MỤC LỤC
Trang
I. Kế hoạch nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng...................................2
II. Tóm tắt đề tài...............................................................................................4
III. Giới thiệu....................................................................................................6
IV. Phương pháp...............................................................................................8
1. Khách thể nghiên cứu.............................................................................8
2. Thiết kế nghiên cứu................................................................................8
3. Quy trình nghiên cứu..............................................................................9
4. Đo lường và thu thập dữ liệu..................................................................10
V. Phân tích dữ liệu và bàn bạc kết quả.........................................................11
VI. Kết luận và khuyến nghị............................................................................14
VII. Tài liệu tham khảo.....................................................................................15
VIII. Phụ lục......................................................................................................16
IX. Phiếu đánh giá.............................................................................................33
X. Phiếu đánh giá,xếp loại................................................................................36
1
KẾ HOẠCH
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
------------- Tên đề tài: Nâng cao kỹ năng giao tiếp ứng xử của học sinh lớp 9A6 trường
THCS Thạnh Đức thông qua dạy tích hợp kỹ năng sống môn GDCD.
- Người nghiên cứu: Võ Hồng Yến
- Đơn vị (trường, huyện): Trường THCS Thạnh Đức, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây
Ninh.
Bước
Hoạt động
1. Nâng cao kỹ năng giao tiếp ứng xử học sinh lớp 9A6
trường THCS Thạnh Đức thông qua dạy tích hợp kỹ
năng sống môn GDCD.
2. Việc dạy học không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ kiến
thức mà quan trọng hơn là trong quá trình phát triển nhân
2
cách của học sinh.
3. Vấn đề nghiên - Việc ứng dụng kỹ năng giao tiếp ứng xử có làm tăng
cứu
kết quả học tập cuả học sinh lớp 9A6 trường THCS
Thạnh Đức thông qua dạy tích hợp kỹ năng sống môn
GDCD hay không?
- Có, nó nâng cao kết quả học tập của học sinh trong môn
Giáo dục công dân.
4. Thiết kế
Kiểm tra trước tác động và sau tác động với các nhóm
tương đương.
5. Đo lường
Sử dụng công cụ là các bài kiểm tra học kì I và kiểm tra
giữa học kì II.
6. Phân tích
1. Lựa chọn phép kiểm chứng phù hợp:
- T-test độc lập.
Phương pháp giáo dục cũng đã và đang được đổi mới theo hướng phát huy tính
tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của người học, phù hợp với đặc điểm của từng
lớp học, tăng cường khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng
kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập
cho học sinh. Đặc biệt, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh được xác định là một
trong những nội dung cơ bản của Phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân
thiện, học sinh tích cực” trong các trường phổ thông, giai đoạn 2008 – 2013 do Bộ
Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo.
Như ta đã biết, kỹ năng sống là một nội dung giáo dục hết sức quan trọng cần
được thực hiện một cách có hệ thống và thường xuyên trong nhà trường. Giáo dục
kỹ năng sống giúp học sinh có những hiểu biết và được rèn luyện các hành vi có
trách nhiệm đối với bản thân và cộng đồng, phòng ngừa những hành vi có hại cho
sức khỏe thể chất và tinh thần, tăng cường khả năng nhận thức xã hội, khả năng
thích ứng với cuộc sống cũng như khả năng ứng phó linh hoạt, tích cực với những
thách thức trong cuộc sống hằng ngày.
Với đặc trưng của môn GDCD về khoa học xã hội và nhân văn, người giáo
viên không những cung cấp kiến thức mà còn bồi dưỡng cho học sinh năng lực
giao tiếp, nhận thức về xã hội và con người, năng lực tư duy, làm giàu xúc cảm
thẩm mỹ và định hướng thị hiếu để hoàn thiện nhân cách. Vì thế, ở môn GDCD có
những khả năng đặc biệt trong việc giáo dục các kỹ năng sống cho học sinh.
4
Nội dung giáo dục kỹ năng sống đã được tích hợp trong quá trình giảng dạy ở
một số môn học ở nhà trường phổ thông. Nhưng giáo dục thế nào để việc tích hợp
kỹ năng sống không đi theo lối mòn cứng nhắc, giáo điều đó là điều không đơn
giản. Với niềm trăn trở đó, tôi quyết định chọn và nghiên cứu đề tài: “Nâng cao kỹ
năng giao tiếp ứng xử của học sinh lớp 9A6 trường THCS Thạnh Đức thông
qua dạy tích hợp kỹ năng sống môn GDCD ” để tìm ra phương pháp tích hợp kỹ
năng sống phù hợp, đem lại kết quả giảng dạy tốt nhất. Từ đó góp phần đào tạo
năng sống cho học sinh trong các giờ dạy có vai trò rất quan trọng.
2.2. Nguyên nhân:
- Tài liệu cung cấp còn hạn chế.
- Phương pháp giảng dạy chưa phù hợp.
- Giáo viên ít đầu tư sưu tầm và sử dụng tư liệu thực tế.
- Khả năng độc lập suy nghĩ của học sinh chưa cao.
- Việc ứng xử của học sinh với môi trường sống còn hạn chế.
2.3. Giải pháp thay thế:
- Vận dụng tốt các kỹ năng giao tiếp ứng xử.
- Vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học tích cực, một số kỹ thuật dạy
học tích cực, lựa chọn các nội dung lồng ghép phù hợp giúp người học tích cực
hoạt động tìm hiểu bài và tiếp thu kiến thức một cách nhanh chóng hiệu quả hơn.
* Vấn đề nghiên cứu có nhiều bài viết liên quan như:
- Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS – Mai Thị Kim Oanh
(Trung tâm Tâm lí học và giáo dục học viện khoa học giáo dục Việt Nam)
- Chuyên đề “Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS” Phòng giáo dục và
đào tạo Phú Lương Thái Nguyên.
- Giáo trình chuyên đề kỹ năng sống-PGS TS Nguyễn Thanh Bình.
2.4 Một số nghiên cứu gần đây liên quan đến đề tài:
6
1. Văn kiện Đại hội Đảng Cộng Sản Việt Nam lần thứ IX. NXB Chính trị Quốc
gia, Hà Nội, 2001.
2. Điều 14 Hiến pháp năm 1992.
3. Sách giáo khoa GDCD lớp 9, Sách giáo viên GDCD lớp9, Sách thiết kế dạy
học GDCD 9, NXB giáo dục.
4. Tích hợp kỹ năng sống, Nguyễn Văn Kỷ, NXB Hà Nội
5. Phương pháp Phát huy tính tích cực của học sinh NXB giáo dục
6. Các Phương pháp dạy học hiệu quả - TS. Trịnh Văn Biều – ĐHSP.
Nữ
Dân tộc Kinh
Lớp 9a6
33
18
15
33
Lớp 9a3
33
14
19
33
- Về ý thức học tập: Đa số các em đều chăm, ngoan, có nhiều cố gắng trong
học tập. Tuy nhiên năng lực tự học của nhiều em vẫn còn nhiều hạn chế, ít
tham gia các hoạt động chung của lớp.
- Thành tích học tập của hai lớp tương đối như nhau qua đợt khảo sát chất
lượng trước tác động.
33
Lớp 9a 6
2
2
16
13
33
3.2. Thiết kế nghiên cứu:
Chọn các lớp 9a5, 9a6 của trường THCS Thạnh Đức để nghiên cứu đề tài.
Lớp 9a6 là lớp thực nghiệm, lớp 9a5 là lớp đối chứng.
8
Tôi đã dùng bài kiểm tra trước tác động để khảo sát, đánh giá ghi nhớ của học
sinh về các kiến thức đã học. Kết quả kiểm tra cho thấy điểm trung bình của hai
nhóm trước tác động là có sự khác nhau, do đó tôi dùng phép kiểm chứng T-Test
độc lập ở bài kiểm tra trước tác động để kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm số
trung bình của hai nhóm trước khi tác động.
BẢNG KIỂM CHỨNG ĐỂ XÁC ĐỊNH CÁC NHÓM TƯƠNG ĐƯƠNG
Thực nghiệm
Đối chứng
Gía trị Tb
7.9
O1
Dạy học có tích hợp kỹ năng
sống có nâng cao
O3
O2
Dạy học bình thường không
nâng cao
O4
Ở thiết kế này, tôi sử dụng phép kiểm chứng T-test độc lập.
3.3 Qui trình nghiên cứu:
3.3.1 Chuẩn bị bài của giáo viên:
- Tôi trực tiếp giảng dạy ở lớp đối chứng. Khi giảng dạy các tiết học tôi thiết kế
và thực hiện kế hoạch bài bình thường.
9
- Đối với lớp thực nghiệm: Tôi trực tiếp giảng dạy ở những tiết này. Tôi đã
thiết kế giáo án có tích hợp kỹ năng sống và có sự chuẩn bị tài liệu và đồ dùng dạy
học kĩ hơn, chu đáo hơn.
3.3.2 Tiến hành dạy thực nghiệm: Thời gian tôi tiến hành dạy thực nghiệm theo
như kế hoạch dạy học đã lên ở lịch báo giảng.
Thời gian thực hiện
Ngày dạy
10
4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN
4.1. Phân tích dữ liệu:
Bảng so sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
Lớp đối chứng
Lớp thực nghiệm
(9a6)
Điểm trung bình
cộng
Độ lệch chuẩn
(9a3)
7.9
8.4
7.5
7.5
1.5
1.3
1.7
Lớp 9a6
Theo thang bậc điểm
Kém
Trước TĐ
Sau TĐ
0%
Cộng
Yếu
Trung bình
Khá
Giỏi
2
2
16
13
33
Biểu đồ so sánh kết quả xếp loại trước và sau tác động của lớp thực nghiệm 9a6.
4.2 Bàn luận:
12
- Điểm trung bình của nhóm thực nghiệm 8.4 cao hơn nhóm đối chứng
7.5, chênh lệch điểm số là 8.4 – 7.5 = 0.9. Điều này cho thấy điểm số giữa hai
nhóm đối chứng và thực nghiệm đã có sự khác biệt rõ rệt, chứng tỏ tác động là
có hiệu quả.
- Độ chênh lệch điểm trung bình tính được SMD = 1.7 chứng tỏ mức độ ảnh
hưởng của tác động là rất lớn.
- Mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn, p = 0,003 < 0,05 chứng tỏ điểm
trung bình của lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng không phải ngẫu nhiên mà
do tác động mà có.
- Tác động đã có ý nghĩa lớn đối với tất cả các đối tượng học sinh. Từ đó
cho thấy việc rèn luyện kỹ năng sống ở trường THCS mà tôi nghiên cứu đã giúp
cho học sinh có thói quen xấu và hành vi tiêu cực trở thành con ngoan, trò giỏi, trở
thành người có ích cho gia đình cho xã hội.
* Hạn chế:
- Về phía học sinh: các em được gia đình nuông chiều quá trở thành các thói
quen xấu, khó thay đổi (cậu ấm, cô chiêu). Hơn thế do sức ép điểm số, do kỳ vọng
của gia đình các em thiên lệch về kiến thức (biến các em trở thành Robot chỉ ăn và
học).
- Về phía giáo viên:
+ Chương trình giảng dạy nặng do đó phải nghiêng nhiều về kiến thức.
+ Một số còn lúng túng khi vận dụng chưa thực sự khởi động, chưa gương
mẫu, chưa thực sự bắt kịp những thay đổi của xã hội
+ Chưa thực sự nắm vững về tâm lý lứa tuổi mặc dù chuyên môn rất vững.
5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
phù hợp để thu hút toàn bộ học sinh trong lớp tham gia và có thể hiểu bài một cách
nhanh chóng.
Tôi rất mong nhận được sự động viên cổ vũ cùng những lời góp ý chân thành
từ các thầy cô đồng nghiệp để sáng kiến này ngày một hoàn thiện hơn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
14
1. Văn kiện Đại hội Đảng Cộng Sản Việt Nam lần thứ IX. NXB Chính trị Quốc
gia, Hà Nội, 2001.
2. Điều 14 Hiến pháp năm 2013.
3. Sách giáo khoa GDCD lớp 9, Sách giáo viên GDCD lớp9, Sách thiết kế dạy
học GDCD 9, NXB giáo dục.
4. Tích hợp kỹ năng sống, Nguyễn Văn Kỷ, NXB Hà Nội
5. Một số website và báo điện tử khác...
PHỤC LỤC: (Kèm theo)
15
Phụ lục 1: Các bài kiểm tra trước tác động và sau tác động của 2 lớp thực nghiệm
và đối chứng.
ĐỀ KIỂM TRA TRƯỚC TÁC ĐỘNG
KIỂM TRA HK I. NĂM HỌC 2014-2015
Mơn thi: GDCD K9
Thời gian: 45 phút
Câu 1 : Theo em, năng động, sáng tạo có ý nghĩa như thế nào trong cuộc sống và
đặc biệt là trong thời đại ngày nay? ( 3đ)
Câu 2 : Tình huống: ( 2đ )
việc chung của tập thể và xã hội có liên quan đến mọi người, đến cộng đồng và đất
nước. (1đ)
16
- Kỉ luật là những quy đònh chung của cộng đồng, của một tố chức xã hội, nhằm tạo
ra sự thống nhất hành động để đạt chất lượng, hiệu quả trong cơng việc vì mục tiêu
chung. (1đ)
- Tác dụng. (1đ)
- Tạo sự thống nhất cao về nhận thức, ý chí, hành động.
- Tạo điều kiện cho cá nhân và xã hội phát triển.
ĐỀ KIỂM TRA SAU TÁC ĐỘNG:
KIỂM TRA KSCL GIỮA HK II. NĂM HỌC 2014-2015
Mơn thi: GDCD K9
Thời gian: 45 phút
Câu 1: Hơn nhân là gì? Thế nào là hơn nhân hợp pháp? (2 đ)
Câu 2: Bộ luật lao động quy định như thế nào về quyền và nghĩa vụ lao động
của cơng dân? (2 đ)
Câu 3: Kết hơn khi chưa đủ tuổi gọi là gì? Hãy nêu tác hại của việc kết hơn sớm?
(3 đ)
Câu 4: Vi phạm pháp luật là gì? Kể tên các loại vi phạm pháp luật mà em biết? Em
hãy phân loại các hành vi vi phạm sau và xác định trách nhiệm pháp lí. (3 đ)
- Cãi nhau, gây mất trật tự nơi cơng cộng.
- Cướp giật tài sản.
- Viết, vẽ bậy lên tường của lớp học.
- Mượn xe máy để đặt lấy tiền.
ĐÁP ÁN
MƠN: GDCD K9
Câu 1:
- Hơn nhân là sự liên kết đặc biệt giữa 1 nam và 1 nữ, trên cơ sở bình đẳng, tự
18
Phụ lục 2: Kế hoạch bài học cho nhóm thực nghiệm.
Bài 12 Tiết 19
Tuần dạy 20 Ngày dạy 29/12/2014
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG
DÂN TRONG HÔN NHÂN.
(tiết 1)
1. MỤC TIÊU:
1.1 Kiến Thức:
- Học sinh biết: Nêu được các nguyên tắc cơ bản cùa chế độ hôn nhân và gia
đình ở Việt Nam.Kể được các quyền và nghỉa vụ cơ bản của công dân trong
hôn nhân. Biết được tác hại của việc kết hôn sớm.
- Học sinh hiểu: được hôn nhân là gì.
1.2 Kỹ Năng:
- Học sinh thực hiện được: Biết thực hiện các quyền và nghĩa vụ của bản thân
trong việc chấp hành Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Kĩ năng tư duy phê phán đối với những thái độ hành vi việc làm vi phạm
quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân như kết hôn sớm bạo lực gia
đình, kĩ năng trình bày suy nghĩ ý tưởng, kĩ năng thu thập và xử lí thông tin về
tình hình thực hiện luật hôn nhân và gia đình ở địa phương.
1.3 Thái Độ:
- Tính cách: Nghiêm chỉnh chấp hành Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Thói quen: Không tán thành việc kết hôn sớm.
2. NỘI DUNG HỌC TẬP:
Các nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình ở Việt Nam.
3. CHUẨN BỊ:
trong thư cô viết lại cho gia đình trước khi tự
vẫn, cô đã nói lên ước mơ của thời con gái và
những dự định trong tương lai.
? Em có suy nghĩ gì về cái chết thương tâm
của cô gái đó? Theo em trách nhiệm đó thuộc
về ai?
Để giúp các em hiểu rõ hơn được vấn đề này ta
tìm hiểu nội dung bài học hôm nay.
Bước 2 : Tìm hiểu về những thông tin đặt vấn
đề.
Học sinh đọc vấn đề.
? Những sai lầm của T và K, M và H trong 2
tình huống trên?
Trường hợp T và K:
- T học hết lớp 10 (chưa đủ tuổi ) đã kết hôn.
- Bố mẹ T ham giàu ép T lấy chồng mà không có
tình yêu.
- Chồng T là thanh niên lười biếng, ham chơi ,
rượu chè.
Trường hợp M và H :
- M là cô gái đảm đang hay làm.
- H là chàng trai thợ mộc yêu M.
- Vì nể sợ người yêu giận M đã quan hệ và có
thai.
- Gia đình H không chấp nhận và phản đối M.
? Em có suy nghĩ gì về tình yêu và hôn nhân
trong các trường hợp trên?(hậu quả như thế
nào)
- T làm lụng vất vã buồn phiền về chồng nên gầy
yếu.
pháp luật thừa nhận, nhằm chung sống lâu dài và sở bình đẳng, tự nguyện, được
xây dựng một gia đình hòa thuận, hạnh phúc.
pháp luật thừa nhận, nhằm chung
? Cơ sở quan trọng của hôn nhân là gì?
sống lâu dài và xây dựng một gia
- Tình yêu chân chính.
đình hòa thuận, hạnh phúc.
TH: Anh Chân và chị Tay quen biết nhau từ thời
đi học phổ thông. Năm 1988, lúc chị Tay đang
học lớp 9 , anh Chân học lớp 10 thì chị Tay có
thai nên hai bên gia đình đã tổ chức đám cưới
cho hai anh chị và không đăng kí kết hôn. Năm
1989 , chị Tay sinh cháu Mềm và ở nhà nuôi
con. Anh Chân tiếp tục đi học và sau đó do công
việc nên đã quen và đem lòng yêu chị Ngón ,
mối quan hệ này được nhiều người biết đến, cơ
quan đoàn thể góp ý nhiều lần nhưng hai người
vẫn lén lút quan hệ với nhau .Năm 2000, chị Tay
sinh thêm cháu Yếu , nhưng anh Chân vẫn
thường xuyên quan hệ với chị Ngón và đánh đập
chị Tay . Tháng 10/2001, do không chịu được
cuộc sống gia đình , chị Tay gửi đơn xin ly hôn
đến tòa án .
? Em có suy nghĩ về hôn nhân trong trường
hợp trên?
21
- Trường hợp trên là ví dụ điển hình của hôn
nhân bất hợp pháp. Kết hôn chưa đủ tuổi, quan
là kết hôn (lấy vợ, lấy chồng) Và kết thúc khi và kế hoạch hóa gia đình.
một bên chết, mất tích hoặc bằng một sự kiện
pháp lí là li hôn (vợ chồng bỏ nhau). Kết hôn và
li hôn phải theo đúng thủ tục của pháp luật.
5. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP :
5.1 Tổng kết :
? Nêu sự khác nhau giữa tình yêu chân chính và tình yêu không lành mạnh?
- Tình yêu chân chính: Sự quyến luyến giữa hai người khác giới, sự đồng cảm
giữa hai người khác giới, hai người quan tâm sâu sắc, chân thành , tin cậy, tôn
trọng lẫn nhau, vị tha, nhân ái, chung thủy.
23
- Tình yêu không lành mạnh: Thô lỗ nông cạn, cẩu thả trong tình yêu, vụ lợi ích
kỉ.
5.2 Hướng dẫn học tập:
Đối với bài học ở tiết học này:
- Học thuộc bài.
- Làm bài tập tình huống 3,4.
Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
- Chuẩn bị bài mới xem phần còn lại
? Cấm kết hôn trong những trường hợp nào?
6. PHỤ LỤC:
-Điều 64 Hiến pháp 2013:
" Gia đình là tế bào của xã hội. Nhà nước bảo hộ hôn nhân và gia đình. Hôn nhân
theo nguyên tắc tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng..."
- Điều 4 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:
"... Cấm tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ; cấm kết
hôn giả tạo, lừa dối để kết hôn, lý hôn giả tạo; cấm yêu sách của cải trong việc
(3)Các bước hoạt động :
Hoạt động của Gv và HS
Nội dung bài học
Bước 1 : Giới thiệu bài.
Tình yêu, hôn nhân gia đình là những
tình cảm hết sức quan trọng đối với mỗi
người. Luật hôn nhân gia đình đã thể
hiện thái độ và trách nhiệm của nhà
nước đối với vấn đề đó. Những qui định
của luật thể hiện ý nguyện của nhân dân,
truyền thống tốt đẹp của dân tộc, đồng
25