Một số biện pháp quản lí việc đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện bố trạch, tỉnh quảng bình - Pdf 33

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

LÊ THỊ THU HÀ

MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ
VIỆC ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
THEO ĐỊNH HƯỚNG TIẾP CẬN NĂNG LỰC HỌC SINH
Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN BỐ TRẠCH,
TỈNH QUẢNG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN, NĂM 2015


2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

LÊ THỊ THU HÀ

MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ
VIỆC ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
THEO ĐỊNH HƯỚNG TIẾP CẬN NĂNG LỰC HỌC SINH
Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN BỐ TRẠCH,
TỈNH QUẢNG BÌNH


Tác giả luận văn

Lê Thị Thu Hà


4
MỤC LỤC

MỞ ĐẦU ..........................................................................................................

1

1. Lý do chọn đề tài…………………………..……………………………......

1

2. Mục đích nghiên cứu…………………………………………………….....

4

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu………….…………………………

4

4. Giả thuyết khoa học……………………………………………………..

4

5. Nhiệm vụ nghiên cứu……………………………………………………


8

1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước………………...…………………………

9

1.2. Một số khái niệm cơ bản.............................................................................
1.2.1. Năng lực, năng lực học sinh, tiếp cận năng lực học sinh ........................

11
11

1.2.2. Phương pháp dạy học, đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng tiếp cận
năng lực học sinh .................................................................................

15
1.2.3. Quản lý, quản lý việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tiếp
cận năng lực học sinh.........................................................................................
1.2.4. Biện pháp, biện pháp quản lý việc đổi mới PPDH theo hướng tiếp cận

19

năng lực học sinh................................................................................................
1.3. Một số vấn đề về đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng tiếp cận
năng lực học sinh………………………………………………………............

21

1.3.1. Sự cần thiết phải đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tiếp cận



27

1.4.3. Cách thức quản lý công tác đổi mới phương pháp dạy học theo định
hướng tiếp cận năng lực học sinh ......................................................................
1.4.4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đổi mới phương pháp
dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh ..........................................
Kết luận chương 1…………………………………………...…………….....

29
31
33

Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VIỆC ĐỔI MỚI PHƯƠNG
PHÁP DẠY HỌC THEO HƯỚNG TIẾP CẬN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở
CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH............

35

2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội và tình hình giáo dục
huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình………………………………………….. ...

35

2.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội…………………………………..

35

2.1.2. Tình hình giáo dục huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình………………



2.3.1. Thực trạng quản lý việc thực hiện đổi mới PPDH theo định hướng tiếp
cận năng lực học sinh ở các trường THPT huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình

57

2.2.2 Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá việc đổi mới PPDH
theo hướng tiếp cận năng lực học sinh...............................................................

60

2.3.3. Thực trạng quản lý các điều kiện đảm bảo cho việc đổi mới PPDH
theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh ở các trường THPT huyện Bố
Trạch..................................................................................................................

62

2.4. Đánh giá chung về thực trạng quản lý của Hiệu trưởng về đổi mới
phương pháp dạy học.........................................................................................

64

2.4.1. Mặt mạnh..................................................................................................

64

2.4.2. Mặt hạn chế, khó khăn.............................................................................

66



3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi..............................................................

71

3.2. Các biện pháp quản lý công tác đổi mới phương pháp dạy học theo định
hướng tiếp cận năng lực học sinh ở các trường THPT huyện Bố Trạch, tỉnh
Quảng Bình .......................................................................................................
3. 2.1. Tăng cường công tác giáo dục tư tưởng, nâng cao nhận thức cho cán
bộ, giáo viên, nhân viên về tầm quan trọng và sự cần thiết phải đổi mới
PPDH

theo

định

hướng

tiếp

cận

năng

lực

học

71
71

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..........................................................................

105

TÀI LIỆU THAM KHẢO ..............................................................................

108

PHỤ LỤC .........................................................................................................


8
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
CB

Cán bộ

CBQL

Cán bộ quản lý

CLDH

Chất lượng dạy học

CLGD

Chất lượng giáo dục

CNH - HĐH


GDPT

Giáo dục phổ thông

GD và ĐT

Giáo dục và đào tạo

GV

Giáo viên

HS

Học sinh

HT

Hiệu trưởng

KT - ĐG

Kiểm tra - đánh giá

NL

Năng lực

NV


Trung bình

TBDH

Thiết bị dạy học

TBKT

Thiết bị kỹ thuật

TCNL

Tiếp cận năng lực

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

TTCM

Tổ trưởng chuyên môn


10
MỞ ĐẦU

đối với sự nghiệp GD thế hệ trẻ và đào tạo nguồn nhân lực có khả năng đáp
ứng được những đòi hỏi mới của xã hội và thị trường lao động, đặc biệt là NL
hành động, tính năng động, sáng tạo, tính tự lực và trách nhiệm cũng như NL
cộng tác làm việc, NL giải quyết các vấn đề phức hợp trong những tình huống
thay đổi. Trước thực tiễn đặt ra, GD phải đổi mới một cách đồng bộ nhiều yếu
tố, trong đó vấn đề đổi mới PPDH theo định hướng TCNL HS là ưu tiên hàng
đầu và là một yêu cầu tất yếu, cấp thiết trong sự nghiệp đổi mới GD và ĐT.
Đây cũng đang là vấn đề cấp bách được Đảng, nhà nước quan tâm, thể hiện
trong hàng loạt các văn bản pháp lý quan trọng như các Nghị quyết Trung
ương và Đại hội Đảng, trong Luật GD và trong Chiến lược phát triển GD…
Điều 28, Luật GD số 38/2005/QH1 qui định: "Phương pháp GDPT
phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với
đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng PP tự học, khả năng làm
việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động
đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS” [36; tr.8].
Báo cáo chính trị Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã nhấn
mạnh:“Đổi mới chương trình, nội dung, PP dạy và học, PP thi, kiểm tra theo
hướng hiện đại; nâng cao chất lượng toàn diện, đặc biệt coi trọng GD lý
tưởng, GD truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, NL sáng tạo,
kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội”.
Chiến lược phát triển GD giai đoạn 2011-2020 ban hành kèm theo
Quyết định 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ đã chỉ rõ:
"Tiếp tục đổi mới PPDH và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng
phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và NL tự học của người
học" [10; tr.9].


12
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8
khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT đáp ứng yêu cầu CNH,

nhiên, trong thực tế, công tác đổi mới PPDH theo định hướng TCNL HS ở
các trường còn nhiều lúng túng, hạn chế, chưa đem lại hiệu quả như mong
đợi. Phần lớn chỉ dừng lại ở mức chủ trương, chưa đề ra những biện pháp cụ
thể, hữu hiệu; chưa chọn lọc được những nội dung thiết thực, trọng tâm; chưa
tìm ra cách thức tổ chức quá trình đổi mới một cách khoa học, hiệu quả nhằm
đáp ứng yêu cầu đổi mới GD. Vì vậy, việc tìm kiếm, đề xuất các biện pháp
quản lý đổi mới PPDH theo định hướng TCNL HS nhằm nâng cao CLDH ở
các trường THPT là một điều kiện thực tế cần được giải quyết.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu của
mình là: “Một số biện pháp quản lý việc đổi mới phương pháp dạy học
theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh ở các trường THPT huyện Bố
Trạch, tỉnh Quảng Bình”.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài đề xuất một số biện
pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả việc đổi mới PPDH theo định hướng
TCNL HS ở 6 trường THPT huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1. Khách thể nghiên cứu: Vấn đề quản lý việc đổi mới PPDH theo
định định hướng TCNL HS ở trường THPT.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Một số biện pháp quản lý việc đổi mới
PPDH theo định hướng TCNL HS ở các trường THPT huyện Bố Trạch, tỉnh
Quảng Bình.
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Chất lượng và hiệu quả DH ở các trường THPT huyện Bố Trạch, tỉnh
Quảng Bình sẽ được nâng cao nếu đề xuất được các biện pháp quản lý đổi


14
mới PPDH theo định hướng TCNL HS một cách hệ thống, có cơ sở khoa học,
thiết thực, toàn diện, có tính khả thi; đồng thời áp dụng các biện pháp được đề

7.2.3. PP lấy ý kiến chuyên gia: Trao đổi, lấy ý kiến chuyên gia là
CBQL, GV giỏi Tỉnh ở các trường THPT huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình
về đổi mới PPDH và quản lí việc đổi mới PPDH theo định hướng TCNL HS
trong nhà trường sao cho hiệu quả.
7.2.4. PP tổng kết kinh nghiệm GD: Tổng kết kinh nghiệm chỉ đạo của
Sở GD và ĐT và kinh nghiệm quản lý ở các trường THPT trên địa bàn huyện
Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.
7.2.5. PP nghiên cứu các sản phẩm hoạt động: Nghiên cứu kế hoạch
hoạt động CM, hồ sơ quản lý, qui chế hoạt động CM, quá trình quản lý của
nhà trường;
7.3. Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng PP thống kê toán học
trong nghiên cứu khoa học QLGD để xử lý số liệu thu được.
8. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
8.1. Về mặt lý luận
- Đề tài hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động GD, đổi mới
PPDH theo định hướng TCNL HS từ trước đến nay.
- Đề tài góp phần làm phong phú thêm cơ sở lý luận của hoạt động
QLGD, quản lý hoạt động đổi mới PPDH theo định hướng TCNL HS.
8.2. Về mặt thực tiễn
- Khảo sát và khái quát được thực trạng đổi mới PPDH, thực trạng quản
lý hoạt động đổi mới PPDH theo định hướng TCNL HS ở các trường THPT;
đánh giá nguyên nhân tồn tại;
- Đề xuất được các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đổi
mới PPDH theo định hướng TCNL HS ở các trường THPT huyện Bố Trạch,
tỉnh Quảng Bình trước yêu cầu đổi mới GD phổ thông hiện nay.


16
9. CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu; Kết luận và kiến nghị; Tài liệu tham khảo; Phụ lục

Triết học cổ Hy Lạp: “DH không phải là chất đầy vào một cái thùng
rỗng mà là làm bùng sáng lên những ngọn lửa”.
Khổng Tử (551 - 449), một nhà triết học - nhà GD học phương Đông,
khẳng định: “Không giận vì muốn biết thì không gợi mở cho, không bực vì
không rõ được thì không bày vẽ cho. Vật có bốn góc, bảo cho biết một góc mà
không suy ra được ba góc kia thì không dạy nữa”. Vậy phương châm chính
của DH là “khái quát” (gợi mở).


18
Socrates (469 - 399 TCN) đã đề xuất thực hiện PP đàm thoại trong DH và
được sử dụng cho đến ngày nay. J.A.Komenxki (1592 - 1670), nhà GD học vĩ
đại của phương Tây, trong tác phẩm “Thiên đường của trái tim” ông đã đưa ra
một hệ thống những nguyên tắc “vàng ngọc” về PPDH và đổi mới PPDH đó
là: “Người GV phải quan tâm tìm tòi tất cả mọi con đường dẫn đến việc mở
mang trí tuệ và vận dụng hợp lý những con đường đó”.
J.J.Rousseau (1717 - 1778) chủ trương GD trẻ em một cách tự nhiên và
người học sẽ tự khám phá tích luỹ kiến thức thông qua chính hoạt động của
mình. Nhiều nhà GD tiêu biểu xuất hiện khoảng cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX
như John Dewey (1859 - 1952), A.Macarenco (1888 - 1938), Jean Piaget (1896 1980),… cũng có quan điểm hướng đến sự tích cực hóa hoạt động nhận thức của
người học. Khi nói về PPDH có thể nói là vấn đề được các nhà khoa học GD
trên thế giới quan tâm, các nhà khoa học có tên tuổi của Liên Xô trước đây
như: Đannhilốp, Êxipôp, Lecne,... Các nhà tâm lý học nổi tiếng cũng đã có
những công trình nghiên cứu sâu sắc liên quan đến PPDH như: Piagiê,
Lêônchiep...là các nhà khoa học đặt cơ sở lý luận có tính nền tảng cho PPDH.
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước
Khoa học GD ở Việt Nam được hình thành và phát triển, trước hết phải
nói đến quan điểm GD của Hồ Chí Minh về PPGD và định hướng cho việc
đổi mới PPDH đó là: “Cách học phải nhẹ nhàng, không gò ép HS vào khuôn
khổ người lớn, phải đặc biệt chú trọng đến sức khỏe của các cháu, chú trọng

THPT (Screm), chương trình đào tạo bồi dưỡng HT trường THPT liên kết
Việt Nam - Singapore, Tài liệu chỉ đạo chuyên môn THPT - Bộ GD và
ĐT...
Nghiên cứu về đổi mới PPDH theo định hướng TCNL HS có các công
trình sau: Xây dựng chương trình GDPT theo hướng tiếp cận NL của PGS.TS.
Đỗ Ngọc Thống; Phát huy chức năng “Tổ chức, kiểm tra, định hướng hoạt


20
động học” trong sự vận hành đồng bộ ba yếu tố “Nội dung, mục tiêu, giải
pháp DH” để “nâng cao chất lượng, hiệu quả DH”, Hà Nội 2012 của Phạm
Hữu Tòng.
Các công trình nghiên cứu khoa học của những tác giả trên đã được áp
dụng rộng rãi và mang lại hiệu quả trong DH và quản lý nhưng đều tập trung
vào một số nội dung đổi mới PPDH và có ý nghĩa lí luận cũng như thực tiễn ở
loại hình nhà trường phổ thông và đặc thù của từng địa phương. Trong khi đó,
vấn đề đổi mới PPDH theo định hướng TCNL HS không đề cập nhiều và
chưa được hệ thống hóa về cơ sở lý luận và thực tiễn, chỉ dừng lại ở những
sáng kiến kinh nghiệm tập trung vào PPDH của GV; các ý kiến của các
chuyên gia GD trên phương tiện truyền thông. Cho đến nay, chưa có công
trình nghiên cứu về công tác quản lý đổi mới PPDH theo định hướng TCNL
HS toàn diện, có hệ thống và phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa
phương. Do vậy, việc nghiên cứu một số biện pháp quản lý đổi mới PPDH
theo định hướng TCNL HS ở các trường THPT huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng
Bình là cần thiết, nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về công tác quản lý
nhằm nâng cao CLDH đáp ứng yêu cầu đổi mới GD hiện nay.
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.2.1. Năng lực, năng lực học sinh, tiếp cận năng lực học sinh
1.2.1.1. Năng lực
* Khái niệm: Có rất nhiều chuyên gia đưa ra khái niệm NL như sau:

sống. Nói đến NL là phải nói đến khả năng thực hiện, là phải biết làm, chứ
không chỉ biết và hiểu. Theo đó, NL được hiểu như sự thành thạo, khả năng
thực hiện của cá nhân đối với một công việc trong bối cảnh cụ thể.
Tóm lại, NL là một thuộc tính tâm lý phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều
yếu tố như tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và
trách nhiệm. NL là khả năng vận dụng kết hợp một cách linh hoạt, có trách


22
nhiệm và có tổ chức những kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng với thái độ, hứng
thú, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân, … nhằm đáp ứng hiệu quả một yêu cầu
phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định.
1.2.1.2. Năng lực học sinh, các năng lực chung của học sinh phổ thông
* Khái niệm năng lực học sinh
NL của HS được nhận định là một cấu trúc động (trừu tượng), có tính
mở, đa thành tố, đa tầng bậc, hàm chứa trong nó không chỉ là kiến thức, kỹ
năng,... mà cả niềm tin, giá trị, trách nhiệm xã hội... thể hiện ở tính sẵn sàng
hành động của HS trong môi trường học tập phổ thông và những điều kiện
thực tế đang thay đổi của xã hội.
Theo PGD, TS Nguyễn Công Khanh (2013): “NL của HS là khả năng
làm chủ những hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ... phù hợp với lứa tuổi và vận
hành (kết nối) chúng một cách hợp lý vào thực hiện thành công nhiệm vụ học
tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho chính các em trong cuộc sống”.
Theo tác giả Nguyễn Thành Ngọc Bảo: “Năng lực của HS phổ thông
chính là khả năng vận dụng kết hợp kiến thức, kĩ năng và thái độ để thực hiện
tốt các nhiệm vụ học tập, giải quyết có hiệu quả những vấn đề có thực trong
cuộc sống của các em.” [7; tr.158].
Từ các khái niệm trên, chúng ta có thể hiểu năng lực HS là khả năng
vận dụng liên kết tổ hợp những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, thái độ một
cách hợp lý để thực hiện tốt các nhiệm vụ đặt ra trong quá trình học tập,

trong đó quá trình học tập dựa trên NL thực hiện.
“TCNL trong GD tập trung vào kết quả học tập, nhắm tới những gì
người học dự kiến phải làm được hơn là nhắm tới những gì họ cần phải học
được” (Richards và Rodgers).
Xu thế NL trong nhà trường để hình thành NL đó là phải lựa chọn
những môn học có vai trò chủ đạo để giảm đầu môn học, không nên bắt HS


24
phải học quá nhiều môn. Hình thành NL là không cần nhồi nhét, cách dạy và
yêu cầu HS vận dụng kiến thức vào giải quyết các tình huống trong đời sống,
tránh chạy theo nội dung.
1.2.2. Phương pháp dạy học, đổi mới phương pháp dạy học theo định
hướng tiếp cận năng lực học sinh
1.2.2.1. Phương pháp dạy học
* Phương pháp
"Phương pháp" nói chung là một khái niệm rất trừu tượng vì nó chủ yếu
mô tả phương hướng vận động trong quá trình nhận thức và hoạt động thực
tiễn của con người. Thuật ngữ “Phương pháp” bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp là
methodos, theo nghĩa thông thường dùng để chỉ những cách thức, con đường
được chủ thể sử dụng để thực hiện mục đích đã vạch ra. Cũng theo nghĩa chặt
chẽ và khoa học, PP là hệ thống những nguyên tắc được rút ra từ tri thức về
các quy luật khách quan để điều chỉnh hoạt động nhận thức và thực tiễn nhằm
thực hiện mục đích nhất định.
Theo Từ điển Tiếng Việt, PP là “hệ thống các cách sử dụng để tiến
hành một hoạt động nào đó” [50; tr.766].
Theo quan điểm Triết học, chúng ta có thể nêu lên một số khái niệm về
PP như sau:
- PP là hình thái chiếm lĩnh hiện thực, sự chiếm lĩnh hiện thực trong các
hoạt động của con người, đặc biệt là hoạt động nhận thức và cải tạo thực tiễn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status