Giải pháp nâng cao kết quả hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô tại huyện hải lăng, tỉnh quảng trị luận văn thạc sĩ - Pdf 33

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐH TÀI CHÍNH – MARKETING
------------------------------------------

NGÔ THANH HẢI

GIẢI PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ
HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC
TÀI CHÍNH VI MÔ TẠI HUYỆN HẢI
LĂNG, TỈNH QUẢNG TRỊ

Chuyên ngành

TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Mã số chuyên ngành : 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. HỒ THỦY TIÊN

TP. Hồ Chí Minh, Năm 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi và
không trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu Khoa học của các tác giả khác. Các
số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là trung thực và chưa hề được sử
dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi khẳng định rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được

Tôi xin chân thành cảm ơn!

2


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Chữ viết tắt

Diễn giải

ADB

Ngân hàng phát triển Châu Á

APDC

Trung tâm phát triển Châu Á Thái Bình Dương

BQL

Ban quản lý

CBTD

Cán bộ tín dụng

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa


Các tổ chức phi chính phủ

NHCS

Ngân hàng Chính sách

NHCSXH

Ngân hàng Chính sách xã hội

NHNo

Ngân hàng Nông nghiệp

NHNN&PTNN

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

NHNNVN

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

NHTM

Ngân hàng thương mại

NHTMNN

Ngân hàng thương mại Nhà nước


Tài chính quy mô nhỏ
3


TD&TK

Tín dụng và tiết kiệm

TK&VV

Tiết kiệm và vay vốn

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TNCS

Thanh niên cộng sản

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

TT-NHNN

Thông tư - Ngân hàng Nhà nước

TTg


Bảng 3.6: Dư nợ tín dụng của các tổ chức TCVM giai đoạn 2010 – 2013.................61
Bảng 3.7: Số lượt hộ vay vốn và dư nợ bình quân hộ của các tổ chức TCVM...........64
Bảng 3.8: Tỷ lệ nợ quá hạn của các tổ chức TCVM....................................................65
Bảng 3.9: Huy động tiết kiệm của các tổ chức TCVM................................................67
Bảng 3.10: Chi phí hoạt động của các tổ chức TCVM giai đoạn 2010 – 2013...........69
Bảng 3.11: Phân chia khách hàng vay vốn theo giới tính............................................72
Bảng 3.12: Trình độ học vấn của khách hàng vay vốn................................................73
Bảng 3.13: Trình độ chuyên mô kỹ thuật của khách hàng vay vốn.............................73
Bảng 3.14: Phân chia đối tượng khách hàng tham gia vay vốn...................................74
Bảng 3.15: Sự thay đổi tỷ lệ đóng góp vào tổng thu nhập của các hoạt động trước và
sau khi tham gia tổ chức..............................................................................................75
Bảng 3.16: Đánh giá về thu nhập trước và sau khi tham gia tổ chức..........................76
Bảng 3.17: Đánh giá về chi tiêu trước và sau khi tham gia tổ chức............................76
Bảng 3.18: Đánh giá về mức sống của gia đình trước khi tham gia tổ chức và hiện nay........77

Bảng 3.19: Tác động của việc vay vốn và tham gia tổ chức tài chính vi mô..............78
5


Bảng 3.20: Các lợi ích cụ thể khi tham gia tổ chức.....................................................78
Bảng 3.21: Mức sống chung của địa phương hiện nay so với trước khi có các tổ chức
cung cấp tài chính vi mô (trước năm 2003).................................................................79
Bảng 3.22: Một số chỉ tiêu cơ sở hạ tầng tại huyện Hải Lăng.....................................80

6


LỜI CAM ĐOAN
LỜI CÁM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

2.2.2.1. Đặc điểm riêng của tài chính vi mô tại Việt Nam: ...........................…..........28
2.2.2.2. Mạng lưới hoạt động tài chính vi mô Việt Nam: ...........................….............29
2.2.2.3. Một số mô hình tài chính vi mô điển hình ở Việt Nam: ...........................…..30
2.2.2.4. Khuôn khổ pháp lý cho hoạt động tài chính vi mô ở Việt Nam:.....................37
2.3. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ
CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ: ...........................…..........................................................38
2.3.1. Chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô trên
giác độ nội bộ tổ chức: ...........................…...............................................................38
2.3.1.1. Doanh số cho vay, dư nợ cho vay, nợ quá hạn của tổ chức: .........................38
2.3.1.2. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động huy động tiết kiệm: .......................39
2.3.1.3. Chỉ tiêu tỷ lệ chi phí hoạt động của tổ chức TCVM: .....................................39
2.3.2. Chỉ tiêu đánh giá kết quả trên phương diện cải thiện cuộc sống của khách
hàng: ...........................................................................................................................39
7


2.3.2.1. Tài chính vi mô tác động nâng cao thu nhập của khách hàng:.....................40
2.3.2.2. Tài chính vi mô giúp khách hàng cải thiện năng lực xã hội:.....................40
2.3.2.3.Tài chính vi mô giúp nâng cao chất lượng cuộc sống của khách hàng:.......40
2.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của các TCTCVM:...........41
2.3.3.1. Hành lang pháp lý và chính sách của Chính phủ:.........................................41
2.3.3.2. Môi trường hoạt động kinh doanh:.................................................................42
2.3.3.3. Mô hình cho vay: .............................................................................................42
2.3.3.4. Công tác huy động vốn: ...................................................................................44
2.3.3.5. Tập huấn kiến thức quản lý và kỹ thuật: ........................................................45
2.3.3.6. Đội ngũ cán bộ tín dụng: ...............................................................................46
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TCVM TẠI HUYỆN HẢI LĂNG
VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.................................................................................48
3.1. THỰC TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN HẢI LĂNG: ........................48
3.1.1. Vị trí địa lý: .....................................................................................................48

3.4.2.2 Đánh giá về tác động tài chính vi mô đến năng lực xã hội và cơ hội cho khách
hàng: ............................................................................................................................77
8


3.3.2.3 Đánh giá về tác động tài chính vi mô đến chất lượng cuộc sống của khách
hàng: ............................................................................................................................79
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KẾT QUẢ HOẠT
ĐỘNGTÀI CHÍNH VI MÔ Ở HUYỆN HẢI LĂNG, TỈNH QUẢNG TRỊ ĐẾN
NĂM 2020...................................................................................................................82
4.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TÀI CHÍNH VI MÔ Ở HUYỆN HẢI LĂNG:.......82
4.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TCVM TẠI
HUYỆN HẢI LĂNG:................................................................................................83
4.2.1. Nhóm giải pháp về hoàn thiện cơ chế chính sách của Nhà nước:...............83
4.2.2. Nhóm giải pháp đối với các tổ chức TCVM trên địa bàn:...........................84
4.2.3. Nhóm giải pháp tăng khả năng tiếp cận tín dụng đối với hộ vay vốn:...….90
4.2.4. Nhóm giải pháp nhằm nâng cao vai trò của chính quyền địa phương, các
đoàn thể đối với hoạt động TCVM:………………………………………...……..92
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ…………………………………..….96
5.1. KẾT LUẬN: .......................................................................................................96
5.2. KIẾN NGHỊ: ......................................................................................................97
5.2.1. Đối với Chính phủ và các Bộ ngành liên quan:………………………...….97
5.2.2. Đối với UBND các cấp huyện Hải Lăng:……………………………..…….98
5.2.3. Đối với các Tổ chức tài chính vi mô:………………………………………...….99
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT

9



tác động tài chính vi mô đối với giảm nghèo tại huyện Hải Lăng trên cơ sở đó đưa ra
một số nhóm các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động tài chính vi mô đến
năm 2020.
10


CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:
Vấn đề xóa đói giảm nghèo luôn được Nhà nước và xã hội quan tâm. Cùng với
tiến trình phát triển kinh tế, việc phân hoá giàu nghèo đang diễn ra ngày càng sâu sắc,
đòi hỏi Chính phủ phải có những chính sách để giải quyết vấn đề này mới đảm bảo sự
phát triển xã hội ổn định. Với mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng,
văn minh”, Nhà nước phải kết hợp tăng trưởng kinh tế với tiến bộ xã hội, xoá đói
giảm nghèo, giảm thiểu thất nghiệp, đảm bảo công bằng xã hội.
Trong những năm qua, Nhà nước ta luôn chú trọng công tác xóa đói giảm
nghèo cho người dân bằng các chương trình như cho vay hộ nghèo, hỗ trợ vốn vay
cho các hộ chính sách thông qua bảo lãnh của các tổ chức chính trị - xã hội, phát triển
chăn nuôi, trồng trọt, dịch vụ mang lại hiệu quả cao.
Kể từ khi Chính phủ có Nghị định số 28/2005/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động
của các tổ chức tài chính qui mô nhỏ, đến nay cả nước có 4 triệu hộ gia đình đã tiếp
cận được với dịch vụ tài chính vi mô. Nhờ có nguồn vốn ưu đãi với lãi suất thấp, hộ
vay đã đầu tư mở rộng sản xuất, tạo thêm việc làm cho lao động trong hộ nghèo [16].
Các tổ chức tài chính vi mô chính thức và phi chính thức đã đóng góp vai trò quan
trọng trong việc giúp người nghèo và các đối tượng phụ nữ yếu thế trong xã hội đặc
biệt là các vùng sâu, vùng xa, vùng nông thôn tiếp cận về dịch vụ tài chính.
Tại huyện Hải Lăng, chỉ tính trong 3 năm gần đây, các tổ chức TCVM đã cho
vay khoảng 350 tỷ đồng với 12.000 lượt hộ nghèo, cận nghèo được vay vốn. Vốn vay
được đầu tư sản xuất chăn nuôi, trồng trọt, dịch vụ và phát triển ngành nghề mang lại
hiệu quả kinh tế cao góp phần làm giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 28,56% năm 2006 (tương
ứng 6.277 hộ) xuống còn 10,73% năm 2013 (tương ứng với 2.557 hộ); tăng thu nhập

các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của các tổ chức này; tác động của TCVM đối
với công tác xóa đói giảm nghèo.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao kết quả hoạt động của
tổ chức TCVM tại huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị từ nay cho đến năm 2020.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Đối tượng nghiên cứu: Các tổ chức tài chính vi mô tồn tại dưới 3 hình thức cơ
bản: Chính thức, bán chính thức và không chính thức.
- Về không gian: Huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị.
- Về thời gian:
+ Số liệu thứ cấp lấy từ 2010 - 2013.
+ Số liệu sơ cấp điều tra năm 2014.
1.4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỂN:
1.4.1. Ý nghĩa khoa học:
- Hệ thống hoá những lý luận về ngành tài chính vi mô Việt Nam;
- Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động của các tổ chức cung ứng TCVM;

12


- Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của các TCTCVM.
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn:
Cơ sở khoa học cho việc hoạch định các chính sách và giải pháp nâng cao kết
quả hoạt động của TCTCVM, từ đó nâng cao hiệu quả của công tác xóa đói giảm
nghèo trong thời gian tới.
1.5. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI:
Hoạt động tài chính vi mô đang phát triển rộng khắp trên toàn quốc. Các tỉnh
thành, quận, huyện đều có hoạt động của các chương trình tài chính vi mô, nhưng
phần lớn chương trình này nằm ở tầm dự án qui mô rất nhỏ. Hệ thống tài chính Việt
Nam đang trong giai đoạn phát triển và còn một tỉ lệ lớn người dân Việt Nam chưa
được tiếp cận các dịch vụ tài chính chính thức vì họ là người nghèo. Ngành tài chính

Như vậy, so với các đề tài trước đây thì điểm mới của đề tài này đã đi sâu vào
nghiên cứu tình hình hoạt động của tổ chức TCVM trong cả ba khu vực: chính thức,
bán chính thức, không chính thức; đánh giá hiệu quả hoạt động, đi sâu vào phân tích
các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của các TCTCVM và tác động của
TCVM đối với công tác giảm nghèo và phát triển bền vững.
1.6. BỐ CỤC NGHIÊN CỨU:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, bảng biểu, các hình vẽ minh hoạ, danh mục
các tài liệu tham khảo và các phụ lục, đề tài được kết cấu gồm 6 chương:

- Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu.
- Chương 2 : Cơ sở lý thuyết về tài chính vi mô.
- Chương 3: Thực trạng hoạt động tài chính vi mô tại huyện Hải Lăng.
- Chương 4: Giải pháp nâng cao kết quả hoạt động tài chính vi mô tại
huyện Hải Lăng đến năm 2020.
- Chương 5: Kết luận và kiến nghị.
Do một số hạn chế về nguồn tài liệu và trình độ kiến thức, luận văn không
tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của Thầy, Cô
để hoàn thiện hơn nội dung đề tài cũng như kiến thức của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo, PGS.TS Hồ Thủy Tiên đã định hướng,
hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
14


CHƯƠNG 2:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÀI CHÍNH VI MÔ
2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÀI CHÍNH VI MÔ:
2.1.1. Lịch sử ra đời và phát triển của tài chính vi mô:
Tài chính vi mô được đánh dấu rõ vào năm 1996 theo quan điểm của thế giới,
nhiều bài báo được đăng tải trên các tạp chí học tập, các nghiên cứu của các tổ chức
phát triển lớn như World Bank và các tổ chức phát triển của Liên hợp quốc. Tháng 2

Châu Á, Quỹ quốc tế về phát triển nông nghiệp coi là tiếp cận cơ bản để mang
dịch vụ tài chính cho người nghèo, tạo điều kiện xoá đói, giảm nghèo.
2.1.2. Khái niệm, mục tiêu và vai trò của tài chính vi mô:
2.1.2.1. Khái niệm:
Theo định nghĩa của Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB): “Tài chính vi mô là
việc cung cấp các dịch vụ huy động tiền gửi, cho vay, thanh toán, chuyển tiền và bảo
hiểm cho người nghèo, các hộ gia đình có thu nhập thấp và các doanh nghiệp nhỏ
của họ”.
Ở Việt Nam, tài chính vi mô là việc cung cấp cho các cá nhân, hộ gia đình có
thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ các khoản vay nhằm giúp họ tham gia vào
các hoạt động sản xuất hoặc khởi tạo các hoạt động kinh doanh nhỏ. Tài chính vi mô
kéo theo các hoạt động khác như tín dụng, tiết kiệm, bảo hiểm.
Tuy nhiên phương pháp thông dụng và thực tiễn nhất là nhìn nhận tài chính vi
mô Việt Nam trên ba giác độ: Nhóm mục tiêu, quy mô khoản vay và các cơ chế sử
dụng để cung cấp dịch vụ tới khách hàng là các hộ có thu nhập thấp.
Các tổ chức tài chính vi mô là các đơn vị cung cấp các sản phẩm dịch vụ cho
khách hàng mà trọng tâm là khách hàng nghèo. Dịch vụ tài chính cho người nghèo là
phương thức giúp họ có được lượng tiền lớn khi họ cần tiền vay có cơ hội để đầu tư.
Người nghèo có thể bán tài sản hoặc dùng tài sản thế chấp hay cầm cố tạm thời để có
tiền mặt. Đây là các dịch vụ khá phổ biến nhưng người nghèo lại ít hoặc không có tài
sản. Bởi vậy cách giải quyết tin cậy và bền vững cho họ không chỉ cho họ vay mà còn
phải giúp họ tiết kiệm [2].
Tổng hợp những khái niệm trên có thể hiểu TCVM là một trong những cách
thức phát triển kinh tế nhằm cung cấp các dịch vụ tài chính và dịch vụ khác cho các
16


đối tượng có thu nhập thấp trong xã hội để phục vụ nhu cầu chi tiêu và đầu tư.
Quan điểm này cũng đã được Chính phủ nhất trí, thông qua việc mở rộng từ một
chương trình cho vay hộ nghèo khi thành lập NHCSXH thành 18 chương trình

- Bền vững: Tạo ra đủ lợi nhuận để trang trải các chi phí cung cấp các dịch vụ
tài chính.
2.1.2.3. Vai trò của tài chính vi mô:
Tài chính vi mô có đóng góp quan trọng cho người nghèo trong việc thoát
khỏi cái nghèo. Nhìn nhận theo khía cạnh kinh tế một cách đơn giản thì các tổ chức
tài chính vi mô có các tác dụng sau:
- Đáp ứng tốt vốn lưu động cho người nghèo;
- Đề xuất cách đầu tư thích hợp cho người nghèo;
- Trình bày các ý kiến lựa chọn tiết kiệm để tích trữ tài sản;
- Đề xuất bảo hiểm cho quản lý rủi ro và tiết kiệm cho chu kỳ sống;
- Đáp ứng linh hoạt cho các thay đổi bất thường ngoài kế hoạch hoặc không
thuận lợi;
- Nâng cao năng lực và vị thế thương lượng cho người nghèo;
- Cung cấp các tư vấn sử dụng tiền cho hộ nghèo.
Tiếp cận tài chính vi mô có thể dẫn đến các khoản thu nhập cao hơn cho người
nghèo bằng một hoặc bằng một số cơ chế trong các hoạt động đầu tư hoặc tiết kiệm
của các hộ nghèo như sau:
- Tăng thu nhập hoặc giảm thiểu thất nghiệp với mức lương hiện tại;
- Có mức lương cao hơn do tăng năng suất với việc làm hiện tại và việc làm mới;
- Đầu tư vào các tài sản cho sản xuất hiện tại hoặc yêu cầu các tài sản sản xuất
được bổ sung;
- Thu nhập cao hơn với việc tạo ra nhiều hơn các sản phẩm hàng hoá dịch vụ
được bán trong thị trường do tiếp cận được các thị trường mới hoặc thị trường có giá
trị cao hơn;
- Giảm chi phí sinh kế cho các hộ và chi phí sản xuất cho các tổ chức kinh
18


doanh do chuyển giao được công nghệ, do vay nợ với chi phí thấp hoặc tiếp cận các
nhu cầu cơ bản hoặc các hàng hoá dịch vụ trung gian rẻ.

chúng được đặc trưng bởi rất nhiều tiếp cận khác nhau so với các chương trình tín
dụng nông thôn truyền thống. Các nguyên tắc của tài chính vi mô được tổng kết lên
từ thực tiễn hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô mà trọng tâm nhất là ngân hàng
Grameen của Banglades. Đây là nguyên tắc được tiếp nhận từ tài chính vi mô tốt nhất
trong thực tế hoạt động là nguyên tắc từ tổng kết thực tiễn.
Hình 2.1 : Các nguyên tắc của tài chính vi mô
Nguyên tắc chung

Hoạt động
nhóm

Tổ chức cố định và
hệ thống bền vững

Tiết kiệm đối lại
với tín dụng

Cho vay

Nguồn: Graham, 2000
a. Nguyên tắc hoạt động nhóm:
Cũng như nhiều chương trình tín dụng nông nghiệp, truyền thống nhóm thường
là cơ sở cho nhiều hệ thống tài chính vi mô. Tuy vậy quá trình hình thành nhóm và
kết quả của các nhóm lại khác nhau.
- Sử dụng thời gian:
Các tổ chức tài chính vi mô phải có thời gian với việc hình thành nhóm và đảm
bảo cho các nhóm được tập huấn đầy đủ trước khi tiếp cận các khoản vay.
Các tổ chức này thường phải có thời gian phân tích nhu cầu các dịch vụ tài
chính trong cộng đồng. Bằng cách sử dụng kỹ thuật có tham gia cân nhắc “cảnh quan
tài chính” nhằm phát triển các hệ thống thích hợp hoặc các “sản phẩm”. Trong quá

phản ánh các nhu cầu của cộng đồng mà không phải của tổ chức cấp tài chính. Các
nhu cầu của người nghèo trong cộng đồng mà một chương trình tài chính vi mô dự
định phục vụ phải được xác định bằng các kỹ thuật có tham gia với tư cách xem xét
lại “cảnh quan tài chính”. Các dịch vụ tài chính bao gồm không chỉ tín dụng mà
thường cả áp lực tiết kiệm trên các khoản vay đặc biệt với người nghèo không thích
hoặc sợ rủi ro.
- Với các khách hàng không phải là người hưởng lợi: Các tổ chức tài chính vi
21


mô còn được uỷ thác phục vụ bền vững các khách hàng không phải là người
hưởng lợi từ các khoản cho vay bao cấp. Sự phân biệt này vì nó tạo ra đặc tính của
các nhân viên thuộc các tổ chức tài chính vi mô đối với các thành viên của nhóm
và đặc tính của các thành viên đối với tổ chức. Những đặc tính này tạo ra sự khác
nhau giữa một tổ chức dịch vụ tài chính thành công và bền vững với một tổ chức
dịch vụ tài chính kiểu kinh doanh.
- Các hoạt động thử nghiệm thí điểm: Việc này cho phép thực hiện tổ chức và
cơ hội học tập làm việc. Thử nghiệm thí điểm sẽ giúp cho việc tổ chức và cơ hội khai
thác phương pháp luận thực hiện tối ưu và hệ thống quản lý giám sát gắn với lĩnh vực
kiểm soát và giám sát. Ngoài ra còn cung cấp các cơ hội cho việc đào tạo nghề nghiệp
cho các nhân viên.
- Khuôn khổ thể chế: Các chương trình tài chính vi mô thành công thường
được các tổ chức phi chính phủ độc lập thực hiện nhằm giúp cho các thành phần
nghèo hơn trong cộng đồng.
c. Tiết kiệm đối lại với tín dụng:
Theo truyền thống thì ngân hàng Grameen Bank (GB) đã đặt trọng tâm nhiều
hơn vào lĩnh vực tín dụng nhưng sau đó đã thay đổi theo sự phát triển của các tổ chức
tài chính vi mô, chuyển từ tiết kiệm bắt buộc, đóng kín (lấy một phần từ khoản vay và
không thể rút ra) sang tự nguyện và mở (tiết kiệm do ý muốn các thành viên và có thể
rút ra theo nhu cầu). Nguyên tắc này xuất phát từ hai lý do:

chính vi mô cho các thành viên của nhóm khi họ không có khả năng thế chấp.
Nguyên tắc cho vay này có nghĩa là các thành viên của nhóm tự thoả thuận trả nợ
thay cho bất cứ người nào trong nhóm nếu họ không trả được. Điều này sẽ tạo ra áp
lực ngang nhau và hỗ trợ ngang nhau. Vì nợ của một người là trách nhiệm của cả
nhóm nên các tổ chức tài chính vi mô có thể giữ tài sản của nhóm cũng như tài sản cá
nhân trong nhóm để trừ nợ.
- Cho vay với mục đích linh hoạt: Việc chi trả các khoản nhỏ và thường xuyên
cũng gắn với một vấn đề quan trọng khác đó là vấn đề “chênh lệch hướng tín dụng”.
Các tín dụng trên khắp thế giới đều gặp vấn đề chệch hướng vay - người vay sử dụng
tiền không giống như mục đích ghi trên hoá đơn mà dùng vào mục đích khác cấp
thiết hơn. Thường các khoản vay được chia theo mục đích không sản xuất những
23


cũng thường xuyên chuyển đổi khi nông dân tìm thấy những cơ hội khác.
- Thời hạn cho vay ngắn: Những nhà hoạt động thực tiễn về tài chính vi mô
trên phạm vi toàn cầu thấy rằng các khoản nợ cho vay dài hạn hơn thường gắn với
việc trả nợ kém hơn, đặc biệt khi thu nợ không thường xuyên. Việc tập hợp lãi (cả với
nợ ngắn hạn) sẽ giữ cho các khoản nợ “đối diện với người vay” nên họ luôn nhận ra
trách nhiệm và nghĩa vụ trả nợ.
2.2. CÁC MÔ HÌNH TÀI CHÍNH VI MÔ:
2.2.1. Tài chính vi mô trên thế giới:
2.2.1.1. Các tổ chức tài chính vi mô trên thế giới:
Các tổ chức tài chính vi mô đầu tiên ra đời ở Nam Á vào các năm 1980, sau đó
đã lan sang châu Mỹ La Tinh, Đông Nam Á, rồi gần đây tới Châu Phi, Trung Quốc,
Nam Thái Bình Dương, các nước khối Liên Xô cũ. Nổi tiếng và thành công nhất
trong các tổ chức tài chính vi mô là Ngân hàng Grameen Bank (GB) và Uỷ ban vì sự
tiến bộ nông thôn Bangladesh (BRAC). Hai tổ chức này được thiết lập vào khoảng
cuối các năm 1970. Ngân hàng GB là ngân hàng tư nhân với đăng ký môn bài hữu
hạn còn uỷ ban vì sự tiến bộ nông thôn BRAC là một tổ chức phi chính phủ (NGO).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status