ 17,9%, cao hơn so
với 12,5% số nam có nhận thức đầy đủ kiến thức về QHTD AT. Bên cạnh đó, có
đến 87,5% số nam SV có nhận thức không đầy đủ về kiến thức QHTD AT.
Qua số liệu trên ta thấy được mối tương quan trong nhận thức giữa nam và nữ về
kiến thức về QHTD AT. Cả SV nam và nữ đều chưa có hiểu biết đầy đủ về QHTD
22
Nhận xét: Biểu đồ trên cho thấy mức độ hiểu biết của sinh viên nam về các con
đường lây nhiễm HIV/AIDS là cao hơn nữ giới, tới 1,2 lần. Tỉ lệ sinh viên nam
nhận thức chưa đầy đủ là 29,2% trong khi đó tỉ lệ sinh viên nữ nhận thức chưa đầy
đủ tới 42,9%.
2.7. Biểu đồ thể hiện nhu cầu tham gia các CLB, tổ, đội, nhóm có liên quan đến
kiến thức GDGT, CS SKSS trong nhà trường.
Nhận xét: Nhu cầu tham gia các tổ, đội nhóm liên quan đến GDGT và chăm sóc SKSS
vẫn còn thấp. Trong khi không có nhu cầu là 72.2%, thể hiện hoạt động GDGT chưa thu
hút sự quan tâm của các bạn trẻ. Đặt ra yêu cầu đối với các CLB kết hợp với việc tuyên
truyền để thu hút sự quan tâm vào các CLB về GDGT.
2.3.
Bảng số liệu thể hiện nhu cầu tham gia các CLB, tổ, đội, nhóm cung cấp các
kiến thức GDGT, CS SKSS giữa sinh viên các khóa trong nhà trường (đơn vị
%)
Sinh viên khóa
Có nhu cầu
Không có nhu cầu
I
33,3
66,7
II
30,6
sóc SKSS trở thành một môn học chính thức trong nhà trường với tỉ lệ chiếm tới 89%.
Chỉ có 11% sinh viên cho rằng là không cần thiết
25