TỪ TRÁI NGHĨA
Ngữ văn 7
TaiLieu.VN
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Thế nào là từ đồng nghĩa.
TaiLieu.VN
Nối cột A với cột B để tạo thành các
cặp từ đồng nghĩa?
A
TaiLieu.VN
B
a. Đất nước
1. Tổ quốc
b. To lớn
2. Bảo vệ
c. Trẻ em
THẾ NÀO LÀ TỪ TRÁI NGHĨA:
1. Ví dụ:
a.
TỪ TRÁI NGHĨA
Ví dụ 1
Em hãy tìm các cặp từ
trái nghĩa trong hai
bài thơ ?
Cơ sở chung của
những cặp từ trái
nghĩa đó là gì ?
Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
Trẻ đi, già trở lại nhà,
Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương
Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.
Gặp nhau mà chẳng biết nhau,
Trẻ cười hỏi: “Khách từ đâu tới làng”.
Trái nghĩa dựa trên cơ sở về tuổi tác.
TaiLieu.VN
Bài 10 - tiết 39
Đi
TỪ TRÁI NGHĨA
Trở lại
Trái nghĩa dựa trên cơ sở về sự tự
di chuyển khỏi nơi xuất phát hay
quay trở lại nơi xuất phát.
TaiLieu.VN
Bài 10 - tiết 39
TỪ TRÁI NGHĨA
Kết luận 1
• Các từ trái nghĩa là các từ có
nghĩa trái ngược nhau dựa
trên một cơ sở chung nào
đó.
TaiLieu.VN
Dựa trên
cơ sở
chung là
nêu lên
tính chất
của sự vật.
Bài 10 - tiết 39
TỪ TRÁI NGHĨA
Hãy tìm các từ trái nghĩa với từ “lành” trong các trường
hợp sau:
Quần áo lành
Món ăn lành
Tính lành
Bát lành
TaiLieu.VN
Quần áo rách
Món ăn độc
Tính ác độc
Bát vỡ
Bài 10 - tiết 39
TaiLieu.VN
Ngẩng
Cỳi
Tác dụng: Khắc hoạ hai hành động
trái ngược nhau thể hiện tình yêu
quê hương thường trực sâu nặng
trong tâm hồn nhà thơ.
Đi
Trở lại
Trẻ
Gìa
Tác dụng:Thể hiện thời gian xa cách đằng
đẵng và tình cảm gắn bó với quê hương.
TaiLieu.VN
g
Thảo
luận
nhóm
TaiLieu.VN
Em hóy tỡm một
số thành ngữ cú
sử dụng từ trỏi
nghĩa? Và nờu
tỏc dụng của nú?
GHI NHỚ 2: SGK - 128
TaiLieu.VN
III : LUYỆN TẬP
BT 1: Tìm những từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ
sau đây:
a/ Chị em như chuối nhiều tàu
Tấm lành che tấm Rách,đừng nói nhau nhiều lời.
b/ Số cô chẳng giàu thì nghèo
Chiều ba mươi tết thịt treo trong nhà.
c/ Ba năm được một chuyến sai
Áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê.
d/ Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
TaiLieu.VN
Ngày tháng mười chưa cười đã Tối.
BÀI TẬP 3:
Điền các từ trái nghĩa thích hợp vào các thành
xấu
yếu
học lực yếu
Đất tốt
Học lực giỏi
quả chín
quả xanh
cơm chín
cơm sống
lành
TaiLieu.VN
Chữ đẹp
Ăn khoẻ
ăn yếu
tươi
những gợn vàng. Chính nơi đây, những buổi
chiều hè, chúng tôi ngồi dưới bóng tre xanh
um để nhìn những bè tre gỗ ngoằn ngoèo lừ
đừ trôi xuôi. Chúng tôi nhìn những chiếc ca
nô dũng mãnh phun khói chạy ngược và
TaiLieu.VN
CỦNG CỐ DẶN DÒ
1/ Chú ý các tính chất của
từ trái nghĩa: Nghĩa trái
ngược nhau, một từ
nhiều nghĩa thì có nhiều
từ trái nghĩa, tác dụng
của từ trái nghĩa trong
viết nói.
2/ Sưu tầm các câu thơ
văn có từ trái nghĩa.
3/ Soạn bài từ đồng âm:
Sưu tầm các câu thơ
văn.
TaiLieu.VN
Chào các em !
TIẾT HỌC KẾT THÚC
CHÂN THÀNH CÁM ƠN
QUÝ THẦY CÔ