Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn siêu thị để mua sắm của người tiêu dùng thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ - Pdf 33

BỘ TÀI CHÍNH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING
------------------------

NGUYỄN THỊ MỸ DIỆU

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
CHỌN SIÊU THỊ ĐỂ MUA SẮM CỦA
NGƢỜI TIÊU DÙNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số ngành: 60340102

TP. Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2015


BỘ TÀI CHÍNH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING
------------------------

NGUYỄN THỊ MỸ DIỆU

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
CHỌN SIÊU THỊ ĐỂ MUA SẮM CỦA
NGƢỜI TIÊU DÙNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số ngành: 60340102


trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu.
Trong quá trình hoàn thành đề tài, mặc dù đã cố gắng tham khảo nhiều tài liệu,
nhiều ý kiến đóng góp, song thiếu sót là điều không thể tránh khỏi. Rất mong nhận
được thông tin đóng góp từ Quý Thầy, Cô, và các bạn.
Xin chân thành cám ơn.
Người thực hiện luận văn
Nguyễn Thị Mỹ Diệu

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ii
MỤC LỤC .................................................................................................................... iii
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ ........................................................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG...........................................................................................vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... viii
TÓM TẮT ..................................................................................................................... ix
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU ............................................................... 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài.........................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu..........................................................2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .........................................................................2
1.4 Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................3
1.5 Ý nghĩa và những đóng góp của nghiên cứu .........................................................4
1.6 Kết cấu của luận văn..............................................................................................5
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ....................... 6
2.1 Kênh phân phối......................................................................................................6
2.1.1 Khái niệm kênh phân phối ..............................................................................6
2.1.2 Khái niệm về siêu thị ......................................................................................8

2.4.2.9 Đặc điểm cá nhân của khách hàng .........................................................28
Tóm tắt chương 2.......................................................................................................29
CHƢƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ................................................................. 30
3.1 Quy trình nghiên cứu ...........................................................................................30
3.2. Nghiên cứu sơ bộ ................................................................................................31
3.2.1. Thiết kế nghiên cứu .....................................................................................31
3.2.2. Kết quả nghiên cứu ......................................................................................32
3.3. Nghiên cứu chính thức .......................................................................................35
3.3.1. Thiết kế nghiên cứu .....................................................................................35
3.3.2. Thiết kế bảng câu hỏi và thu thập dữ liệu nghiên cứu ................................36
3.3.2.1. Thiết kế bảng câu hỏi .............................................................................36
3.3.2.2. Thu thập dữ liệu nghiên cứu ...................................................................37
3.3.3. Phương pháp phân tích dữ liệu nghiên cứu .................................................37
iv


Tóm tắt chương 3.......................................................................................................41
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................. 42
4.1. Mô tả mẫu nghiên cứu ........................................................................................42
4.2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha .....................43
4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA. ......................................................................46
4.4. Phân tích hồi quy ................................................................................................48
4.4.1. Phân tích tương quan Pearson (Kiểm định 2 đuôi, độ tin cậy 95%) ...........48
4.4.2. Phân tích hồi quy bội. ..................................................................................49
4.4.3. Kiểm tra sự vi phạm các giả định của mô hình hồi qui ...............................55
4.5. Kiểm định sự khác biệt theo các đặc điểm cá nhân của khách hàng ..................57
4.5.1. Kiểm định sự khác biệt về quyết định chọn siêu thị của người tiêu dùng tại
TP.HCM theo giới tính ..........................................................................................57
4.5.2. Kiểm định sự khác biệt về quyết định chọn siêu thị của người tiêu dùng tại
TP.HCM theo thu nhập..........................................................................................57

Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu ................................................................................... 30
Hình 4.1. Đồ thị phân tán phần dư chuẩn hóa. ............................................................ 54
Hình 4.2. Đồ thị tần số Histogram ............................................................................... 55

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Bảng thang đo thành phần hàng hóa ........................................................... 32
Bảng 3.2. Thang đo thành phần giá cả ........................................................................ 33
Bảng 3.3. Thang đo thành phần sự thuận tiện ............................................................. 33
Bảng 3.4 Thang đo thành phần môi trường mua sắm tại siêu thị ................................ 34
Bảng 3.5. Thang đo thành phần nhân viên siêu thị ..................................................... 34
Bảng 3.6. Thang đo thành phần Truyền thông – chiêu thị .......................................... 34
Bảng 3.7. Thang đo thành phần sự tin cậy .................................................................. 35
Bảng 3.8. Thang đo quyết định lựa chọn của người tiêu dùng.................................... 35
Bảng 3.9. Định mức phân bố mẫu cho các siêu thị .................................................... 36
Bảng 4.1 Cơ cấu của mẫu nghiên cứu ......................................................................... 42
Bảng 4.2. Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của các thang đo .................... 43
Bảng 4.3. Ma trận xoay nhân tố .................................................................................. 46
Bảng 4.4. Ma trận tương quan ..................................................................................... 48
Bảng 4.5. Tóm tắt mô hình hồi quy ............................................................................. 50
Bảng 4.6. Phân tích ANOVA ...................................................................................... 50
Bảng 4.7. Hệ số hồi quy .............................................................................................. 51
Bảng 4.8. Tóm tắt kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu ...................................... 52
Bảng 4.9. Giá trị trung bình về Quyết định chọn siêu thị............................................ 56
Bảng 4.10. Kiểm định sự đồng nhất phương sai của các nhóm thu nhập ................... 57
Bảng 4.11. Kiểm định sự khác biệt Quyết định chọn siêu thị của người tiêu dùng theo
thu nhập bằng KRUSKAL – WALLIS ....................................................................... 57
Bảng 4.12. Kiểm định sự đồng nhất phương sai của các nhóm trình độ học vấn ....... 58

Mức ý nghĩa quan sát (Observed significance level)

TP.HCM

Thành Phố Hồ Chí Minh

VIF

Variance inflation factor (Hệ số phóng đại phương sai)

viii


TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa
chọn siêu thị để mua sắm của người tiêu dùng tại TP.HCM; đo lường mức độ ảnh
hưởng và giá trị thực trạng của các yếu tố này - kiểm định cho trường hợp khách hàng
mua sắm tại siêu thị trên địa bàn Tp.HCM, trên cơ sở đó đề xuất một số hàm ý quản trị
nhằm thu hút và giữ chân khách hàng trong tình hình cạnh tranh hiện nay.
Nghiên cứu được tiến hành qua 2 giai đoạn: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu
chính thức. Trong đó, nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp định tính,
qua kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung khẳng định mô hình lý thuyết do tác giả đề xuất,
nhằm phản ánh đầy đủ các yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn siêu thị để
mua sắm trên địa bàn Tp.HCM. Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương
pháp định lượng, với kích thước mẫu nghiên cứu là 500 khách hàng, cách chọn mẫu
phi xác suất (thuận tiện).
Kết quả phân tích dữ liệu cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa
chọn siêu thị là nơi mua sắm của người tiêu dùng TP. HCM gồm 07 yếu tố như mô
hình đề xuất ban đầu, các yếu tố này có mức độ ảnh hưởng (quan trọng) được sắp xếp
theo thứ tự từ cao xuống thấp là: (1)Hàng hóa, (2)Giá cả, (3)Sự thuận tiện, (4)Sự tin

chuyên sâu về vấn đề tìm hiểu hành vi lựa chọn nơi mua sắm của người tiêu dùng
ngoài nước, cụ thể như nghiên cứu của Batt & Chamhuri (2013) tại Malaysia, nghiên
cứu Poornami Pugazenthi (2010), nghiên cứu Ou & cộng sự (2006), nghiên cứu của
Darian & cộng sự (2001). Nhìn lại thị trường Việt Nam, có rất ít những nghiên cứu ở
mức độ tổng quát về hành vi lựa chọn nơi mua sắm cụ thể là siêu thị. Gần đây nhất là
nghiên cứu của Phạm Tấn Nhật (2013) về kênh siêu thị, ngành hàng cụ thể là thực
phẩm tươi sống, nghiên cứu của Nguyễn Lê Bảo Ngọc (2013) nghiên cứu hành vi của
người tiêu dùng khi chọn chợ truyền thống là nơi mua sắm. Tuy nhiên, cho đến thời
điểm thực hiện tại, heo sự tìm hiểu của tác giả chưa có nghiên nào kiểm định về hành
vi chọn siêu thị làm nơi mua sắm của người tiêu dùng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh và đây chính là lý do khiến cho tác giả quyết định thực hiện nghiên cứu đề tài:
1


“Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn siêu thị để mua sắm của người tiêu
dùng Thành phố Hồ Chí Minh”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
* Mục tiêu nghiên cứu
- Thứ nhất, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn siêu để mua
sắm của người tiêu dùng TP.HCM và phát triển thang đo những yếu tố này.
- Thứ hai, đo lường mức độ quan trọng và giá trị thực trạng ( giá trị trung bình) của
các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn siêu thị để mua sắm của người tiêu
dùng TP.HCM.
- Thứ ba, đề xuất một số hàm ý cho nhà quản trị siêu thị trong việc hoạch định các
giải pháp nhằm thu hút khách hàng đến siêu thị trên địa bàn TP.HCM.
* Câu hỏi nghiên cứu
Từ những mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài cần trả lời được những câu hỏi sau:
- Thứ nhất, những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự lựa chọn siêu thị để mua sắm của
người tiêu dùng TP.HCM?
- Thứ hai, mức độ ảnh hưởng và giá trị thực trạng (giá trị trung bình) của các yếu tố

- Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ là nghiên cứu định tính sử dụng kỹ thuật thảo luận
nhóm tập trung nhằm vừa khám phá vừa khẳng định các thành phần của các thang đo
các yếu tố có ảnh hưởng đến quyết định chọn siêu thị, cùng các biến quan sát đo lường
những thành phần này trên cơ sở dàn bài thảo luận do tác giả soạn thảo (Phụ lục 2).
- Giai đoạn nghiên cứu chính thức là một nghiên cứu định lượng được thực
hiện nhằm đánh giá độ tin cậy và giá trị (giá trị hội tụ và phân biệt) của các thang đo
các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn siêu thị; kiểm định mô hình lý thuyết và các
giả thuyết nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn siêu thị của người
tiêu dùng.
Nghiên cứu chính thức được thực hiện qua các giai đoạn:
+ Thu thập dữ liệu nghiên cứu dưới hình thức phỏng vấn trực tiếp, điều tra qua
thư điện tử những khách hàng đã đi mua sắm tại các siêu thị (được chọn trong danh
sách) bằng phiếu khảo sát.
3


+ Đánh giá sơ bộ độ tin cậy và giá trị của thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach
alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) thông qua
phần mềm xử lý SPSS 16.0, nhằm đánh giá độ tin cậy và giá trị (giá trị hội tụ và giá trị
phân biệt) của các thang đo, qua đó loại bỏ các biến quan sát không đạt yêu cầu; đồng
thời tái cấu trúc các biến quan sát còn lại vào thành phần đo lường phù hợp, đặt cơ sở
cho việc hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu và các nội dung
phân tích tiếp theo.
+ Phân tích hồi qui bội nhằm kiểm định mô hình lý thuyết, các giả thuyết
nghiên cứu và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định chọn siêu thị
của người tiêu dùng.
+ Kiểm định sự khác biệt giữa các biến định tính (giới tính, độ tuổi, thu nhập)
đến quyết định chọn siêu thị của người tiêu dùng thông qua các phép kiểm định T –
test; kiểm định ANOVA; kiểm định Kruskal Wallis.
1.5 Ý nghĩa và những đóng góp của nghiên cứu

thang đo, cách đánh giá và kiểm định thang đo cho các khái niệm trong mô hình, kiểm
định sự phù hợp của mô hình và kiểm định các giả thuyết đề ra.
Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu
Chương này trình bày các kết quả rút ra từ nghiên cứu, bao gồm: mô tả dữ liệu
thu thập được, tiến hành đánh giá và kiểm định thang đo, kiểm định sự phù hợp của
mô hình, và các giả thuyết nghiên cứu.
Chƣơng 5: Kết luận và hàm ý quản trị
Chương này tổng kết quá trình và kết quả chính của nghiên cứu, từ đó đề xuất
các hàm ý cho nhà quản trị trong lĩnh vực quản lý siêu thị. Bên cạnh đó luận văn cũng
nêu lên những đóng góp của đề tài về mặt thực tiễn, và những hạn chế cùng với đề
xuất cho hướng nghiên cứu tiếp theo.

5


CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Kênh phân phối
2.1.1 Khái niệm kênh phân phối
Hiện nay, có nhiều định nghĩa khác nhau về kênh phân phối. Kênh phân phối có
thể coi là con đường đi của sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng cuối
cùng. Nó cũng được coi như một dòng vận chuyển quyền sở hữu hàng hóa khi
chúng được mua bán qua các tổ chức khác nhau. Một số người lại mô tả kênh phân
phối là hình thức liên kết lỏng lẻo của các công ty để cùng thực hiện một mục đích
thương mại.
Có thể nói không có một định nghĩa về kênh phân phối thoả mãn tất cả các đối
tượng quan tâm. Bởi vậy khi định nghĩa về kênh phân phối thì phải xác định người
nghiên cứu đang ở quan điểm nào.
Theo quan điểm tổng quát: Kênh phân phối là một tập hợp các tổ chức mà qua
đó người bán thực hiện bán sản phẩm cho người sử dụng cuối cùng hoặc người tiêu
dùng cuối cùng. Nói cách khác, kênh phân phối là một nhóm các tổ chức, cá nhân

doanh nghiệp, quyết định quan trọng không chỉ liên quan đến hoạt động chính của
doanh nghiệp mà liên quan đến các thành viên khác trong kênh.
Mục tiêu phân phối, yếu tố chính thứ tư của định nghĩa thể hiện là quản lý kênh phải
có mục tiêu phân phối xác định. Kênh phân phối tồn tại nhằm thực hiện các mục tiêu đó.
Cấu trúc và quản lý kênh phân phối là nhằm đạt các mục tiêu phân phối của công ty. Khi
các mục tiêu này thay đổi, các yếu tố trong tổ chức quan hệ bên ngoài và cách quản lý
các hoạt động có thể sẽ thay đổi.
Tóm lại, kênh phân phối là một tập hợp các doanh nghiệp và cá nhân độc lập và
phụ thuộc lẫn nhau mà qua đó doanh nghiệp có thể sản xuất thực hiện bán sản phẩm
cho người sử dụng hoặc người tiêu dùng cuối cùng. Kênh phân phối là một hệ thống
các mối quan hệ tồn tại giữa các tổ chức liên quan trong quá trình mua và bán hàng
hoá. Kênh phân phối là đối tượng để tổ chức, quản lý như một công cụ marketing
trọng yếu của các doanh nghiệp trên thị trường, đồng thời là đối tượng nghiên cứu để
hoạch định các chính sách quản lý kinh tế vĩ mô. Các kênh phân phối tạo nên hệ thống
thương mại phức tạp trên thị trường.

7


2.1.2 Khái niệm về siêu thị
Siêu thị là từ được dịch ra từ thuật ngữ nước ngoài “supermarket”(Tiếng Anh) hay
“supermarché”(Tiếng Pháp). Siêu thị là loại hình kinh doanh thương mại phổ biến ở
các nước có nền kinh tế phát triển và đã xuất hiện ở Việt Nam trong những năm gần
đây. Cùng với sự phát triển của kinh tế – văn hóa – xã hội, nhu cầu tiêu dùng ngày
càng được nâng cao cả về số lượng và chất lượng, đòi hỏi hoạt động thương mại phải
nâng cao trình độ văn minh và chất lượng phục vụ. Đáp ứng yêu cầu này, siêu thị ra
đời là một loại cửa hàng bán lẻ đặc biệt, thường được đầu tư trang thiết bị hiện đại và
áp dụng phương thức bán hàng tự chọn, tự phục vụ. Hàng hóa bán ở đây cũng thường
là mặt hàng thông dụng phục vụ nhu cầu tiêu dùng hàng ngày như hàng thực phẩm,
hóa mỹ phẩm, thời trang, gia dụng, đồ chơi. Trong đề tài nghiên cứu, chúng tôi đã sử

nghiệp, tăng lòng tin của kênh phân phối và khách hàng đối với doanh nghiệp, nó là
sợi dây vô hình thắt chặt khách hàng với doanh nghiệp, tạo đà cho hoạt động tiêu thụ
diễn ra thuận lợi.
2.1.3.2 Price (Giá cả)
Giá cả đóng vai trò quyết định trong việc mua bán hàng hóa. Nó có vai trò quyết
định cạnh tranh trên thị trường. Việc định giá sản phẩm nó có ý nghĩa quan trọng đối
với doanh nghiệp vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến doanh số và lợi nhuận. Tùy thuộc vào
từng giai đoạn, từng khách hàng mà các nhà quản trị sẽ đưa ra những quyết định giá
khác nhau.
Hệ thống kênh phân phối chịu tác động rất lớn của nhân tố giá cả sản phẩm. Nếu
doanh nghiệp đưa ra một mức giá phù hợp với chất lượng sản phẩm được đông đảo
người tiêu dùng chấp nhận, doanh nghiệp dễ dàng tiêu thụ sản phẩm của mình. Ngược
lại, nếu định giá quá cao, người tiêu dùng không chấp nhận thì việc xây dựng và vận
hành hệ thống kênh phân phối sẽ gặp nhiều khó khăn.
2.1.3.3 Promotion (Chiêu thị)
Hoạt động chiêu thị trong marketing mix là sự kết hợp tổng hợp các hoạt động sau:
Quảng cáo: là công cụ quan trọng trong hoạt động chiêu thị, nó giúp chuyển những
thông tin có sức thuyết phục đến các khách hàng mục tiêu của Công ty.
9


Khuyến mại: nhằm kích thích thị trường đáp ứng nhanh và mạnh hơn đối với sản
phẩm và dịch vụ của Công ty.
Chào hàng hay bán hàng cá nhân: là sự truyền thông hai chiều giữa người bán và
người mua, với việc tiếp xúc trực tiếp nhằm tạo ảnh hưởng đến quyết định mua sắm
của cá nhân, một nhóm người hay tổ chức.
Quan hệ công chúng: là một hoạt động giúp một tổ chức nhận định rõ về quan
điểm, thái độ, suy nghĩ công chúng, từ đó xây dựng các đường lối, chương trình hành
động thích hợp nhằm tranh thủ sự thông cảm và ủng hộ của quần chúng.
2.2 Hành vi của ngƣời tiêu dùng

tế
khác
- Giá
- Công nghệ

ngƣời
- Văn
hóa
mua
- Xã hội

quyết
- Nhậnđịnh
thức

- Địa điểm

- Chính trị

- Tâm lý

- Tìm kiếm

- Chiêu thị

- Chọn nơi bán
Hình
ngƣời
- văn
hóa2.1. Mô hình

các phương án lựa chọn, quyết

định mua và hành vi sau khi mua (hình 2.2).
Nhận biết

Tìm kiếm

Đánh giá

Quyết định

Hành vi sau

nhu cầu

thông tin

lựa chọn

mua

khi mua

Hình 2.2. Mô hình quá trình thông qua quyết định mua
(Nguồn: phỏng theo Kotler, 2001, tr. 220 - 229)
Trong đó, theo Kotler có hai yếu tố có thể xen vào trước khi người tiêu dùng
đưa ra quyết định mua sắm như sau (hình 2.3).

Thái độ của
những người khác

Bởi vậy, tựu trung lại có thể hiểu, hành vi người tiêu dùng là những phản ứng của
khách hàng dưới tác động của những kích thích bên ngoài và quá trình tâm lý bên
trong diễn ra trong quá trình thông qua quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ.
Vì vậy, có thể hiểu, quyết định mua sắm là giai đoạn cuối cùng của quá trình
thông qua quyết định mua sắm. Đó là kết quả đánh giá các lựa chọn, trên cơ sở cân đối
giữa nhu cầu và khả năng; giữa tổng lợi ích hay giá trị khách hàng nhận được từ sản
phẩm, dịch vụ đó so với tổng chi phí mà họ phải trả để có được sản phẩm, dịch vụ;
đồng thời chịu sự tác động của các những người khác (người thân, bạn bè, đồng
nghiệp); các tình huống bất ngờ nảy sinh và rủi ro khách hàng nhận thức được trước
khi đưa ra quyết định mua sắm. Đó là hành vi để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng đối
với sản phẩm, dịch vụ được cung cấp. Và nếu sản phẩm, dịch vụ được cung cấp xứng
đáng, đáp ứng được nhu cầu và mong đợi trước đó thì họ sẽ trung thành. Nghĩa là, họ
sẽ tiếp tục sử dụng sản phẩm, dịch vụ đó ở những lần tiếp theo và cao hơn nữa là họ sẽ
quảng cáo hộ nhà cung cấp đến những khách hàng khác.
2.2.2 Các yếu tố ảnh hƣớng đến hành vi của ngƣời tiêu dùng
2.2.2.1 Thuyết hành động hợp lý (Fishbein & Ajzen, 1975)
Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) được Ajzen và
Fishbein xây dựng từ cuối thập niên 60 của thế kỷ 20, được hiệu chỉnh mở rộng trong
12


thập niên 70 và được xem là học thuyết tiên phong trong lĩnh vực nghiên cứu tâm lý xã
hội (Eagly và Chaiken 1993; Olson và Zanna 1993; Sheppard, Hartwick và Warshaw
1988). Thuyết TRA được sử dụng để dự báo hành vi tự nguyện và giúp đỡ những
người khác trong việc nhận ra yếu tố tâm lý của mình. Nó được thiết kế dựa trên giả
định rằng con người thường hành động một cách hợp lý, họ xem xét các thông tin có
sẵn xung quanh và những hậu quả từ hành động của họ.
Theo TRA, hành vi được quyết định bởi ý định thực hiện hành vi đó. Ý định là
trạng thái nhận thức ngay trước khi thực hiện hành vi; là một yếu tố dẫn đến thực hiện
hành vi. Vì thế, ý định hành vi (Behavior Intention - BI) là yếu tố quan trọng nhất dự

BI = W1.AB + W2.SN
13


Trong đó, W1 và W2 là các trọng số của thái độ (AB) và chuẩn chủ quan (SN).
Thái độ (Attitude Toward Behavior) là yếu tố cá nhân thể hiện niềm tin tích cực
hay tiêu cực, đồng tình hay phản đối của một người tiêu đối với hành vi và sự đánh giá
đối với kết quả của hành vi đó. Chuẩn chủ quan (Subjective Norms) là nhận thức, suy
nghĩ về những người ảnh hưởng (có quan hệ gần gũi với người có ý định thực hiện
hành vi như: người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp) cho rằng nên thực hiện
hay không nên thực hiện hành vi (Ajzen 1991, tr. 188).
 Hạn chế mô hình TRA: Hạn chế lớn nhất của thuyết này là hành vi của một cá
nhân đặt dưới sự kiểm soát của ý định. Nghĩa là, thuyết này chỉ áp dụng đối với những
trường hợp cá nhân có ý thức trước khi thực hiện hành vi. Vì thế, thuyết này không
giải thích được trong các trường hợp: hành vi không hợp lý, hành động theo thói quen,
hoặc hành vi được coi là không ý thức (Ajzen 198 (Ajzen, 1991)5).
2.2.2.2 Thuyết hành vi hoạch định (TPB)
KỲ
VỌNG

Niềm tin về

Thái độ đối với

hành vi

hành vi

Niềm tin về


14


Trích đoạn Thiết kế bảng câu hỏi và thu thập dữ liệu nghiên cứu Thu thập dữ liệu nghiên cứu Phân tích hồi quy Phân tích hồi quy bội Kiểm định sự khác biệt theo các đặc điểm cá nhân của khách hàng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status