Đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với việt nam - Pdf 33

Website: Email : Tel : 0918.775.368

TổNG QUAN Về Đề TàI Trang
A. Lời nói đầu 3
B. NộI DUNG 4
I. QUAN NIệM Về đầu t trực tiếp nớc ngoài 4
Và VAI TRò CủA Nó
1. Quan niệm về đầu t trực tiếp nớc ngoài( FDI ) 4
2. Vai trò đầu t trực tiếp nớc ngoài Đối với việt nam 6
2.1. Nguồn vốn hỗ trợ cho phát triển kinh tế 6
2.2. Chuyển giao công nghệ mới 6
2.3. Thúc đẩy quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế 7
2.4. Tạo thêm nhiều việc làm 7
2.5. Động lực phát triển kinh tế 8
II. thực trạng đầu t trực tiếp nớc ngoài 8
vào việt nam
1. Tình hình FDI từ 1988 đến nay 8
2. Kêt quả đầu t trực tiếp nớc ngoài sau 20 năm: 12
2.1 tình hình cấp phép chung: 12
2.2 Tình hình tăng vốn đầu t chung: 12
2.3 Cơ cấu vốn đàu t: 12
3. Đánh giá tác động của đằu t nớc ngoài: 14
3.1 Về kinh tế: 14
3.2. Về mặt XH 16
3.3. Về mặt môi trờng 17

1
Website: Email : Tel : 0918.775.368

4. Những hạn chế trong thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài 17
tại Việt Nam

Nhận thức đúng vị trí vai trò của đầu t nớc ngoài là rất cần thiết. Vì vậy chính
phủ Việt Nam cũng cần phảI có những biện pháp thúc đẩy, thu hút, để cải thiện môi
trờng đầu t với mục đích hai bên cùng có lợi và tôn trọng lẫn nhau.

3
Website: Email : Tel : 0918.775.368

B. NộI DUNG
I. QUAN NIệM Về đầu t trực tiếp nớc ngoài Và VAI TRò CủA Nó
1. Quan niệm về đầu t trực tiếp nớc ngoài( FDI )
Đầu t trực tiếp là hình thức xuất khẩu t bản để xây dựng những xí nghiệp mới
hoặc mua lại những xí nghiệp đang hoạt động ở nớc nhận đầu t, biến nó thành một
chi nhánh của công ty mẹ. Các xí nghiệp mới đợc hình thành thờng tồn tại dới dạng
hỗn hợp song phơng, nhng cũng có những xí nghiệp mà toàn bộ số vốn là của một
công ty nớc ngoài
Về mặt kinh tế: FDI là một hình thức đầu t quốc tế đặc trng bởi quá trình di
chuyển t bản từ nớc này qua nớc khác. FDI đợc hiểu là hoạt động kinh doanh, một
dạng kinh doanh quan hệ kinh tế có quan hệ quốc tế. Về đầu t quốc tế là những ph-
ơng thức đầu t vốn, t sản ở nớc ngoài để tiến hành sản xuất kinh doanh dịch vụ với
mục đích tìm kiếm lợi nhuận và những mục tiêu kinh tế, xã hội nhất định.
Về mặt nhận thức: Nhân tố nớc ngoài ở đây không chỉ thể hiện ở sự khác biệt
ở sự khác biệt quốc tịch hoặc về lãnh thổ c trú thờng xuyên của các bên tham gia đầu
t trực tiếp nớc ngoài mà còn thể hiện ở sự di chuyển t bản bắt buộc phải vợt qua tầm
kiểm soát quốc gia.
Vì vậy, FDI là hoạt động kinh doanh quốc tế dựa trên cơ sở quá trình di
chuyển t bản giữa các quốc gia chủ yếu là do các pháp nhân và thể nhân thực hiện
theo những hình thức nhất định trong đó chủ đầu t tham gia trực tiếp vào quá trình
đầu t.
Một số nhà lý luận khác lại cho rằng đầu t trực tiếp nớc ngoài về thực chất là
hình thức kéo dài "chu kỳ tuổi thọ sản xuất", "chu kỳ tuổi thọ kỹ thuật" và "nội bộ

2. Vai trò đầu t trực tiếp nớc ngoài Đối với việt nam
2.1. Nguồn vốn hỗ trợ cho phát triển kinh tế
Việc huy đọng vốn cho phát triển kinh tế có một vai trò quan trọng đói với các quốc
gia đặc biệt là càc nớc đang phát triển. Nguồn vốn ở đay có thể dựa vào tích luỹ từ

5
Website: Email : Tel : 0918.775.368

trong nơc hoặc huy động từ nớc ngoài. Tuy nhiên đói với các nớc đang phát triển nh
Việt Nam việc huy đọng vốn từ trong nớc gặp rất nhiều khó khăn, vì vậy việc huy
động vốn từ nớc ngoài là một quá trình tất yếu, trong đó đầu t trc tiếp nơc ngoài có
một vai trò rầt quan trọng, hơn nữa FDI còn có nhiều u thế hơn so với hình thức huy
động khác, ví dụ việc vay vốn nớc ngoài luôn đi cùng với một mức lãi suất nhất định
và đôi khi trở thành gánh nặng cho nền kinh tế, hoặc là các khoản viện trợ thờng đi
kèm với điều kiện về chính trị.
Việc thu hút tốt vốn FDI tác động tích cực đối với việc huy động các nguồn
vốn khác nh ODA, NGO. Mặt khác, ngay trong quan hệ đối nội, FDI còn có tác dụng
kích thích đối với việc thu hút vốn đầu t trong nớc.
2.2. Chuyển giao công nghệ mới
Với chiến lợc xây dựng Việt Nam thành nớc công nghiệp, theo đuổi con đờng CNH,
HĐH đất nớc theo định hớng XHCN, tuy nhiên khoảng cách về phát triển khoa học
công nghệ giữa các nớc phát triển, nhất là Việt Nam, với các nớc công nghiệp phát
triển. Vì thế một trở ngại một trở ngại rất lớn trên con đờng phát triển kinh tế là trình
độ kỹ thuật - công nghệ lạc hậu. Việc mà các nớc đang phát triển tự nghiên cứu để
phát triển khoa học kỹ thuật cho kịp với trình độ của các nớc phát triển là việc khó
khăn và tốn kém. Con đờng nhanh nhất để phát triển kỹ thuật - công nghệ và trình độ
sản xuất của các nớc đang phát triển trong điều kiện hiện nay là phải biết tận dụng đ-
ợc những thành tựu kỹ thuật - công nghệ hiện đại trên thế giới. Trong điều kiện hiện
nay, trên thế giới có nhiều công ty của nhiều quốc gia khác nhau có nhu cầu đầu t ra
nớc ngoài và thực hiện chuyển giao công nghệ cho nớc nào tiếp nhận đầu t. Nh vậy

lng lao ng Vit Nam cú trỡnh v tỏc phong lm vic hin i hn.
2.5. Động lực phát triển kinh tế
Tỉ trọng vốn đầu t nớc ngoài ngay càng chiếm tỉ lệ cao trong nền kinh tế quốc
dân vơi tốc độ tăng trởng ở khu vực có vốn đầu t nơc ngoài luôn ở mc cao nó góp
phần quan trọng việc tăng GDP của cả nớc. Nền kinh tế có sự tham gia của các doanh

7
Website: Email : Tel : 0918.775.368

nghiệp nơc ngoài thúc đảy quá trình cạnh tranh diễn ra mạnh mẽ làm cho nền kinh tế
trở nên năng động hơn
II. thực trạng đầu t trực tiếp nớc ngoài vào việt nam
1. Tình hình FDI từ 1988 đến nay
Trớc khi mở cửa
Ngày 18-7-1977 chính phủ đã ban hành điều lệ về đầu t của nớc ngoài vào
Việt Nam trong đó: "Chính phủ nớc CHXHCN Việt Nam hoan nghênh việc đầu t của
nớc ngoài ở trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền của Việt Nam và hai bên
cùng có lợi". Nhiều chính sách khuyến khích đầu t đã đợc đa ra nhằm thu hút đầu t.
Năm 1978 Việt Nam gia nhập hội đồng tơng trợ kinh tế SEV và ký hiệp định hợp tác
Việt Nam - Liên Xô đã đánh đấu quá trình hội nhập kinh tế của Việt Nam. Tuy
nhiên, trong hoàn cảnh đất nớc còn chiến tranh cơ sơ vật chất kỹ thuật còn yếu kém
hệ thóng pháp luật không phù hợp với thông lệ quốc tế cùng với sự bao vây cấm vận
của Mỹ hoạt động kinh tê đói ngoại của Việt Nam gặp rất nhiều khó khăn, hoạt đông
kinh tế đối ngoại chủ yếu diễn ra với Liên Xô và các nớc XHCN . Trong thời kỳ này
đã có sự đầu t của Liên Xô và các nớc XHCN vào Viêt Nam tuy nhiên số lợng không
đáng kể.
Sau khi mở cửa
Sau khi ban hành luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam 12/1987. Năm 1988 đã có
37 dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam với tổng số vốn đầu t là 366 triệu
USD. Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam ra đời phù hợp với xu hớng của sự hợp tác

thu hùt FDI vào Việt Nam.
Trong giai đoạn 1997-2000 vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài giảm trung bình
khoảng 24% một năm. Đầu t trực tiếp nớc ngoài đã giảm đáng kể từ mức vốn đầu t
đăng ký khoảng 8,6 tỷ USD năm 1996 xuống còn 1,9 tỷ USD năm 2000. Ngoài ra,
trong giai đoạn này, còn có một xu hớng khác rất đáng lo ngại và vốn đầu t giải thể
tăng cao hơn nhiều so với giai đoạn trớc. Tổng số vốn đầu t giải thể giai đoạn 1997-
2000 khoảng 2,56% tỷ USD so với 2,69 tỷ USD của năm trớc đó cộng lại.

9
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Giai đoạn t 2000 đến 2005: FDI vào Việt Nam đã có sự phục hồi nhng còn rất
chậm chạp.
Trớc sự sụt giảm của lợng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài chính phủ Việt Nam đã
có những điều chỉnh nhằm thu hút đầu t nh : mở cửa thị trờng vốn, điều chỉnh chính
sách bảo hộ sản xuất, cắt giảm thuế Luật đầu t và luật doanh nghiệp ra đời đã tạo
sân chơi bình đẳng cho các nhà đầu t. Biên cạnh đó Việt Nam còn đẩy mạnh hoạt
đọng đàm phán để gia nhập tổ chức thơng mại thế giới (WTO).
Những hoạt động chính phủ thực hiện đã có tác động nhất định đối với hoạt động thu
hút đầu t trực tiếp nớc ngoài tuy nhiên sự phục hồi của FDI vẫn còn diễn ra hết sức
chậm chạp. Vốn đăng kí năm 2001 là 2,592 tỷ USD bằng 128% năm 2000. Hai năm
tiếp theo vốn đăng ký lại giảm sút, năm 2002 là 1,621 tỷ USD chỉ bằng 62,5% năm
2001, năm 2003 là 1,94 tỷ USD xấp xỉ năm 2000 vốn đăng ký năm 2004 là 2,1 tỷ
USD tăng 10,5% so với năm 2000. Năm 2005 đã thu hút 3,6 tỷ USD vốn đầu t
Giai đoạn từ 2006 đến nay: Đã có bơc nhảy vọt trong thu hút FDI vào Việt Nam
Trong giai đoạn này đánh dấu sự hội nhập sâu rộng của nên kinh tế Việt Nam.
Tháng 12 năm 2006 Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức thơng mại thế giới , hình
ảnh , và vị thế Việt Nam ngày càng đợc nâng cao.
Trong năm 2006, cả nớc đã thu hút đợc trên 10,2 tỉ USD vốn đăng ký mới, tăng
57% so với năm trớc và đạt mức cao nhất từ khi ban hành luật đầu t nớc ngoài tại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status