Mục Lục
MỤC LỤC..................................................................................................................................................... 1
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ............................................................................................................................... 3
1.MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THỪA KẾ THEO DI CHÚC .............................................................................................3
1.1 Khái niệm thừa kế theo di chúc.................................................................................................................. 3
1.2 Khái niệm di chúc và đặc điểm của di chúc........................................................................................... 3
1.3 Hình thức của di chúc..................................................................................................................................... 4
1.4 Người lập di chúc............................................................................................................................................. 5
1.5 Người thừa kế theo di chúc......................................................................................................................... 7
2. MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH VỀ THỪA KẾ THEO DI CHÚC.....................................................8
2.1 Một số quy định của pháp luật đối với di chúc có hiệu lực.............................................................8
2.2 Điều kiện để di chúc được coi là hợp pháp........................................................................................... 9
2.3 Những yêu cầu khác đối với di chúc...................................................................................................... 11
3. THỰC TIỄN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ THỪA KẾ THEO DI CHÚC HIỆN NAY..................................................12
3.1 Một vài số liệu thống kê về các vụ án dân sự được giải quyết trong cả nước.....................12
3.2. Những hạn chế trong việc giải quyết tranh chấp về thừa kế di chúc....................................14
4. PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ THỪA KẾ THEO DI CHÚC.......15
KẾT LUẬN................................................................................................................................................ 16
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................................. 18
3. THÔNG BÁO 262/TB-VKSTC-V5 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM SÁT GIẢI
QUYẾT VỤ VIỆC DÂN SỰ NHỮNG THÁNG ĐẦU NĂM 2012 VÀ VƯỚNG MẮC TRONG QUÁ
TRÌNH THỰC HIỆN BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ VÀ THÔNG TƯ LIÊN TỊCH 04/TTLT DO
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO BAN HÀNH......................................................................... 18
1
M ở đầu
Ngày nay khi xã hội ngày càng phát triển, thừa kế tài sản là một quan
hệ pháp luật dân sự vừa mang tính đạo lý truyền thống vừa mang tính lợi ích
kinh tế. Chính vì vậy, việc thừa kế tài sản trong thực tiễn diễn biến rất phức
• Khái niệm di chúc
Theo Điều 646 BLDS quy định “Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân
nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết”.
Di chúc là hành vi pháp lý đơn phương của người lập di chúc , do đó di chúc
phải tuân theo các điều kiện của một giao dịch dân sự nói chung và điều kiện
có hiệu lực của một di chúc nói riêng. Vì vậy một người muốn đinh đoạt tài
sản của mình bằng di chúc, cần phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp
luật về thừa kế theo di chúc.
• Đặc điểm di chúc
Một là, di chúc thể hiện ý chí của người để lại di chúc trong việc định đoạt
tài sản của mình. Tức là “sự thể hiện ý chí cá nhân” nên nó được hình
thành duy nhất bằng ý chí đơn phương của người để lại thừa kế. Qua việc
lập di chúc, cá nhân đó có ý định xác lập một giao dịch dân sự về thừa kế.
3
Theo đó họ quyết định chuyển giao một phần hoặc toàn bộ tài sản của
mình cho người đã được họ xác định trong di chúc mà không cần biết
người đó có nhận di sản của mình hay không.
Hai là, di chúc ghi nhận sự chuyển dịch tài sản của người để lại di sản cho
người được hưởng thừa kế sau khi người đó chết. Thông thường một
người chỉ lập di chúc trong trường hợp họ có một khối tài sản trước khi
chết mà muốn bằng ý chí của mình để định đoạt cho ai.
Ba là, di chúc chỉ được coi là hợp pháp nếu nó đáp ứng đầy đủ các điều
kiện do pháp luật quy định. Được quy định tại Điều 652 BLDS. Hiệu lực
của pháp luật của di chúc là di chúc được thể hiện trên thực tế theo đúng
nội dung và phù hợp với các quy định của pháp luật.
Bốn là, di chúc chỉ có hiệu lực pháp luật từ thời điểm người lập di chúc
chết. Việc lập di chúc là một loại giao dịch dân sự. Theo khoản 1 Điều 667
BLDS quy định “ Di chúc có hiệu lực pháp luật từ thời điểm mở thừa kế.”
Theo khoản 1 Điều 651 quy định về di chúc miệng như sau “ Trong trường
hợ tính mạng của một người bị cái chế đe doạ do bệnh tật hoặc nguyên nhân
khác mà không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng”.
Như vậy, luôn tôn trọng và bảo đảm sự tự do ý chí của cá nhân về việc dịch
chuyển tài sản cho người khác , pháp luật nước ta thừa nhận cả di chúc miệng.
1.4 Người lập di chúc
Người lập di chúc chỉ định một hoặc nhiều người trong di chúc và cho họ
hưởng một phần hoặc toàn bộ tài sản của mình. Người lập di chúc là cá nhân
có đầy đủ năng lực hành vi, có các quyền sau:
- Chỉ định người thừa kế, truất quyền hưởng di sản của người thừa kế. Người
lập di chúc có quyền để lại di sản cho bất cứ cho bất cứ cá nhân hoặc tổ chức
nào. Quyền được định đoạt của người lập di chúc còn được thể hiện thong qua
việc họ có thể truất quyền hưởng di sản của người thưà kế thông qua việc họ
5
có thể truất quyền hưởng di sản của người thừa kế theo pháp luật mà không
cần nêu lý do trong di chúc.
- Phân định từng phần di sản cho từng người thừa kế, trong trường hợp có
nhiều người thừa kế. Người lập di chúc có thể phân chia di sản cho mỗi người
không nhất thiết phải ngang nhau mà không cần phải nêu lý do.
- Dành một phần tài sản trong khối tài sản để di tặng thờ cúng. Thờ cúng tổ
tiên là nét đẹp truyền thống của dân tộc Việt Nam, BLDS thừa nhận việc
người lập di chúc có quyền để lại di sản vào việc thờ cúng, cũng là sự ghi
nhận truyền thống đồng thời nó là nét đẹp đặc thù của pháp luật.
- Giao nghĩa vụ cho người thừa kế trong phạm vi di sản
- Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản,
Việc chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản
đều hoàn toàn tuân theo ý chí tự nguyện của người lập di chúc.
Như vậy người thừa kế theo di chúc là cá nhân phải đang còn sống vào thời
điểm mở thừa kế,cơ quan, tổ chức thì phải là cơ quan, tổ chức tồn tại vào thời
điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng
đã được người để lại di sản chỉ định làm người thừa kế của mình bằng một di
chúc hợp pháp.
Mặt khác theo quy định của pháp luật, người thừa kế là cá nhân muốn được
hưởng di sản phải có đủ các điều kiện sau:
Thứ nhất, phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế và phải được
thành thai trước khi người để lại thừa kế chết nếu sinh ra và còn sống sau thời
điểm mở thừa kế.
Thứ hai, không bị tước quyền hưởng di sản, theo quy định tại khoản 1 Điều
643 quy định 4 trường hợp mà nếu người thừa kế rơi vào một trong những
trường hợp đó sẽ không được để lại di sản :
“ a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ hoặc về
hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm
nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
7
b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác
nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có
quyền hưởng;
d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản
trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, huỷ di chúc nhằm
hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.”
2. Một số quy định của pháp luật hiện hành về thừa kế theo di chúc
2.1 Một số quy định của pháp luật đối với di chúc có hiệu lực
hạn năm ngày, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di
chúc phải được công chứng hoặc chứng thực.
Những quy định trên không chỉ là sự hướng dẫn của Nhà nước cho các chủ
thể khi tham gia giao dịch dân sự nhằm bảo vệ lợi ích của mình mà còn la
những quy phạm có tính bắt buộc các chủ thể phải tuân theo nhằm ngăn chặn
những hành vi trái pháp luật nhằm xâm hại tới lợi ích của Nhà nước và của cả
xã hội.
2.2 Điều kiện để di chúc được coi là hợp pháp
2.2.1 Người lập di chúc phải có năng lực hành vi dân sự
Theo quy định tại khoản 1 Điều 14 “ Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là
khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa
vụ dân sự”. Năng lực hàng vi dân sự là sự phù hợp giữa nhận thức lý trí của
một người đối với hành vi mà họ thực hiện.Đề có được sự phù hợp này, người
lập di chúc phải ở một độ tuổi nhất định, phải có đủ nhận thức để kiểm soát
được sự định đoạt của mình trong di chúc Vì vậy, một người chỉ được coi là
có đủ năng lực hành vi dân sự trong việc lập di chúc.
Mà theo quy đinh tại Điều 647
9
1. Người đã thành niên có quyền lập di chúc, trừ trường hợp người đó bị
bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được
hành vi của mình.
2. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể lập di chúc,
nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.
Như vậy người lập di chúc chỉ cần đủ mười lăm tuổi là có thể lập di chúc, nếu
được sự đồng ý của cha mẹ hoặc người giámhộ.
2.2.2 Người lập di chúc phải hoàn toàn tự nguyện
- Yêu cầu đối với người chứng nhận, chứng thực và người làm chứng di chúc
- Yêu cầu đối với việc xác mình sự minh mẫn, sáng suốt của người lập di
chúc
- Yêu cầu đối với sự kiện được coi là điều kiện trong di chúc có điều kiện
2.4 Hiệu lực của di chúc
Thời điểm có hiệu lực của di chúc
Theo khoản1, Điều 667 “ Di chúc có hiệu lực pháp luật từ thời điểm mở thừa
kế.” mà theo khoản1 điều 633 “ Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có
tài sản chết. Trong trường hợp Toà án tuyên bố một người là đã chết thì thời
điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 81 của Bộ luật
này.”
Theo khoản 2 Điều 667
“ Di chúc không có hiệu lực pháp luật toàn bộ hoặc một phần trong các
trường hợp sau đây:
a) Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người
lập di chúc;
b) Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn vào thời điểm
mở thừa kế.
Trong trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết
trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một trong nhiều cơ
quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn vào thời
điểm mở thừa kế thì chỉ phần di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ
11
chức này không có hiệu lực pháp luật.
3. Di chúc không có hiệu lực pháp luật, nếu di sản để lại cho người thừa kế
không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ
còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.
kiến nghị so với cùng kỳ năm 2011). Đã phát hiện nhiều bản án, quyết định có
vi phạm và ban hành 706 kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm; 116 kháng nghị
theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm; riêng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
ban hành 57 kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm, ít hơn 20 kháng
nghị so với cùng kỳ năm 2011.
Số kháng nghị phúc thẩm của Viện kiểm sát chiếm tỷ lệ bình quân là 13,1%
so số vụ án bị cấp phúc thẩm hủy, sửa. Có nhiều Viện kiểm sát tỉnh, thành
phố có kháng kháng nghị phúc thẩm chiếm tỷ lệ cao so với số bản án sơ thẩm
bị cấp phúc thẩm hủy, sửa, là: Viện kiểm sát tỉnh Bắc Giang là 24 vụ/32 vụ, tỷ
lệ 75,4%; Quảng Ninh 15 vụ/20 vụ (75%); Đồng Nai là 32 vụ/94 vụ (34,1%);
Tây Ninh là 39 vụ/104 vụ (37,5%); TP Hồ Chí Minh là 69 vụ/298 vụ (23,1%);
TP Hà Nội là 41 vụ/120 vụ (34,1%); Viện kiểm sát tỉnh Long An là 40 vụ/157
vụ (25,5%) .
Viện kiểm sát các địa phương tích cực xây dựng các chuyên đề về kỹ năng
nghiên cứu hồ sơ, kiểm sát bản án, quyết định của Tòa án; kịp thời thông báo
rút kinh nghiệm đối với những vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm có vi phạm bị
cấp phúc thẩm sửa, hủy. Kiểm sát viên tham gia phiên tòa, phiên họp đã
nghiên cứu kỹ hồ sơ, thực hiện việc kiểm sát tuân theo pháp luật tại phiên tòa
và phát biểu quan điểm theo quy định của BLTTDS và hướng dẫn của Viện
kiểm sát nhân dân tối cao, bước đầu, khẳng định vai trò, trách nhiệm của Viện
kiểm sát nhân dân trong công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự.
Cuộc sống vật chất ngày càng được nâng cao, bên cạnh các tư liệu tiêu dùng,
di sản thừa kế còn bảo hàm cả tư liệu sản xuất có giá trị lớn hơn. Hơn nữa, kể
từ khi pháp luật của Nhà nước ta ghi nhận đất có giá trị quyền sử dụng đất
được coi là một quyền tài sản của cá nhân thì quyền sử dụng đất mà người
chết để lại đôi khi là một loại di sản có giá trị rất lớn. Có những trường hợp
người lập di chúc để lại hàng ngàn mét vuông đất cho một người quản lý và
sử dụng mà không có tranh chấp vì lúc đó đất không có giá trị nhưng khi mỗi
13
14
quy định pháp luật khác có liên quan chưa nhất quán, có điểm chưa hợp lý
hoặc chưa chặt chẽ, rõ ràng, nên khó áp dụng; có vấn đề chưa được Bộ luật
quy định.
Ba là, một bộ phận Thẩm phán do trình độ còn hạn chế, nên khi kiểm
tra xét xử còn phạm những sai lầm rất sơ đẳng; có Thẩm phán cấp trên do
trình độ không hơn thẩm phán cấp dưới, nên việc cải, sửa, hủy án, y án không
đúng
4. Phương hướng hoàn thiện pháp luật về giải quyết tranh chấp về thừa kế
theo di chúc
Thứ nhất, hoàn thiện pháp luật về hình thức di chúc phải bảo đảm tính
thống nhất với pháp luật về thừa kế nói chung, thừa kế theo di chúc nói riêng.
Thứ hai, bảo đảm cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của
mình cho người thừa kế theo pháp luật, hưởng di sản theo di chúc hoặc theo
pháp luật.
Thứ ba, bảo đảm an toàn trật tự xã hội, duy trì được tình đoàn kết trong
gia đình.
Thứ tư, sửa đổi những bất cập trong việc công chứng di chúc miệng.
Thứ năm, cần hướng dẫn cụ thể hơn về việc lập di chúc chung của vợ
chồng
Thứ sáu, hoàn thiện các quy định về người làm chứng lập di chúc, người
viết hộ di chúc
Bốn là, dưới góc độ pháp luật về hình thức của di chúc, cần có nghiên
cứu để quy định di chúc có điều kiện
15
3. Thông báo 262/TB-VKSTC-V5 tình hình thực hiện công tác kiểm sát giải
quyết vụ việc dân sự những tháng đầu năm 2012 và vướng mắc trong quá
trình thực hiện Bộ luật tố tụng dân sự và Thông tư liên tịch 04/TTLT do
Viện Kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
4. Một số vấn đề thừa kế theo di chúc trong luật Dân sự Việt Nam : Luận
văn / Dương Hùng Việt, Trường đại học Luật Hà Nội,
5. Một số vấn đề về thừa kế theo di chúc trong Bộ luật dân sự Việt Nam Luận
án thạc sĩ luật học / Phạm Văn Tuyết Trường Đại học Luật Hà Nội
6. Một số vấn đề thừa kế theo di chúc trong Luật Dân sự Việt Nam : Khoá
luận tốt nghiệp / Nguyễn Đắc Hùng
7. www.vksndtc.gov.vn
8. www.toaan.gov.vn
9. vbqppl.moj.gov.vn
10. www.moj.gov.vn
18