Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
MỤC LỤC
I. TÓM TẮT ĐỀ TÀI .........................................................................Trang 4
II. GIỚI THIỆU ...................................................................................Trang 5
1. Hiện trạng ..................................................................................... Trang 5
2.Nguyên nhân ....................................................................................Trang 5
3. Giải pháp thay thế ..........................................................................Trang 5
Vấn đề nghiên cứu ..............................................................................Trang 6
Giả thuyết nghiên cứu .........................................................................Trang 6
4. Một số đề tài gần đây ......................................................................Trang 6
III. PHƯƠNG PHÁP............................................................................Trang 7
1. Khách thể nghiên cứu ...................................................................Trang 7
2. Thiết kế nghiên cứu......................................................................Trang 7
3. Quy trình nghiên cứu ....................................................................Trang 8
4. Đo lường .........................................................................................Trang 9
IV. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ ..............Trang 10
1. Phân tích dữ liệu ............................................................................Trang 10
2. Bàn luận .......................................................................................Trang 11
V. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ..............................................Trang 12
VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO ..........................................................Trang 13
VII. PHỤ LỤC KÈM THEO ..........................................................Trang 14
Người thực hiện: Hà Thị Việt Phương
Trang 1
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Để nhanh chóng tiếp thu kiến thức mới, nắm vững kiến thức và áp dụng vào thực
tế cuộc sống đòi hỏi học sinh cần dành thời gian tự học, tự nghiên cứu. Trong khi đó
đa số các em không biết tự học, tự nghiên cứu sao cho đạt được hiệu quả học tập cao.
Để phát huy tính chủ động tích cực của học sinh nâng cao kết quả dạy học thì giáo
viên bộ môn cần có sự định hướng, hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài mới trước khi
đến lớp, học sinh phải tích cực chủ động, chuẩn bị bài tốt trước khi đến lớp . Việc tổ
chức cho học sinh chuẩn bị bài mới chưa được giáo viên chú trọng đúng mức, thường
chỉ dặn dò một cách chung chung, chưa có hiệu quả.
Xuất phát từ những lý do đó, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài “ Tăng khả năng tiếp
thu bài mới và nâng cao chất lượng học tập môn GDCD của học sinh lớp 9 4 - trường
trung học cơ sở Hiệp Thạnh thông qua việc hướng dẫn học sinh tự học ở nhà”.
Qua một thời gian áp dụng tôi nhận thấy chất lượng giờ học môn Giáo dục công
dân có hiệu quả rõ rệt, từ đó nâng cao được chất lượng bộ môn GDCD lớp 94 .
Nghiên cứu này tiến hành trên hai nhóm tương đương ở 2 lớp 9 Trường THCS Hiệp
Thạnh- Gò Dầu- Tây Ninh.
`
Lớp 9/3: Tổng số học sinh 35/22 nữ
Lớp 9/4: Tổng số học sinh 35/21 nữ
Lớp thực nghiệm được tiến hành giảng dạy theo hướng phát triển năng lực tự học,
chú trọng phần hướng dẫn học sinh tự học ở nhà. Kết quả cho thấy tác động đã ảnh
hưởng tốt đến giờ học môn Giáo dục công dân và nâng cao chất lượng học tập của học
sinh. Kết quả kiểm chứng T-test sau tác động cho thấy p
Người thực hiện: Hà Thị Việt Phương
Trang 4
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
2. Nguyên nhân:
Về học sinh: Đa số các em thường bỏ qua khâu chuẩn bị bài trước khi đến lớp, vì cho
là nó không quan trọng, chỉ việc đến lớp nghe thầy cô giảng là đủ.
Một số em tích cực hơn, có ý thức nghiên cứu, chuẩn bị bài mới nhưng lại không
biết phải tự học , tự nghiên cứu bài như thế nào để đạt được hiệu quả học tập cao.
Các em quan niệm môn Giáo dục công dân không quan trọng nên thời gian, công
sức các em dành cho tự học, tự nghiên cứu môn học này cũng rất hạn chế.
Về giáo viên: Khi thực hiện tiết dạy trên lớp, giáo viên chủ yếu dành thời gian 45 phút
tập trung chuyển tải nội dung bài học mà chưa thật sự chú trọng khâu hướng dẫn
học sinh chuẩn bị bài mới cho tiết học sau.
3. Giải pháp thay thế:
Qua hiện trạng trên, tôi quyết định chọn đề tài “ Tăng khả năng tiếp thu bài mới và
nâng cao chất lượng học tập môn GDCD của học sinh lớp 94 - trường trung học cơ sở
Hiệp Thạnh thông qua việc hướng dẫn học sinh tự học ở nhà”. Nhằm tìm ra giải pháp
để nâng cao hiệu quả giờ học tập môn Giáo dục công dân, đồng thời tạo cho học sinh
niềm đam mê tìm hiểu, nghiên cứu yêu thích môn học để từ đó nâng dần kết quả học
tập môn Giáo dục công dân.
Tự học là quá trình tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học, tự học của học
sinh là hoạt động tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo dưới sự hướng dẫn của giáo
viên nhằm tìm ra cách chiếm lĩnh tri thức khoa học. Hoạt động tự học diễn ra dưới
nhiều hình thức và mức độ khác nhau: Tự học dưới sự hướng dẫn của giáo viên, tự
học không có sự hướng dẫn của giáo viên, tự học trong cuộc sống, hình thức tự học có
sự hướng dẫn từ xa của giáo viên, tự học mò mẫm….
2/.Thông qua việc hướng dẫn học sinh có phương pháp tự học, tự chuẩn bị bài
mới ở nhà có thu hút được sự chú ý của học sinh trong giờ học trên lớp hay không?
3/. Nếu học sinh có phương pháp tự học ở nhà đúng đắn năng lực tự học của
học sinh có phát triển được hay không?
4/.Thông qua việc hướng dẫn học sinh tự học ở nhà có làm nâng cao kết quả
giờ học môn Giáo dục công dân hay không?
6. Giả thuyết nghiên cứu: Việc hướng dẫn học sinh tự học, tự nghiên cứu trước bài
mới ở nhà một cách cụ thể:
Người thực hiện: Hà Thị Việt Phương
Trang 6
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
-Có. Thông qua bộ câu hỏi định hướng để mỗi học sinh có thời gian nghiên
cứu, chuẩn bị trước ở nhà sẽ làm nâng cao kết quả của giờ học môn Giáo dục công
dân
- Có. Thông qua việc hướng dẫn học sinh tự học ở nhà sẽ có tác dụng thu hút
sự chú ý của học sinh trong giờ học Giáo dục công dân.
- Có. Nếu học sinh có phương pháp tự học ở nhà đúng đắn sẽ phát triển được
năng lực tự học của học sinh.
- Có nâng cao kết quả giờ học Giáo dục công dân, góp phần nâng cao được
chất lượng bộ môn.
III. PHƯƠNG PHÁP
1. Khách thể nghiên cứu : Ở nghiên cứu này tôi lựa chọn 2 lớp nguyên vẹn 9/3
và 9/4 các em tương đương nhau về học lực, tỉ lệ nam, nữ, cụ thể như sau :
Bảng 1:
9/3
chênh lệch giữa điểm số trung bình của 2 nhóm trước khi tác động.
Bảng 2: Kết quả điểm khảo sát trước tác động
Thực nghiệm
7.80
Đối chứng
8.00
GIÁ TRỊ TB
P=
0,22
Kết quả: p = 0,22 > 0,05, từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của
hai nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng là không có nghĩa. Do đó hai nhóm được
xem như là tương đương.
Sử dụng thiết kế: Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tương đương
Bảng 3: Thiết kế nghiên cứu
Nhóm
Thực nghiệm
(9/4)
Đối chứng
(9/3)
KT trước TĐ
Tác động
KT sau TĐ
Dạy học có chú trọng phát
3.2.Tiến hành thực hiện: Thời gian tôi tiến hành dạy thực nghiệm theo như kế
hoạch dạy học đã lên ở lịch báo giảng bắt đầu ở tuần 20 kết thúc ở tuần 26 học kì II
4. Đo lường và thu thập dữ liệu
Công cụ đo lường mà nghiên cứu này sử dụng gồm:
+ Bảng điều tra học sinh về vấn đề việc chuẩn bị bài mới ( phụ lục 1).
+ Kết quả kiểm tra khảo sát chất lượng cuối học kì I và giữa học kì II .(phụ lục
2).
IV. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ :
1.Phân tích dữ liệu
Bảng : Kết quả khảo sát bài kiểm tra sau tác động
Giá trị TB
Độ lệch chuẩn
Giá trị P của T- test
Chênh lệch giá trị TB
Đối chứng
7.85
0.97
Thực nghiệm
8.65
0.87
0.0002
0.82
chuẩn (SMD)
Theo bảng tiêu chí Cohen, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn (SMD) = 0.82 cho
thấy mức độ ảnh hưởng của việc cho HS làm bài tập trãi nghiệm cuộc sống đến kết
quả học tập của nhóm thực nghiệm là lớn. Giả thuyết của đề tài đã được kiểm chứng.
Người thực hiện: Hà Thị Việt Phương
Trang 10
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
V. KẾT LUẬN & KHUYẾN NGHỊ :
1. Kết luận
Nghị quyết 4 của Trung ương Đảng khoá VII đã xác định “... phải khuyến khích
tự học”, “... áp dụng phương pháp dạy học hiện đại để bồi dưỡng cho học sinh năng lực
tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề”. Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII tiếp
tục khẳng định : “ ... phải đổi mới phương pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền
thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học”.
Qua thực tế nghiên cứu cho thấy các em học sinh phổ thông cần dành nhiều thời
gian để tự học, tự nghiên cứu nhằm nâng cao kiến thức nhưng nhiều học sinh không
biết phải tự học như thế nào để đạt được hiệu quả học tập cao.Vì vậy tăng cường năng
lực tự học cho học sinh là một yếu tố quan trọng góp phần vào việc nâng cao chất
lượng giáo dục.
Để phát huy tính chủ động tích cực của học sinh nâng cao kết quả dạy học thì giáo
viên bộ môn cần có sự định hướng, hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài mới trước khi
đến lớp, học sinh phải tích cực chủ động, chuẩn bị bài kỹ lưỡng trước khi đến lớp .
Đề tài đã tập trung nghiên cứu những vấn đề : phát triển năng lực tự học của học
sinh, hướng dẫn học sinh tự khai thác thông tin, tự kiến tạo tri thức và kỹ năng, qua
đó phát triển nhận thức của học sinh; Chú trọng khuyến khích các hình thức tự học, tự
liên hệ của học sinh.
Tôi tiến hành khảo sát, thiết kế các bài học môn Giáo dục công dân có sử dụng việc
hướng dẫn cụ thể cho học sinh tự học, tự chuẩn bị bài mới để dạy ở lớp thực nghiệm.
Sau đó tiến hành kiểm tra và thu thập dữ liệu. Dùng phép kiểm chứng T-test để kiểm
Người thực hiện
Hà Thị Việt Phương
Người thực hiện: Hà Thị Việt Phương
Trang 12
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO :
6.1 Sách giáo khoa Giáo dục công dân 9- NXB giáo dục
6.2 Sách giáo viên Giáo dục công dân 9- NXB giáo dục
6.3 Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THCS –NXB giáo dục
6.5 Tài liệu tập huấn giáo giáo viên thực hiện dạy học và kiểm tra đánh giá theo chuẩn
kiến thức, kĩ năng môn Giáo dục công dân Trung học cơ sở -Bộ Giáo dục và đào tạo
6.4 Tài liệu tham khảo về nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng.
VII. CÁC PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI :
1/. PHỤ LỤC 1:
Bảng khảo sát hiện trạng học sinh trước tác động
Câu 1: Học sinh không cần thiết phải tìm hiểu trước nội dung bài mới ở nhà, chỉ
cần đến lớp nghe thầy cô giảng bài là đủ
Hoàn toàn đồng ý
Đồng ý
Không đồng ý
2 lần
1 lần
0 lần
Câu 5: Khi đọc trước bài mới em chọn hình thức
Đọc thầm
Đọc thành tiếng
Cả đọc thầm và đọc thành tiếng
Câu 6: Sau mỗi bài học, khi giáo viên hướng dẫn tìm hiểu bài ở nhà
Em có chú ý theo dõi
Em ít khi theo dõi
Em không quan tâm
(Câu 1,2 nhằm để kiểm chứng xem học sinh có thấy được tầm quan trọng của việc tự
học, chuẩn bị bài mới hay không. Câu 3,4,5 Khảo sát để kiểm chứng xem học sinh có
biết cách tự nghiên cứu bài ở nhà hay không )
Người thực hiện: Hà Thị Việt Phương
Trang 14
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
PHỤ LỤC 2: BẢNG ĐIỂM KIỂM TRA TRƯỚC VÀ SAU TÁC ĐỘNG
LỚP ĐỐI CHỨNG
Lê Hồng Ái
Lê Thị Hồng Cẩm
Đặng Thị Ngọc Giàu
Vương Thị Hiếu
Trịnh Thị Kiều Loan
Nguyễn Thị Trà Mi
Nguyễn Thị Kim Nga
Nguyễn Thị Thanh
Ngân
Đoàn Thị Thu Ngân
Trần Thị Tuyết Nhi
Nguyễn Thị Huỳnh
Nhung
Trịnh Thị Tường
Oanh
Đổ Thị Mộng Quỳnh
Đoàn Thị Như Quỳnh
Phạm Thị Hồng
Thương
Nguyễn Thị Thùy
Trang
Lê Thị Phương Trâm
Nguyễn Thị Yến
Trâm
Võ Thị Bảo Trân
Vương Thị Ngọc
Trân
Đặng Thanh Trúc
Nguyễn Thị Tường
Vi
7
4 Nguyễn Thị Kim Ngân
7
5 Nguyễn Thị Thu Ngân
9
6 Lê Thị Cẩm Nguyên
9
7 Đỗ Ngọc Vân Nhi
Lê Thị Yến Nhi
10
9
8
9
9
8
Nguyễn Thị Yến Nhi
10 Võ Yến Nhi
8
8
11
8
5.5
10
8
8
8
20
8
9
4.5
7
5
8
5
8
6
6
8
7
7
6
22
Người thực hiện: Hà Thị Việt Phương
8
9
Nguyễn Huỳnh Tuấn Duy
Nguyễn Hoàng Giang
Nguyễn Hoàng Giang
Phạm Văn Lý
Trang 15
Điểm
Điểm
sau
trước
tác
tác
động
động
9
8
8
9
7
9
9
9
9
9
5
7
8
8
8
10
10
9
7
6
9
8
9
9
8
8
9
8
9
9
9
9
8
8
9
9
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
29
30
7
7
8
8
7
Lớp thực
nghiệm
9
Tính Trung vị
8
8
Tính Giá trị
trung bình
7,8
8,057143
Độ lệch chuẩn
1,415253
1,433688
Tính P
Trung vị
Tính giá
trị trung
7,85714
bình
độ lệch
0,97446
chuẩn
7
5
7
5
9
9
9
Lớp thực
nghiệm
9
9
8,628571
0,872551
0,00028
0,85946
Trang 16
8
1. Tự chủ
Nêu được
khái niệm
tự chủ.
Xử lí
tình huống
Số câu
Số câu:1
Số câu:2
Số câu 2
Số điểm
Số
(2đ)
Số điểm(2đ)
Số
điểm:4(đ)
Tỉ lệ %
điểm Số điểm (3đ)
Sốđiểm:5
(đ)
Tỉ lệ: 50%
3.Kế thừa và
phát
huy
truyền thống
tốt đẹp của
dân tộc.
Nêu
được khái
niệm về Kế
thừa và phát
huy truyền
thống tốt
đẹp của dân
tộc.
Người thực hiện: Hà Thị Việt Phương
Trang 17
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
30%
Số câu 2
Số câu5
Số điểm:2 (đ)
Số điểm10
(đ)
20%
50%
100%
4. ĐỀ KIỂM TRA - ĐÁP ÁN
Hoạt động của thầy và trò
Câu 1: ( 2 điểm)
Thế nào là tự chủ?
Nội dung
Câu 1: (2 điểm)
Là làm chủ bản thân
Người biết tự chủ làm chủ được
những suy nghĩ tình cảm và hành vi của mình
trong mọi hoàn cảnh ,tình huống ,luôn có thái
độ bình tĩnh ,tự tin và biết tự điều chỉnh hành
Trang 18
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
đà mới là đẹp đâu! Linh có
nghĩ như vậy không?
Em hãy nhận xét ý kiến
của Hùng là đúng hay sai?
Câu 3: (3 điểm)
Vì sao phải bảo vệ hòa
Câu 3 (3 đ )
bình ngăn ngừa chiến tranh.?
Vì hòa bình đem lại cho con người cuộc
sống ấm no, hạnh phúc, độc lập, tự do.
Là khát vọng của toàn nhân loại
Chiến tranh gây ra đau thương chết chóc,
Câu 4: (1 điểm)
bệnh tật, đói nghèo, thất học, là thảm họa của
Thế nào là kế thừa và
loài người.
phát huy truyền thống tốt đẹp
Câu 4 (1 đ )
của dân tộc ?
Là những giá trị tinh thần được hình
thành trong quá trình lịch sử lâu dài của dân
Câu 5 (2 điểm)
tộc từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Hòa bình là gì?
Cấp độ
cao
1. Quyền và
nghĩa vụ của
công dân trong
hôn nhân.
Số câu
Nêu được
khái niệm
hôn nhân.
Xử lí
tình huống
Số câu:1
Số câu:2
Số câu 2
Số điểm
Số
(2đ)
Số điểm(2đ)
Số
Tỉ lệ %
điểm
Tỉ lệ: 20%
3.Quyền tự do
Nêu
kinh doanh và được khái
nghĩa vụ đóng niệm kinh
thuế.
doanh.
Hiểu
được
quyền tự do
kinh doanh.
Số câu
Số câu:6
Số câu:4
Số điểm
Sốđiểm (1đ) Sốđiểm (2đ)
Tỉ lệ %
Hiểu được vì
(đ)
Tỉ lệ %
Số câu 2
Số câu6
Số điểm:2 (đ)
Số điểm10
(đ)
30%
20%
50%
100%
NỘI DUNG ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Câu 1: ( 2 điểm)
Câu 1: (2 điểm)
Sự ngăn cản của gia
đình họ hàng có vi phạm luật hôn
nhân và gia đình không? Vì sao?
Người thực hiện: Hà Thị Việt Phương
Trang 21
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Câu 3 ( 2 điểm)
Lao động là gì?
Câu 3 (2 đ )
-Là hoạt động có mục đích của con
người nhằm tạo ra của cải vật chất và các giá
trị tinh thần cho xã hội
-Lao động là hoạt động chủ yếu quan
trọng nhất của con người, là nhân tố quyết
định sự tồn tại và phát triển của đất nước và
nhân loại
Câu 4 ( 2 điểm)
Em hiểu thế nào là quyền tự do
Câu 4 (2 đ )
kinh doanh?
Là quyền được lựa chọn hình thức tổ chức
kinh tế, nghành nghề và qui mô kinh doanh
theo qui định của pháp luật và theo sự quản
lí của nhà nước.
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
TRONG HÔN NHÂN (tiết 1)
1.MỤC TIÊU
1.1 Kiến thức
- Học sinh hiểu khái niệm về hôn nhân .
- Các nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình ở Việt Nam.
1.2 Kĩ năng
- Thực hiện các quyền và nghĩa vụ của bản thân trong việc chấp hành Luật
hôn nhân gia đình.
- Thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của bản thân trong hôn nhân.
1.3 Thái độ:
- Nghiêm chỉnh chấp hành luật hôn nhân và gia đình.
- Ủng hộ việc làm đúng, phản đối những hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ
của công dân trong hôn nhân.
2. NỘI DUNG HỌC TẬP
Biết khái niệm về hôn nhân.
Tìm hiểu các nguyên tắc cơ bản của hôn nhân và gia đình ở Việt Nam.
3. CHUẨN BỊ
GV : Kiến thức về luật hôn nhân, một sồ điều luật hôn nhân gia đình năm 2012, 2013
Tranh nội dung bài 12
Giấy kết hôn
HS : Đọc và tìm hiểu truyện SGK bài 12
Trả lời các câu hỏi ở phần hướng dẫn tự học ở tiết trước.
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1/Ổn định tổ chức và kiểm diện:
-GV: kiểm tra sĩ số học sinh, ổn định trật tự
-HS: báo cáo sĩ số lớp
4.2/Kiểm tra miệng :
Câu hỏi bài cũ: không (GV nhận xét chung về bài kiểm tra)
Câu hỏi bài mới:
GV đưa tranh gia đình hạnh phúc.
1 Hôn nhân là gì?
Bước 2 : Tìm hiểu khái niệm
Tình huống 1:Tâm và Hà yêu nhau đã 2 năm
nhưng chưa cưới nhau, chưa đăng kí kết hôn.
Nhưng mỗi khi Hà nói chuyện với ai thì Tâm
ghen và đòi hành hung người ấy với lí do họ đã
xem nhau như vợ chồng
? Tình yêu của Tâm và Hà có được xem là
cuộc hôn nhân không?
Không phải là cuộc hôn nhân
Tình huống 2: Dũng và An yêu nhau và cả hai
quyết định tiến tới hôn nhân được sự đồng ý của
gia đình và pháp luật thừa nhận
? Tình yêu của Dũng và An có được công
nhân là cuộc hôn nhân không?
Được công nhận là cuộc hôn nhân
Người thực hiện: Hà Thị Việt Phương
Trang 24
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
?Vì sao được công nhận là cuộc hôn nhân ?
- Vì pháp luật thừa nhận
? Khi nào thì pháp luật thừa nhận là hôn
nhân?
Một bên mất tích, chết hoặc li hôn nhưng
phải theo thủ tục của pháp luật
?Việc làm giấy Kết hôn được thực hiện ở đâu?
UBND xã
Người thực hiện: Hà Thị Việt Phương
Trang 25