TÌNH HÌNH PHẪU THUẬT NỘI SOI THAI NGOÀI TỬ CUNG TẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH TỪ 01/2009 ĐẾN 04/2010 - Pdf 33

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 14 * Phụ bản của Số 4 * 2010

Nghiên cứu Y học

TÌNH HÌNH PHẪU THUẬT NỘI SOI THAI NGOÀI TỬ CUNG
TẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH TỪ 01/2009 ĐẾN 04/2010
Võ Doãn Mỹ Thạnh*, Nguyễn Thị Thắm*, Lê Thị Mỹ Hạnh*, Nguyễn Thị Hồng Vân*,
Hoàng Thị Hồng Nga*, Huỳnh Thị Thủy*
TÓMTẮT
Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá tính hiệu quả của phương pháp phẫu thuật nội soi trong chẩn ñoán và ñiều trị
thai ngoài tử cung tại khoa phụ khoa bệnh viện Nhân Dân Gia Định.
Phương pháp nghiên cứu: Loại hình nghiên cứu: báo cáo hàng loạt các trường hợp phẫu thuật nội soi thai
ngoài tử cung từ 01-01-2009 ñến 30-04-2010 tại khoa phụ khoa bệnh viện Nhân Dân Gia Định.
Kết quả: Tổng cộng có 158 bệnh nhân ñược phẫu thuật nội soi thai ngoài tử cung, 60% trường hợp thai ngoài tử
cung chưa vỡ, ñược phẫu thuật kịp thời không xảy ra tai biến 70% trường hợp có tiền căn hút nạo thai. 5% các trường
hợp có tiền căn thai ngoài tử cung. Đa số các trường hợp có tam chứng lâm sàn cổ ñiển: trễ kinh, ñau bụng, rong
huyết. Có sự khác biệt trong chẩn ñoán thai ngoài tử cung vỡ và chưa vỡ trước và sau mổ: có 52% trường hợp ñược
chẩn ñoán trước mổ là thai ngoài tử cung vỡ thì sau mổ tỷ lệ này giảm xuống 39%. Có 0,6% trường hợp mổ nội soi
thất bại phải chuyển mổ hở. 69,5% các trường hợp máu mất dưới 300ml. Thời gian mổ dưới 45 phút chiếm 40%. Đa
số các trường hợp (96%) sử dụng một liều kháng sinh dự phòng. Gần ½ số trường hợp thời gian nằm viện là trên 4
ngày (47,77%), không có tai biến nào xảy ra trong và sau phẫu thuật.
Kết luận: Siêu âm ngã âm ñạo kết hợp ñịnh lượng βHCG ñã giúp chẩn ñoán sớm thai ngoài tử cung chưa
vỡ (60% các trường hợp mổ nội soi thai ngoài tử cung). Nội soi ổ bụng giúp chẩn ñoán chắc chắn thai ngoài tử
cung ñóng ở vòi trứng. Chỉ có 0,6% bị thất bại với phẫu thuật nội soi. 96% trường hợp chỉ sử dụng một liều
kháng sinh dự phòng. Không có tai biến trong phẫu thuật và hậu phẫu. Tất cả thông số trên chứng tỏ tính hiệu
quả của phương pháp phẫu thuật nội soi thai ngoài tử cung.
Từ khóa: Nội soi thai ngoài tử cung.

ABSTRACT
ENDOSCOPIC MANAGEMENT OF ECTOPIC PREGNANCY AT NDGD HOSPITAL
FROM 01-2009 TO 04-2010


Nghiên cứu Y học

chẩn ñoán và ñiều trị kịp thời. Ngày nay, thai ngoài tử cung có thể ñược chẩn ñoán sớm trước 7 tuần vô kinh nhờ: ñịnh
lượng βHCG, ñịnh lượng progesterone, siêu âm ñầu dò âm ñạo, mổ nội soi chẩn ñoán.
Khoa phụ bệnh viện Nhân Dân Gia Định áp dụng kỹ thuật mổ nội soi chẩn ñoán và ñiều trị thai ngoài tử cung từ
năm 2009 ñến nay. Thống kê các ca thai ngoài tử cung ñược mổ nội soi trong thời gian qua nhằm ñánh giá tính hiệu
quả của phương pháp này trong chẩn ñoán và ñiều trị thai ngoài tử cung tại khoa phụ khoa bệnh viện Nhân Dân Gia
Định.
Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá tính hiệu quả của phương pháp phẫu thuật nội soi trong chẩn ñoán và ñiều trị thai ngoài tử cung tại khoa
phụ khoa bệnh viện Nhân Dân Gia Định.
ĐỐITƯỢNG-PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU
Đối tượng nghiên cứu
Tiêu chuẩn chọn mẫu
Bao gồm các bệnh nhân thai ngoài tử cung ñược mổ nội soi tại bệnh viện Nhân Dân Gia Định từ 01/01/2009 ñến
30/04/2010 theo các tiêu chuẩn:
Được chẩn ñoán thai ngoài tử cung chưa vỡ, hoặc thai ngoài tử cung rỉ máu hoặc vỡ nhưng chưa shock.
Chẩn ñoán nghi ngờ thai ngoài tử cung.
Bệnh nhân ñồng ý mổ nội soi
Tiêu chuẩn loại trừ
Bệnh nhân chống chỉ ñịnh chung của phẫu thuật nội soi
Thai ngoài tử cung vỡ có shock.
Phương pháp nghiên cứu
Loại hình nghiên cứu
Báo cáo hàng loạt ca.
Thu thập dữ kiện
Dữ kiện ñược thu thập qua hồi cứu hồ sơ các ca mổ nội soi thai ngoài tử cung từ 01/01/2009 ñến 30/04/2010 tại
bệnh viện Nhân Dân Gia Định.
Xử lý dữ kiện

Chưa sanh lần nào
46
29,12%
Sanh 01 lần
53
33,54%
Sanh 02 lần
38
24,10%
Sanh trên 03 lần
21
13,24%

Hội Nghị Phẫu Thuật Nội Soi BV. Nhân Dân Gia Định - Năm 2010

44


Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 14 * Phụ bản của Số 4 * 2010

Nghiên cứu Y học

Nhận xét: Nhóm ñã có 01 lần sanh chiếm tỷ lệ cao nhất.
Tiền căn nạo hút thai
Bảng 3
Số ca
Tỷ lệ %
Số lần nạo hút thai
Chưa nạo hút thai
50

Chọc dò túi cùng sau
Số ca Tỷ lệ %
Không chọc dò
90
56,96%
Chọc dò ra máu không ñông
58
36,71%
Chọc dò không ra máu
10
6,33%
-Nhận xét: ña số các ca thai ngoài tử cung ñược mổ nội soi không chọc dò túi cùng sau.
Tỷ lệ chọc dò âm tính giả là 6%.
Triệu chứng cận lâm sàng
Định lượng βHCG
- Có 82 ca không ñịnh lượng, 76 ca có ñịnh lượng
- Trong 76 ca có ñịnh lượng, ghi nhận kết quả như sau:
Bảng 6:
Định lượng βHCG (mUI/ml)
Số ca
Tỷ lệ %
Dưới 1000
25
32,89%
Từ 1000 – 1500
23
30,26%
Trên 1500
28
36,85%

Có khối cạnh tử cung
107 ca siêu âm có khối cạnh tử cung ñạt 70,86%
Dịch túi cùng
Bảng 8:
Số ca
Tỷ lệ %
Dịch túi cùng / siêu âm

115
76,16
Không
36
23,84
Nhận xét : ña số các trường hợp thai ngoài tử cung phát hiện có dịch túi cùng trên siêu âm.
So sánh chẩn ñoán trước và sau mổ
Bảng 9: Chẩn ñoán trước và sau mổ:
Chẩn ñoán trước mổ
Chẩn ñoán sau mổ
Thai ngoài
Thai ngoài
Thai ngoài
Thai ngoài
Thai trong
tử cung chưa
tử cung
tử cung vỡ
tử cung vỡ
tử cung
chưa vỡ
vỡ

< 30
7
4,46%
Từ 30 ñến < 45
57
36,30%
Từ 45 ñến < 60
91
57,59%
Từ 60 ñến 120
2
1,65%
Nhận xét: ña số cuộc mổ kéo dài từ 45 phút ñến 60 phút.
Thời gian mổ trung bình là 47 phút/ca.
Lượng máu mất trước mổ
Bảng 11
Lượng máu mất trong
Số ca
Tỷ lệ %
ổ bụng (ml)
0
15
9,5%
0-
Thời gian (ngày)
2
2
1,27%
3
68
43,31%
4
75
47,77%
5
10
6,37%
6
2
1,28%
Nhận xét: thời gian nằm viện trên 4 ngày chiếm tỷ lệ cao nhất. Thời gian nằm viện trung bình là 3,6 ngày/ca.
Tai biến phẫu thuật
Tổn thương mạch máu , tràn khí, nhiễm trùng, chảy máu thứ phát sau mổ, thủng ruột, thủng bàng quang không
xuất hiện trong 157 ca mổ nội soi thai ngoài tử cung tại bệnh viện Nhân Dân Gia Định.
BÀN LUẬN
Tỷ lệ thai ngoài tử cung chưa vỡ chiếm ña số (60%). Tất cả các trường hợp ñều ñược phẫu thuật kịp thời và không
xảy ra tai biến. Điều này cho thấy thai ngoài tử cung hoàn toàn có thể ñược chẩn ñoán và ñiều trị sớm, ít ảnh hưởng xấu
ñến sức khỏe của người phụ nữ.
Tuổi thường gặp là 25-30 tuổi, gấp 6 lần so với lứa tuổi từ 16-19 tuổi. Kết quả nghiên cứu phù hợp với nghiên cứu
của bệnh viện Từ Dũ và một số nghiên cứu ở nước ngoài(3,2). Có lẽ khi tuổi càng cao thì tỷ lệ viêm nhiễm vùng chậu
cũng tăng lên ñưa ñến hậu quả thai ngoài tử cung. Độ tuổi từ 16 ñến 19 tuổi ít có thai hơn so với ñộ tuổi 25 ñến 30 tuổi.
Khoảng 70% các trường hợp ñã có sanh tối thiểu 1 lần. Tuy nhiên 30% trường hợp còn lại là chưa sanh. Đây là
vấn ñề cũng cần phải ñặt ra cho việc phẫu thuật bảo tồn tai vòi, ñể duy trì khả năng sanh ñẻ cho người phụ nữ.
Về tiền căn nạo hút thai, chúng tôi ghi nhận khoảng 70% các trường hợp thai ngoài tử cung có tiền căn nạo hút

tôi ghi nhận khoảng 71% các trường hợp thai ngoài tử cung trong nghiên cứu của chúng tôi phát hiện ñược khối cạnh
tử cung trên siêu âm. Như vậy vai trò của siêu âm trong chẩn ñoán sớm thai ngoài tử cung là không thể phủ nhận ñược.
Có sự khác biệt trong chẩn ñoán thai ngoài tử cung vỡ và chưa vỡ trước mổ và sau mổ. Nếu trước mổ có 52,5%
trường hợp là chẩn ñoán thai ngoài tử cung vỡ thì sau mổ tỷ lệ này giảm xuống 39%. Điếu này ñược giải thích là do
trong bệnh cảnh thai ngoài tử cung có tình trạng rỉ máu qua loa vòi, do ñó siêu âm sẽ có dịch ở túi cùng sau (76,16%
theo nghiên cứu của chúng tôi), và khi chọc dò sẽ ra máu không ñông (tỷ lệ chọc dò âm tính giả là không cao, khoảng
6% theo ghi nhận của chúng tôi). Sẽ khó phân biệt ñây là máu chảy ra do vỡ tai vòi hay do rỉ máu qua loa vòi trên lâm
sàng.
Kết quả giải phẫu bệnh sẽ là tiêu chuẩn ñể chẩn ñoán chắc chắn thai ngoài tử cung. Tuy nhiên nội soi ổ bụng là
tiêu chuẩn vàng ñể chẩn ñoán. Chúng tôi ghi nhận ñược 99% các trường hợp thai tai vòi ñược chẩn ñoán bằng nội soi.
Chỉ có 1 ca thai ñóng ở buồng trứng vỡ, bị chẩn ñoán nhầm là nang hoàng thể thai kỳ vỡ và thai trong tử cung. Đây là
trường hợp khó vì khối thai ở buồng trứng ñã bị vỡ sẽ rất khó nhận diện trên ñại thể.
Nội soi thất bại chỉ 1 trường hợp (0,6%) phải chuyển mổ hở chứng tỏ tính khả thi của nội soi trong ñiều trị phẫu
thuật thai ngoài tử cung.
Đa số lượng máu mất lúc mổ

48




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status